Ngày giảng : Lớp 9A
Lớp 9B ..
Chủ đề 1 :
ý nghĩa và tầm quan trọng của việc chọn nghề
có cơ sở khoa học
I/ Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Học sinh biết đợc ý nghĩa tầm quan trọng của việc lựac nghề có cơ sở khoa học
2. Kĩ năng
Học sinh nêu đợc dự định ban đầu về lựa chọn hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS
3. Thái độ
Bớc đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học
II / Chuẩn bị
1. Giáo viên
Bài hát Bài ca xây dựng
2. Học sinh
Tác phẩm : Lặng lẽ Sa Pa
III/ Tiến trình lên lớp
1 ổn định (2 phút ) : Lớp 9A
Lớp 9 B
2. Kiểm tra: Không
. Bài mới
Giới thiệu bài (3 phút )
Trong chơng trình học THCS các em đợc học rất nhiều môn , xong đến năm
lớp 9 các em sẽ đợc học một bộ môn mới : Đó là môn hớng nghiệp , bộ môn này
sẽ gúp các em định hớng đợc sau khi tốt nghiệp THCS , tuỳ thuộc vào khả năng
của mình mà các em học tiếp lên cấp III hay chọn cho mình một nghề phù hợp .
Vậy việc chọn nghề đó nh thế nào? Học ở những cơ sở nào? Thì bộ môn hớng
nghiệp sẽ gúp các em chọn nghề có một cơ sở khoa học và dựa trên những
nguyên tắc nhất định
Ph ơng pháp
chặt chẽ giữa 3 nguyên tắc việc chọn
nghề ?
- Nhóm 2 : Trong việc chọn nghề cần
bổ xung những nguyên tắc nào không ?
Vì sao ?
- Sau khi thảo luận xong GV gọi các
nhóm lên trình bày nội dung .
- Các nhóm nhận xét .
- GV đặt câu hỏi học sinh trả lời :
? Vậy việc chọn nghề cần phải dựa trên
những cơ sở khoa học nào ? Những
nguyên tắc nào ?
1.Cơ sở khoa học của việc chọn nghề
* Khi chọn nghề em phải xác định đợc
nghề mình thích nhng phù hợp với sức
khoẻ , phát triển thể lực và đặc điểm
tâm lý , mình có điểm nào mà nghề
không chấp nhận , không phù hợp với
nghề mình chọn , nơi sinh sống có gì
trở ngại
( Từ nơi ở đến nơi làm việc quá xa )
* Vậy những vấn đề đặt ra khi chọn
nghề mà không giải đáp đợc thì coi là
chọn nghề thiếu cơ sở khoa học .
2. Những nguyên tắc chọn nghề
* Việc chọn nghề dựa trên 3 nguyên
tắc sau:
- Nguyên tắc thứ nhất : Không chọn
nghề mà bản thân mình không thích .
- Nguyên tắc thứ hai : Không chọn
nớc nh thế nào ? có nhiều nghề đào tạo
ra nhng không có việc làm sẽ nẩy sinh
nhiều vấn đề để nhiều cơ quan mất
nhiều thời gian giải quyết .
* Ghi nhớ :
Khi chọn nghề cần phải :
1. Tìm hiểu một số nghề mà mình thích
.
2. Học thật tốt các môn học có liên
quan đến nghề mà mình thích .
3. Rèn luyện một số kĩ năng , kĩ sảo lao
động mà nghề đó yêu cầu .
4. Tìm hiểu nhu cầu nhân lực mà nghề
đó yêu cầu .
3. ý nghĩa của việc chọn nghề
a) ý nghĩa kinh tế của việc chọn nghề
*việc chọn nghề không chỉ đơn thuần
chạy theo việc thu nhập để sinh sống
mà còn là sự phát triển kinh tế xã hội
của đất nớc.
b) ý nghĩa xã hội của việc chọn nghề
Việc chọn nghề phù hợp cũng là việc tự
giác tìm kiếm những nghề đang cần
nhân lực sẽ giảm sức ép đối với nhà n-
ớc về việc làm
3
VD : Các tệ nạn xã hội ( Ma tuý , cờ
bạc , đua xe trái phép . . .)
