(Luận văn thạc sĩ) áp dụng hệ số f score để dự báo sai sót trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ở sàn giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ ĐOAN TRÂM

ÁP DỤNG HỆ SỐ F-SCORE ĐỂ DỰ BÁO SAI SĨT
TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT Ở SÀN GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ ĐOAN TRÂM

ÁP DỤNG HỆ SỐ F-SCORE ĐỂ DỰ BÁO SAI SĨT
TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT Ở SÀN GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Chun Ngành

: KẾ TỐN

Mã Số


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Viết

Tên tiếng Anh

tắt
ACFE

AAER

Tên tiếng Việt

Association of Certified Fraud

Hiệp hội các điều tra viên cơng

Examiners

chứng Hoa Kỳ

Accounting and Auditing
Enforcement Release

Bản thi hành kế tốn – kiểm tốn

BCTC

Financial Statement

Báo cáo tài chính

Kiểm toán viên

SEC

U.S Securities and Exchange
Commission

VSA

Viet Nam Standards on Auditing

VAS

Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Uỷ ban quản lý chứng khoán Mỹ
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Viet Nam Standards on
Accounting


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê các trường hợp gian lận do các phòng ban thực hiện ................... 24
Bảng 2.2: Thống kê các đối tượng thực hiện gian lận .................................................. 26
Bảng 2.3: Thống kê các loại gian lận được thực hiện ................................................... 27
Bảng 3.1: Mô tả các biến trong nghiên cứu .................................................................. 53
Bảng 3.2: Tóm tắt kết quả chọn mẫu trong 4 năm ........................................................ 56
Bảng 3.3: Thống kê ngành mẫu nghiên cứu ................................................................. 57
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mơ hình ....................................................... 61
Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô................................................. 63



MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC PHỤ LỤC
CHƯƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................3
3. Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu.......................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................4
6. Tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề tài ..............................................................4
7. Những đóng góp chính của đề tài .....................................................................5
8. Kết cấu của đề tài ..............................................................................................5
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG, CÁC NGHIÊN
CỨU VỀ SAI SÓT TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ..............................................6
2.1 Cơ sở lý thuyết ...................................................................................................6
2.1.1 Khái niệm sai sót .........................................................................................6
2.1.2 Phân loại hành vi gian lận trên Báo cáo tài chính .......................................9
2.1.3 Các phương thức thực hiện gian lận phổ biến trên BCTC ........................11
2.1.4 Tổng quan về trách nhiệm của Kiểm toán viên đối với gian lận và nhầm
lẫn .......................................................................................................................13
2.1.4.1 Trách nhiệm của Kiểm toán viên đối với gian lận và nhầm lẫn theo
chuẩn mực kiểm toán quốc tế .........................................................................14
2.1.4.2 Các thủ tục phát hiện gian lận được quy định trong các chuẩn mực
quốc tế có liên quan ........................................................................................15

3.1.2 Mơ hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu .............................................42
3.2 Các biến nghiên cứu ........................................................................................42
3.2.1 Biến phụ thuộc...........................................................................................42
3.2.2 Các biến độc lập ........................................................................................43
3.2.2.1 Các biến liên quan đến chất lượng các khoản kế tốn dồn tích ..........43
3.2.2.2 Các biến liên quan đến hiệu quả tài chính ..........................................51
3.2.2.3 Biến liên quan đến thị trường chứng khoán ........................................53


3.3 Dữ liệu nghiên cứu ..........................................................................................55
3.3.1 Xác định mẫu nghiên cứu ..........................................................................55
3.3.2 Quy trình chọn mẫu nghiên cứu ................................................................ 56
3.3.3 Mô tả cụ thể mẫu nghiên cứu ....................................................................57
3.4 Thiết kế dữ liệu nghiên cứu .............................................................................58
3.5 Quy trình thực hiện nghiên cứu .......................................................................59
Tóm tắt chương 3 ....................................................................................................62
CHƯƠNG 4. KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................63
4.1 Kết quả nghiên cứu: .........................................................................................63
4.1.1 Phân tích thống kê mơ tả đặc điểm của mẫu nghiên cứu ..........................63
4.1.2 Kiểm định vi phạm giả thuyết của mơ hình hồi quy .................................64
4.1.3 Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm mẫu quan sát sai sót và khơng sai
sót .......................................................................................................................66
4.1.3.1 Kiểm định Paired t-test .......................................................................66
4.1.3.2 Kiểm định Wilcoxon matched-pairs signed-ranks test .......................67
4.1.3.3 Kiểm định Arbuthnott (1970) - signtest ..............................................69
4.1.4 Kiểm định hệ số hồi quy ...........................................................................70
4.1.4.1 Phương pháp kiểm định ......................................................................70
4.1.4.2 Kết quả kiểm định ...............................................................................73
4.1.5 Xây dựng mơ hình hồi quy .......................................................................76
4.1.6 Phân tích dự báo ........................................................................................78

