<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG</b>
<b>BINH VÀ XÃ HỘI</b>
<b></b>
<b>---CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b>
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc </b>
<b></b>
---Số: 03/2014/TT-BLĐTBXH <i>Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2014</i>
<b>THÔNG TƯ</b>
HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 102/2013/NĐ-CP NGÀY
05 THÁNG 9 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI
VIỆT NAM
<i>Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định </i>
<i>chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã </i>
<i>hội;</i>
<i>Căn cứ Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định </i>
<i>chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt </i>
<i>Nam;</i>
<i>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm;</i>
<i>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một </i>
3. Nhà quản lý, giám đốc điều hành quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
102/2013/NĐ-CP là người lao động nước ngoài trực tiếp tham gia quản lý trong tổ chức,
doanh nghiệp bao gồm việc chỉ đạo tổ chức, doanh nghiệp hoặc đơn vị trực thuộc tổ chức,
doanh nghiệp đó; giám sát và kiểm sốt công việc của các nhân viên chuyên môn, nhân viên
quản lý hoặc nhân viên giám sát khác.
<b>XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CƠNG VIỆC ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC</b>
<b>NGOÀI</b>
<b>Điều 3. Nhu cầu sử dụng người lao động nước ngồi</b>
1. Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) dự kiến tuyển
người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động phải báo cáo giải trình theo quy định tại
Khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP về nhu cầu sử dụng người lao động nước
ngoài, bao gồm: vị trí cơng việc, số lượng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, mức lương,
thời gian làm việc và nộp trực tiếp tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây được viết tắt là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) nơi
<b>người sử dụng lao động đặt trụ sở chính theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.</b>
2. Người sử dụng lao động đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngồi mà có
thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngồi thì phải nộp trực tiếp báo cáo giải trình
điều chỉnh, bổ sung trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến tuyển mới, tuyển thêm hoặc
tuyển để thay thế người lao động nước ngoài với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi
<b>người sử dụng lao động đặt trụ sở chính theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.</b>
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo việc chấp thuận sử dụng người lao động
<b>nước ngoài tới từng người sử dụng lao động theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này </b>
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình điều
chỉnh, bổ sung nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của người sử dụng lao động.
<b>Điều 4. Nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu</b>
Đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí cơng việc dự kiến tuyển
của pháp luật nước ngồi do cơ quan có thẩm quyền của nước ngồi cấp.
3. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật
quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP, thực hiện như sau:
a) Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành thì phải có một
trong các giấy tờ sau:
- Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành gồm: giấy phép lao động hoặc hợp
đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm có xác định người lao động nước ngồi đó đã làm
việc ở vị trí quản lý, giám đốc điều hành;
- Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà
người lao động nước ngồi đó đã từng làm việc xác nhận.
b) Đối với người lao động nước ngồi là chun gia thì phải có một trong các giấy tờ sau:
- Giấy tờ chứng minh là người lao động nước ngồi có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc
tương đương và có ít nhất 05 năm làm việc trong chun ngành được đào tạo phù hợp với vị
trí cơng việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
- Văn bản xác nhận là chuyên gia do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp tại
nước ngồi cơng nhận.
c) Đối với người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật thì phải có các giấy tờ sau:
- Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc doanh
<i><b>nghiệp tại nước ngồi về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật với thời gian ít nhất 01 </b></i>
năm;
- Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm làm việc trong chuyên ngành kỹ thuật được đào tạo
2. Thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động đã cấp: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc
tịch; số hộ chiếu; địa điểm làm việc.
Địa điểm làm việc ghi trên giấy phép lao động là địa chỉ nơi người lao động nước ngoài làm
việc. Thay đổi địa chỉ làm việc ghi trên giấy phép lao động là việc người lao động nước ngoài
được cử, điều động hoặc biệt phái đến làm việc toàn bộ thời gian tại chi nhánh, văn phòng đại
diện hoặc cơ sở khác của người sử dụng lao động tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
<b>Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động</b>
Các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP, hướng
dẫn thực hiện như sau:
1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động quy định tại Khoản
<b>1 Điều 14 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này.</b>
2. Giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài
làm việc theo hình thức hợp đồng lao động quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 14 Nghị định
số 102/2013/NĐ-CP bao gồm: giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất) cịn
thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được
cấp hết hạn; giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số
<b>102/2013/NĐ-CP; văn bản thông báo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về vị trí cơng</b>
việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài
hoặc văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển
người lao động nước ngồi vào các vị trí cơng việc không tuyển được người lao động Việt
Nam.