- Giáo viên đọc thông tin SGK
? Việc chọn nghề đúng đắn còn mang ý
c) ý nghĩa giáo dục
Có việc làm ổn định , có nghề phù hợp
thì nhân cách con ngời từng bớc đợc
phát triển và hoàn thiện qua hoạt động
nghề nghiệp .
c) ý nghĩa chính trị
Nhằm vào mục đích đẩy nhanh quá
trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
nớc ngày càng giàu mạnh
4
+ mùa xuân trên những giếng dầu
+ Bài ca xâydựng
Nhóm 2 :
Tìm những bài câu chuyện , bài thơ viết
về nhiệt tình lao động xây dựng đất nớc
của những ngời trong những nghề khác
nhau
+ Tác phẩm : Cỏ non
+ Tác phẩm :Lặng lẽ Sa Pa
Giáo viên tổ chức cho 2 nhóm trình bày
nội dung : Hát các bài hát tìm đợc , kể
các tác phẩm tìm đợc
+ Đánh giá hoạt động của 2 nhóm
+ Gọi học sinh hát hay nhất trình bày
một bài hát .
4) Củng cố
? Việc chọn nghề cần dựa trên những cơ sở khoa học gì?
? Việc chọn nghề đúng đắn mang lại những ý nghĩa gì ?
5) Dặn dò
Về nhà viết bài thu hoạch : Em nhận thức đợc những gì qua buổi hớng nghiệp
3.Bài mới
Giới thiệu bài (3phút )
Đến năm 2020 ,Việt Nam cơ bản phải trở thành một nớc công nghiệp . Do vậy ,
nhất thiết Việt Nam phải tién hành công nghiệp hoá . Song Việt Nam khác với
các nớc đã tiến hành công nghiệp hoá ở chỗ , các nớc này từng bớc chuyển nền
kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp , vừa phải đa một số lĩnh vực sản
xuất đi vào kinh tế tri thức . Muốn vậy phải tiến hành hiện đại hoá đất nớc song
song với công nghiệp hoá . Cách làm đó sẽ giúp cho nền kinh tế đất nớc có
những bớc đi tuần tự , kết hợp với những bớc nhảy vọt .Bớc nhảy vọt đó sẽ có đ-
ợc do các quá trình hiện đại hoá theo hớng từng bớc phát triển kinh tế tri thức .
Đó là ý tởng tiến hành công nghiệp hoá rút ngắn để tạo ra đợc những bớc đi tắt ,
đón đầu sự phát triển ở một số lĩnh vực . Vậy định hớng phát triển kinh tế xã
hội ở đất nớc ta và địa phơng nh thế nào ? Hôm nay chúng ta cùng nhau đi tìm
hiểu .
Phơng pháp
Hoạt động1 ( 45 phút )
Giáo viên đọc SGK phần 1
? Để trở thành một nớc công nghiệp hoá
hiện đại hoá Việt Nam phải có một nền
kinh tế nh thế nào ?
? Sự thành công của công nghiệp hoá
hiện đại hoá đát nớc còn phụ thuộc vào
yếu tố nào ?
? Đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở
thành một nớc công nghiệp hoá hiện đại
Nội dung
1. Một số đặc điểm của quá trình
phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta.
a) Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nớc
* Giáo viên nhấn mạnh 2 nội dung trên
? Dân số bùng nổ sẽ dẫn đến điều gì ?
Dân số gia tăng dẫn đến tình trạng :
+ Đói nghèo
+ Thất học
+ D thừa lao động
+ Thiế đất đẻ sản xuất
+ Các tệ nạn xã hội nẩy sinh
phù hợp sự chuyển dịch .
- Công nghiệp hoá phụ thuộc vào:
Năng lực nội sinh , đầu t công nghệ
- Mặt bằng dân trí là đỉnh cao của trí
tuệ là hai việc song hànhvà nhất thiết
đạt trình độ tối thiểu thì đảm bảo
điều kiện công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nớc.
b) Phát triển nền kinh tế thị trờng
theo định hớng XHCN.
- Bớc vào giai đoạn mới nền kinh tế
nớc ta chuyển sang nền kinh tế theo
cơ cấu thị trờng , định hớng XHCN
- Hàng hoá phải đa dạng về mẫu mã
và chủng loại , mặt hàng phải thật
phong phú , ngời sản xuất phải đặt
nhu cầu của ngời tiêu dùng lên hàng
đầu.
2. Những việc làm có tính cấp thiết
trong quá trình phát triển kinh tế
7
? Những việc làm có tính cấp thiết trong
định c.
- Xây dựng các chơng trình khuyến
nông
+ Tập huấn về công nghệ mới
+ Trao đổi kinh nghiệm sản xuất
+ Cho vay vốn để sản xuất
- Ngoài ra còn hỗ trợ gia đình nghèo
tiền tấm lợp để xoá nhà tạm .v.v.
3. Phát triển những lĩnh vực kinh
tế - xã hội trong giai đoạn 2010-
2020
a) Sản xuất nông , lâm , ng nghiệp
-Sử dụng công nghệ mới .