như sự phá sản của Tập đoàn Enron vào cuối năm 2001 đã tạo nên một cú sốc lớn
đối với nền kinh tế nước Mỹ. Nền kinh tế Mỹ còn gánh chịu tổn thất nặng nề với sự
ra đi của một trong những ông trùm lớn của ngành viễn thơng Hoa kỳ là Tập đồn
Worldcom, nguyên nhân của sự phá sản này là điển hình của các việc làm sai trái
trong việc xử lý các thủ tục kế toán, gian lận trong BCTC. Hay một trong những tập
đoàn đứng đầu trong ngành thực phẩm sữa trong nền cơng nghiệp Ý - Tập đồn
Pamarlat. Tình hình tài chình của Tập đồn này được xem là có những dấu hiệu về
gian lận khai khống doanh thu, che dấu nhiều khoản lỗ… Sẽ không thể thống kê hết
được những vụ lừa đảo tài chính ở đủ các mức độ trên thế giới trong thời gian gần
đây, bởi danh sách này vẫn đang còn dài thêm do những diễn biến phức tạp của nền
kinh tế hiện nay.
Chính vì những điều đó mà vai trị và trách nhiệm của kiểm toán viên (KTV)
độc lập ngày càng được nâng cao. Trong giai đoạn sơ khai, trách nhiệm quan trọng
nhất của KTV đó là phát hiện nhầm lẫn, gian lận trên BCTC của người điều hành.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế khi có sự ra đời của nhiều những loại hình
doanh nghiệp khác nhau, thì trách nhiệm của KTV đã dần chuyển sang là xác nhận
tính trung thực và hợp lý của thông tin trên BCTC nhằm bảo vệ nhà đầu tư cũng
như các bên có liên quan khác trước những rủi ro về thông tin trên BCTC. Trong


2

lịch sử đã chứng kiến bao vụ sụp đổ của những tập đoàn lớn, những doanh nghiệp
lớn mà một thời đã khiến người ta khao khát mua bằng được cổ phiếu của nó. Đó là
dẫn chứng cho những bong bóng tài chính bị thổi phồng đến quá căng bởi gian lận.
Chính vì lẽ đó, nên trách nhiệm của KTV đối với gian lận, nhầm lẫn luôn là vấn đề
được chú trọng hàng đầu, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay.
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây cũng xảy ra rất nhiều những vụ gian
lận thông tin trên BCTC. Mới nhất có lẽ phải kể đến là hàng loạt sai phạm nghiêm
trọng của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu giai đoạn 2011-2014 đã được

tại HOSE trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2013. Sau đó sẽ xây dựng mơ hình
nghiên cứu mới dựa theo mơ hình của Dechow và các cộng sự (2012) có khả năng
dự báo sai sót phù hợp hơn ở VN.
2. Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích mối quan hệ ý nghĩa thống kê giữa biến phụ thuộc - biến BCTC có
khả năng sai sót và các biến độc lập trong mơ hình nghiên cứu.

- Xây dựng mơ hình dự báo sai sót thơng tin trên BCTC cho các doanh nghiệp
niêm yết trên HOSE dựa trên nghiên cứu của Dechow và các cộng sự (2012).
Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng phát hiện sai sót trên
BCTC cho các KTV và các nhà đầu tư đối với các doanh nghiệp niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để xây dựng mơ hình dự báo sai sót thơng tin trên BCTC cho các doanh nghiệp
niêm yết trên HOSE dựa trên nghiên cứu của Dechow và các cộng sự (2012), cần
trả lời các câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
-

Câu hỏi nghiên cứu 1: Những biến độc lập nào trong mơ hình nghiên cứu
của Dechow và các cộng sự (2012) có mối quan hệ ý nghĩa thống kê với biến
phụ thuộc - biến dự báo sai sót trên BCTC, dựa trên dữ liệu thực tế của các
doanh nghiệp niêm yết tại HOSE trong khoảng thời gian từ 2010 đến 2013.

