GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH - Pdf 71

GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình khá phổ biến hiện nay, nó là một công cụ rất
tiện lợi cho hầu hết các chương trình ứng dụng, các chương trình sử lý theo yêu cầu của
người dùng. Điều đặc biệt của ngôn ngữ Visual Basic đó là nó dùng ngay giao diện người
dùng đồ họa , hay GUI (Graphical User Interface).
Điều đặc biệt, Visual Basic cho phép bổ xung các menu, hộp văn bản, nút lệnh, nút
tùy chọn (cho các lựa chọn loại trừ), các hộp kiểm tra (cho các lựa chọn không loại trừ),
các hộp danh sách, thanh cuốn, các hộp tập tin và thư mục cho các cửa sổ trống. Bạn có thể
dùng các lưới (Grid) để quản lý dữ liệu theo bảng. Bạn có thể truyền thông với các ứng
dụng Windows khác, và có thể là quan trọng nhất, bạn sẽ có một phương pháp dễ dàng để
người dùng điều kiểm và truy cập các cơ sở dữ liệu. (Những thành phần đó đượcVisual
basic gọi là Điều Kiểm (control)).
Có thể có nhiều cửa sổ trên màn hình. Các cửa sổ này có tồn quền truy cập
clipboard và các thông tin trong hầu hết các ứng dụng Windows khác chạy cùng lúc. Bạn
có thể dùng Visual Basic để truyền thông với các ứng dụng khác đang chạy dưới Windows.
Dùng phiên bản hiện đại nhất của công nghệ COM/OLE trong Windows.
Phương thức lập trình của Visual Basic là thiết kế trước, viết lệnh sau. Vì vậy môi
trường làm việc không phức tạp như các ngôn ngữ lập trình khác. Chúng bao gồm các đối
tượng.
I. Cửa sổ thuộc tính.
1. Một số thuộc tính của đối tượng Form.
Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập
Name Dùng để đặt tên cho Form, tên này sẽ được dùng cho thủ
tục mà bạn viết mã.
Appearance Quy định cách thể hiện của Form
1 Flat (Form phẳng)
2 3D (Form nổi)
Backcolor Chọn màu nền của Form
Bordestyle Quy định kiểu khung của Form
Caption Quy định tiêu đề của Form
Controlbox Nếu đặt là true thì cửa sổ có Controlmenubox.

Fontcolor Quy định màu chữ trên lable
3. Một số thuộc tính của đối tượng Textbox.
Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập
Name Đặt tên cho Textbox
Alignment Canh nội dung của textbox
1 Canh trái
2 Canh phải
3 Canh giữa
Appearance Quy định cách thể hiện của Textbox
1 flat bình thường
2 3D 3 chiều
Backcolor Quy định màu nền cho Textbox
Font Chọn kiểu chữ cho textbox
Forecolor Quy định màu chữ trên textbox
Maxlength Quy định số ký tự tối đa nhập vào textbox
Multiline True: có thể xuồng hàng khi chiều ngang không đủ
False: không xuống hàng
Scrollbar Dùng để xác lập hộp textbox không có thanh cuốn dọc,
ngang hặc cả hai với điều kiện thuộc tính Mulltiline =
true
Text Bạn hãy xóa chữ và để trống
Visible Quy định text có được nhìn thấy trên form hay không
True: nhìn thấy, False: không nhìn thấy
4. Thuộc tính của đối tượng Commandbox
Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập
Name Đặt tên cho đối tượng Commandbox
Caption Làm tiêu đề cho nút
Font Chọn font cho nút
Visible True: nút nhìn thấy
False: nút không nhìn thấy

7. Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Image.
Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập
Name Đặt tên cho đối tượng Image
Picture Tương tự như thuộc tính picture của đói tượng
picturebox
Borderstyle Quy định kiểu khung có (1) hoặc không có khung(0)
Stretch True: hình sẽ tự động co giãn sao cho vừa vặên trong đối
tượng
False: đối tượng sẽ tự điruf chỉnh cho vừa với hình
8. Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Listbox.
Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập
Name Đặt tên cho đối tượng Listbox
Colums Dùng để thể hiện listbox có bao nhiêu cột, mặc nhiên là 1
Integranlhieght True: Listbox sẽ tự điều chỉnh kích thước sao cho không
có mục nào bị che khuất nửa chừng
False: thì sẽ chính xác như khi bạn thiết kế
Listcount Xác địgh danh sách có bao nhiêu mục, bạn chỉ có thể đọc
chứ không đặt lại giá trị
List Quy định một danh sách cho Listbox
Multiselect Quy định mỗi lần chỉ có thể chọn một hay nhiều mục
Listindex Mục đang có focut trong danh sách là mục thứ bao nhiêu
Selcount Cho biết hiện đang có bao nhiêu mục được chọn trong
danh sách
Sorted True: Sắp xếp danh sách theo thứ tự
False: sắp xếp như trình tự bạn đưa vào
9. Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Combobox
Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập
Name Đặt tên cho đối tượng combobox
Style Quy định kiểu cho combobox
Sorted True: Sắp xếp theo thứ tự Alphabet

Drawmode Quy định mode để vẽ đường
14. Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Shape
Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập
Name Đặt tên cho đối tượng shape
Shape Quy định một số hình dáng
0: Hình chữ nhật
1: Hình vuông
2: hình ellipse
3: Hình tròn
4: Hình chữ nhật tròn góc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status