- Đa dạng hoá sản phẩm .
- Đổi mới khâu chế biến .
- Phát triển bảo vệ môi trờng .
- ứng dụng công nghệ sinh học
b)Sản xuất công nghiệp .
- Đẩy mạnh sản xuất .
- Mở rộng việc khai thác .
+ Đổi mới thiết bị .
+ Đa ngành cơ khí thành chủ lực
+ Phát triển ngành công nghiệp điện
8
? ở địa phơng em có những nguồn
nguyên liệu nào phục vụ cho sản
xuất ? Hãy kể tên những nhà máy mà em
biết ?
GV: Tại đại hội toàn quốc lần thứ
IX(2001) Đảng ta đã khẳng định :Công
- Mở rộng quy mô sản xuất .
- Phát triển đờng giao thông .
c. Các cộng nghệ lĩnh vực trọng
điểm ( Công nghệ ứng dụng cao )
* Công nghệ thông tin
* Công nghệ sinh học
* Công nghệ vật liệu mới
4/ Củng cố
? Em hãy nêu một số đsặc điểm của quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nớc
ta ?
9
5/ Dặn dò
Tìm đọc văn kiện đại hội Đảng bộ huyện Sơn Dơng lần thứ XIV
Ngày giảng : Lớp 9A
Lớp 9B
Chủ đề 3 :
thế giới nghề nghiệp ở quanh ta
I/ Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
Học sinh biết đợc một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú , đa
dạng và xu thế phát triển hoạc biến đổi của nhều nghề.
2. Nội dung
Biết cách tìm hiểu về thông tin nghề
Kể đợc một số nghề đặc trng minh hoạ cho tính đa dạng , phong phú của thế
giới nghề nghiệp.
3 Thái độ
Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin về thế giới nghề nghiệp
II/ Chuẩn bị
câu trả lời này . Trong bất kỳ quốc gia
nào , lãnh thổ nào cũng có những nghề
thuộc danh mục nhà nớc đào tạo , tức
là ai muốn học nghề đó phải học ở các
trờng do nhà nớc đào tạo .
? Em hãy kể tên một số nghề do nhà n-
ớc đào tạo mà em biết?
GV : Bên cạnh những nghề do nhà nớc
đào tạo , còn rất nhiều nghề ngoài danh
mục đợc đào tạo theo rất nhiều hình
thức khác nhau .
? Em hãy kể ten một số nghề không do
nhà nớc đào tạo mà em biết ?
VD : Sửa chữa xe đạp , uốn tóc , sửa
chữa đồng hồ . v. v.
* GV : Có những nghề ở địa phơng này
có mà ở địa phơng khác không có , Vì
sao ?
Gợi ý : Nó phụ thuộc vào điều kiện ,
khí hậu , thổ nhỡng của từng vùng
? Em hãy kể tên một số cây trồng ở địa
phơng mà em biết ?
Cây mía , cây chè , cây nguyên liệu
giấy v .v .
? Em hãy kể tên một số cây trồng ở
1.Tính đa dạng phong phú của thế
giới nghề nghiệp
11
Miền Nam mà em biếy ?
- Cây Măng cụt , Chôm chôm v .v .
lãnh đạo và lĩnh vực sản xuất .
* Hoạt động nhóm lớn : ( 7 phút ) .
Chia làm 4 nhóm
Yêu cầu : Em hãy kể tên một số nghề
lao động lĩnh vực quản lí , lãnh đạo mà
* Thế giới nghề nghiệp rất phong phú
và đa dạng , thế giới đó luôn vận động ,
thay đổi không ngừng nh mọi thế giới
khác . Do đó muốn chọn nghề phải tìm
hiểu rõ thế giới nghề nghiệp , càng tìm
hiểu sâu càng chọn nghề chính xác .
2. Phân loại nghề nghiệp
a) Phân loại nghề nghiệp theo hình
thức lao động
12
em biết ?
Gọi học sinh trình bày
* Giáo viên dùng bảng phụ ghi sẵn 10
nhốm nghề , học sinh đối chiếu bổ
sung những nghề thiếu , sửa nghề sai .
Hoạt động 2 ( 45 phút )
Hoạt động nhóm lớn ( 10 phút )
Chia 4 nhóm
? Em hãy kể tên một số nghề lao động
chân tay mà em biết
* yêu cầu : Các nhóm viết ra giấy
- Trình bày nội dung
- GV dùng bảng phụ ghi sẵn 23 nhóm
nghề , học sinh đối chiếu bổ sung phần
thiếu sửa chữa những nội dung sai .