-

Câu hỏi nghiên cứu 2: Có thể dựa vào các biến trong mơ hình của tác giả
Dechow và các cộng sự (2012) để xây dựng mơ hình dự báo sai sót trên
BCTC hiệu quả hơn ở Việt Nam khơng?



5

tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản trung bình trên tổng tài sản đều có mối quan hệ
đồng biến với khả năng BCTC có sai sót. Đối với các yếu tố đại diện cho hiệu quả
tài chính của doanh nghiệp, cụ thể là biến sự thay đổi trong doanh thu bán hàng
bằng tiền tăng cũng sẽ làm tăng khả năng BCTC có sai sót, trái lại biến sự thay đổi
tỷ suất sinh lợi trên tài sản tăng thì lại làm giảm khả năng BCTC có sai sót.
Kết quả kiểm định mơ hình dự báo trong đề tài cho thấy tỷ lệ phần trăm dự báo
đúng bình quân các doanh nghiệp có sai sót trên BCTC là 71.9% cho 184 mẫu quan
sát.
7. Những đóng góp chính của đề tài
Hệ thống lại các lý thuyết nền tảng và các nghiên cứu có liên quan đến sai sót
trên BCTC.
Xây dựng hệ số F-score phát hiện sai sót trên BCTC giúp cho các KTV, các nhà
đầu tư có thể đánh giá sơ bộ rủi ro tại các doanh nghiệp. Từ đó giúp các KTV thiết
kế thủ tục kiểm toán một cách phù hợp nhằm đạt được sự hữu hiệu và hiệu quả cho
cuộc kiểm toán và giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn.
8. Kết cấu của đề tài
Luận văn được kết cấu gồm 5 chương chính như sau:
Chương 1: Phần mở đầu.
Chương 2: Tổng quan các lý thuyết nền tảng, các nghiên cứu về sai sót trên
BCTC.
Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm về việc áp dụng hệ số F-score trong việc
dự báo sai sót trên BCTC của các doanh nghiệp niêm yết ở HOSE.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và giải pháp nâng cao khả năng phát hiện sai sót trên
BCTC các cơng ty niêm yết.



lận (fraud) và sai sót (error).


7

Theo Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ: Gian lận là việc lạm dụng hoặc
áp dụng sai một cách có chủ tâm đối với tài sản và nguồn lực của doanh nghiệp với
mục đích lợi ích cá nhân.
 Định nghĩa gian lận trên báo cáo tài chính
Theo Hiệp hội Kiểm toán nội bộ (IIA): Gian lận là bất kỳ hành vi bất hợp pháp
nào nhằm mục đích lừa gạt, che dấu hoặc lợi dụng sự tín nhiệm. Những hành vi này
không phụ thuộc vào việc bị đe dọa hay bị áp lực về vật chất. Gian lận được thực
hiện bởi một đối tượng nào đó (cá nhân, tổ chức,…) để thu lợi về tiền, tài sản hay
để đảm bảo lợi ích cá nhân hoặc lợi thế kinh doanh.
Theo Uỷ ban thuộc Hội đồng Quốc gia về chống gian lận trên BCTC (Treadway
Commission 1987): Gian lận trên BCTC là hành vi cố ý hoặc thiếu thận trọng dù là
cố ý hay bỏ sót làm sai sót trọng yếu đến BCTC. Hành vi này có thể liên quan đến
nhiều yếu tố và được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau bao gồm làm giả
mạo, xuyên tạc về những hồ sơ liên quan đến doanh nghiệp, cố ý bỏ sót khơng trình
bày những thơng tin quan trọng trên BCTC, áp dụng sai các ngun tắc kế tốn,
chính sách.
Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 240 (ISA 240): Gian lận là “Hành vi cố ý
do một hay nhiều người trong Ban quản trị, ban Giám đốc, các nhân viên hoặc bên
thứ ba thực hiện bằng các hành vi gian dối để thu lợi bất chính hoặc bất hợp pháp
cho mình”.
Theo chuẩn mực kiểm tốn Việt Nam số 240 (VSA 240): VSA 240 định nghĩa
gian lận là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị, Ban Giám đốc,
các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện bằng các hành vi gian dối để thu lợi bất
chính hoặc bất hợp pháp. Để phân biệt giữa gian lận và nhầm lẫn, cần phải xem xét
hành vi dẫn đến sai sót trong BCTC là cố ý hay khơng cố ý. Ví dụ, việc ghi chép,