3. Đối với trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị
định số 102/2013/NĐ-CP thì người lao động nước ngồi phải có văn bản giải trình và được
<b>Điều 12. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh</b>
1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật;
kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về việc tuyển và quản lý
người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn.
2. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng lao động Việt Nam cho
nhà thầu.
3. Chấp thuận những vị trí cơng việc mà người sử dụng lao động được tuyển người lao động
nước ngoài; giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngồi và thơng
báo việc chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến từng người sử dụng lao động.
4. Quyết định việc cho phép nhà thầu được tuyển người lao động nước ngồi vào từng vị trí
cơng việc không tuyển được người lao động Việt Nam.
<b>Điều 13. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội</b>
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật lao động Việt Nam và hướng
dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động cho các doanh
nghiệp, tổ chức, chủ đầu tư, nhà thầu và người lao động nước ngoài trên địa bàn.
2. Tổ chức thực hiện việc giới thiệu, cung ứng lao động cho người sử dụng lao động hoặc nhà
thầu theo quy định của pháp luật.
3. Tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài vào từng vị trí
cơng việc tại địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận và thông báo
bằng văn bản về từng vị trí cơng việc được sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng
người sử dụng lao động theo chấp thuận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Hướng dẫn, cung cấp cho người lao động nước ngoài các quy định của pháp luật Việt Nam
về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
3. Làm các thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động, xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt
Nam.
Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng được cử, điều
động hoặc biệt phái làm việc toàn bộ thời gian tại một tỉnh, thành phố khác với tỉnh, thành
phố nơi người lao động nước ngồi đang làm việc hoặc làm vị trí cơng việc khác cho người sử
dụng lao động thì thực hiện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Mục 3 Nghị định số
102/2013/NĐ-CP.
4. Nộp lệ phí cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện đầy đủ hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động nước ngoài làm việc tại
<b>doanh nghiệp, tổ chức theo quy định của pháp luật; gửi văn bản thông báo về việc ký kết hợp </b>
đồng lao động kèm theo bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội nơi đã cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
6. Quản lý hồ sơ và thường xuyên cập nhật, bổ sung các giấy tờ liên quan đến người lao động
nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức.
7. Quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức.
8. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thu lại giấy phép lao động đối với các trường hợp quy
định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP của người lao động nước ngồi,
người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp trực tiếp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội nơi cấp giấy phép lao động đó. Trường hợp khơng thu lại được giấy phép lao động thì
phải báo cáo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
giấy phép lao động.
2. Thực hiện quy định của pháp luật về tuyển dụng và quản lý người lao động nước ngoài làm
việc tại Việt Nam và các quy định khác có liên quan.
3. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày người lao động nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao
động theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP thì người lao động
nước ngồi phải nộp lại giấy phép lao động đó cho người sử dụng lao động.
<b>Điều 17. Hiệu lực thi hành</b>
1. Thơng tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2014.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-34/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng
6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP
ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước
ngoài làm việc tại Việt Nam.
3. Người sử dụng lao động đã đăng ký nhu cầu tuyển và sử dụng người lao động nước ngoài
năm 2014 theo quy định tại Khoản 7 Điều 19 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25
tháng 3 năm 2008 của Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung và Khoản 10 Điều 14 của Thông tư số
31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước
ngày 01 tháng 11 năm 2013 thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, thẩm định và
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội để hướng dẫn, bổ sung kịp thời./.
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Website Bộ LĐTBXH;
- Bộ LĐTBXH: Bộ trưởng, các Thứ trưởng
và các đơn vị có liên quan;