* Những nghề thuộc lĩnh vực hành
chính
- Văn phòng , th kí , kế toán , đánh máy
, lu trữ . v .v.
13
? Em hãy kể tên một số nghề tiếp xúc
với con ngời ?
? Theo em những ngời làm nghề này
cần những đức tính gì ?
( Có thái độ ân cần , cởi mở , linh
hoạt , tế nhị , ngôn ngữ nhạy bén ,
chính xác .)
? Em hãy kể tên những nghề thợ ?
? ở địa phơng em có những nghề này
không ?
? Theo em những ngời này cần có
những đức tính gì ?
( Có đầu óc tởng tợng kĩ thuật , trực
quan tốt , khéo léo .)
? Em hãy kể tên những nghề tiếp xúc
với thiên nhiên ?
? Theo em những ngời làm nghề này
cần có đức tính gì ?
( Có lòng yêu thích thiên nhiên , cần cù
)
? Em hãy kể tên những nghề thuộc lĩnh
vực văn học nghệ thuật ?
* GV : Ngoài ra còn có những nghề
làm việc trong điều kiện đặc biệt
Bên cạnh phân loai nghề còn căn cứ
* Nghề đợc đào tạo
* Nghề không đợc đào tạo
14
đình .
GV : Nhấn mạnh 3 căn cứ để phân loại
nghề
Hoạt động 3 ( 45 phút )
Trong xã hội có hàng ngàn và hàng vạn
chuyên môn thuộc các nghề . Có
những nghề hoàn toàn khác nhau về
phơng pháp lao động , song những
nghề lại giống nhau ở đặc điểm này ,
khác nhau ở đặc điểm khác . Mặc dù
mọi nghề có những đặc điểm giống
hoặc khác nhau , song chúng đều có
dấu hiệu cơ bản . Vậy dấu hiệu đó là gì
ở phần 3 chúng ta cùng nhau đi tìm
hiểu .
? Đối tợng của nghề trồng cây là gì ?
( Là những cây trồng , điều kiện sống
và phát triển của chúng )
? Nội dung của ngời thợ sửa xe máy là
gì ?
( Phán đoán , nguyên nhân xe hỏng ,
tiến hành sửa xe )
GV : Công cụ rất cần thiết cho công
tác t vấn hớng nghiệp là nắm đợc bản
mô tả nghề hay còn gọi là bản đồ hoạ .
3. Những dấu hiệu cơ bản của nghề
thờng đợc trình bày kĩ trong các bản
a. Tên nghề và những chuyên môn th-
ờng gặp trong nghề
b. Nôi dung và tính chất thờng gặp
trong nghề
- Mô tả việc tổ chức lao động
- Mô tả những sản phẩm làm ra
- Mô tả những phơng pháp lao động
- Mô tả những phơng tiện kĩ thuật dùng
trong quá trình sản xuất
c . Những điều kiện cần để tham gia
lao động trong nghề
Có văn bằng tốt nghiệp
d. Những chống chỉ định y học
Những bệnh tật mà nghề không chấp
nhận
e. Những điều kiện đảm bảo cho ngời
lao động làm việc trong nghề
- Tiền lơng
- Chế độ đọc hại , bồi dỡng ca kíp
- Chế độ bồi dỡng chuyên môn nghiệp
vụ để nâng cao tay nghề
- Những phúc lợi mà ngời lao động đợc
hởng
g. Những nơi có thể theo học nghề
- Những trờng đào tạo nghề
- Những trờng cao đẳng và đại học
h. Những nơi có thể làm việc sau khi
học nghề
Làm việc ở các nhà máy , xí nghiệp ,
doanh nghiệp . . .
Lớp 9B :
2. Kiểm tra bài cũ
Không
3. Bài mới
Ph ơng pháp
Hoạt động 1 ( 43 phút )
Giáo viên đọc tài liệu SGK
? Em hãy kể tên một số cây trồng ở địa
phơng có giá trị kinh tế cao ?
? Sản phẩm của nghề làm vờn là gì ?
? Khi làm vờn cần làm cácông việc gì ?
Nội dung
I/ Giới thiệu nội dung chủ yếu một
số mô bản nghề
1. Tên nghề
Nghề làm vờn
2. Đặc điểm hoạt động cuả nghề
a. Đối tợng lao động
Các cây trồng có giá trị kinh tế cao
b. Nội dung lao động
- Tận dụng hợp lí đất đai , điều kiện
thiên nhiên để sản xuất nông sản có
giá trị cung cấp cho ngời tiêu dùng
- Sản phẩm của nghề làm vờn là các
loại rau , hoa quả , gỗ , cây cảnh . . .
- Làm đất - chọn giống - gieo trồng -
17