lớn trong đơn vị…

-

Cơ hội: Đặc điểm của ngành hay các hoạt động của đơn vị có thể tạo ra cơ
hội cho việc lập BCTC gian lận (giao dịch giữa các bên liên quan, những
nghiệp vụ có giá trị bất thường hoặc phức tạp, những nghiệp vụ phát sinh
gần thời điểm kết thúc kỳ kế toán, sử dụng đơn vị kinh doanh trung gian
nhưng khơng có lý do rõ ràng…). Thêm vào đó, nếu việc giám sát hoạt động
của Ban Giám đốc không hữu hiệu do sự độc quyền trong quản lý của một
người hoặc một nhóm người mà khơng có những thủ tục kiểm sốt bổ sung


9

cũng là cơ hội cho gian lận phát sinh. Cơ hội cũng có thể do cơ cấu tổ chức
phức tạp hoặc khơng ổn định, hệ thống kiểm sốt nội bộ yếu kém...
-

Thái độ hoặc sự biện minh cho hành động: Thái độ có thể do cấp quản lý
khơng truyền đạt, thực hiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp phù hợp. Thái
độ cũng có thể do Ban Giám đốc khơng có chun mơn nghiệp vụ về tài
chính nhưng can thiệp q mức hoặc chiếm được quyền áp đặt chính sách kế
tốn hoặc xác định những ước tính kế tốn quan trọng hoặc do Ban Giám đốc
đã có tiền sử vi phạm pháp luật về chứng khoán hoặc pháp luật và các quy
định khác. Hoặc do Giám đốc đồng thời là chủ sở hữu, không tách biệt giao
dịch cá nhân với giao dịch kinh doanh.

Nhìn chung có khá nhiều những định nghĩa khác nhau về gian lận, tuy nhiên
nhìn chung gian lận là hành vi bất hợp pháp nhằm lừa gạt một cá nhân, tổ chức để

 Chiếm đoạt số tiền thu được của khách hàng trực tiếp hoặc gián tiếp bằng
các bút tốn xóa sổ hay chuyển tiền qua tài khoản cá nhân. Hành vi này
thường đi kèm với việc tạo ra các hồ sơ, tài liệu gian dối nhằm che dấu
việc tài sản đã bị chiếm đoạt.
 Sử dụng tài sản chung của đơn vị cho mục đích của cá nhân.
 Ăn cắp tài sản vật chất hay tài sản trí tuệ vì những lợi ích của cá nhân.
 Thơng đồng với đối thủ cạnh tranh bằng việc tiếc lộ những bí mật kinh
doanh, cơng nghệ quan trọng…

Dựa trên những biểu hiện của hai loại gian lận này mà VSA và ISA nhận định
đứng trên quan điểm của KTV nếu xét trên góc độ chủ thể thực hiện thì gian lận
cũng được phân thành hai loại: Gian lận do nhà quản lý (management fraud) và gian
lận do nhân viên (employee fraud).
 Quan điểm về phân loại gian lận trong báo cáo tài chính theo ACFE
Theo ACFE - tổ chức chuyên nghiên cứu về gian lận của Mỹ thì gian lận được
chia làm ba loại cơ bản như sau:
-

Biển thủ tài sản: Liên quan đến hành vi đánh cắp tài sản, xảy ra khi nhân
viên biển thủ tài sản của tổ chức điển hình như biển thủ tiền, đánh cắp hàng
tồn kho, gian lận về tiền lương…

-

Tham ô: Xảy ra khi người điều hành lợi dụng trách nhiệm và quyền hạn của
họ tham ô tài sản của doanh nghiệp. Hay hành động trái ngược với những gì
họ đã cam kết với tổ chức vì lợi ích của cá nhân, và của bên thứ ba.


11

phương thức gian lận khá phổ biến ở khoản mục doanh thu. Thí dụ, cơ sở ghi nhận
doanh thu bán hàng phải thỏa mãn 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số
14, nếu không thỏa mãn một trong 5 điều kiện này thì sẽ ảnh hưởng đến các tài
khoản khác trên bảng cân đối kế toán. Điều kiện “doanh nghiệp đã chuyển giao
phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho
người mua” là cơ sở quan trọng trong việc ghi nhận doanh thu. Việc ghi nhận doanh
thu khi các điều kiện giao hàng chưa hoàn tất, quyền sở hữu và trách nhiệm về rủi


12

ro đối với hàng hóa chưa được chuyển giao cho người mua, hay bán hàng với quyền
hủy ngang hoặc bán hàng ký gửi đều là dấu hiệu của gian lận.
Các nghiệp vụ hợp nhất hay sáp nhập doanh nghiệp không còn quá xa lạ đối với
nền kinh tế phát triển như hiện nay. Việc ghi nhận doanh thu giữa các bên có liên
quan trở nên khá phức tạp và có khả năng xảy ra gian lận cao khi bị chi phối bởi
nhiều yếu tố như giá chuyển giao, thời điểm chuyển giao quyền và rủi ro liên quan
đến hàng hóa khi có sự thỏa thuận ngầm giữa các bên có liên quan.
 Các phương thức gian lận liên quan đến khoản mục chi phí
Cũng như doanh thu, chi phí cũng là một trong những khoản mục có khả năng
xảy ra hành vi gian lận cao nhất. Chi phí là một trong những yếu tố hàng đầu mà
nhà đầu tư quan tâm khi họ mong đợi một khoản lợi nhuận tối đa từ vốn đầu tư ban
đầu. Do đó, hành vi gian lận thường có khuynh hướng về việc che dấu, ghi giảm chi
phí trong kỳ. Điều dễ hiểu, lợi nhuận trước thuế sẽ tăng tương ứng với số chi phí
hay bị che dấu. Đây là một phương pháp khá dễ dàng trong việc thực hiện và
thường ít để lại dấu vết.
-

Thời gian phân bổ chi phí:


được thực qua hành vi tạo khống các khoản công nợ, đó có thể là những hóa đơn
chưa bao giờ tồn tại, hoặc những hóa đơn phát sinh từ giao dịch với các bên có liên
quan. Cũng giống như gian lận công nợ, gian lận trong hàng tồn kho chủ yếu là
hành vi khai khống hàng tồn kho hoặc giả mạo hàng tồn kho trên sổ sách kế toán,
hoặc hạch toán tăng giá trị hàng tồn kho so với thực tế.
2.1.4 Tổng quan về trách nhiệm của Kiểm toán viên đối với gian lận
và nhầm lẫn
Nghề kiểm toán xuất hiện đã từ rất lâu trên thế giới, tuy nhiên trách nhiệm của
KTV đối với gian lận và nhầm lẫn lại gây ra khá nhiều những luồng ý kiến trái
chiều. Năm 1933 và năm 1934 sự ra đời lần lượt của Luật chứng khoán Liên bang
và Luật giao dịch chứng khoán cùng với yêu cầu BCTC của tất cả các doanh nghiệp
niêm yết cần được kiểm toán đã đánh dấu sự thay đổi trách nhiệm KTV.
Tuy nhiên mãi cho đến năm 1982 nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán đầu tiên về
trách nhiệm của KTV mới được ban hành bởi Uỷ Ban thực hành kiểm toán quốc tế
(IAPC) trực thuộc IFAC. Nội dung tập trung yêu cầu KTV và doanh nghiệp kiểm
toán trước tiên phải đánh giá những rủi ro có khả năng ảnh hưởng đến tính trung
thực, hợp lý của BCTC. Khi có dấu hiệu gian lận, KTV cần thiết kế bổ sung các thủ


14

tục kiểm tốn cần thiết. Đến năm 1994, IAPC chính thức ban hành ISA 240 về trách
nhiệm của KTV đối với gian lận, nhầm lẫn. Theo chuẩn mực này, KTV khơng có
trách nhiệm ngăn ngừa gian lận, nhầm lẫn, trách nhiệm này thuộc về Ban giám đốc
doanh nghiệp. Chuẩn mực này đã được điều chỉnh lại năm 2010. Trách nhiệm phát
hiện gian lận không chỉ thuộc về Ban giám đốc mà cịn thuộc về cả Ban quản trị.
Tính hồi nghi nghề nghiệp của KTV cần phải được duy trì trong suốt q trình
kiểm tốn nhằm phát hiện ra những sai sót trọng yếu của BCTC là điều được nhấn
mạnh đặc biệt ở chuẩn mực mới được điều chỉnh này. Tại Việt Nam,VSA 240 được
ban hành vào năm 2012 (có hiệu lực vào năm 2014) cũng quy định về trách nhiệm


Xác định và đánh giá xem rủi ro có sai sót trọng yếu do hành vi gian lận gây
ra.

-

Thu thập đầy đủ những bằng chững kiểm tốn thích hợp về rủi ro BCTC có
những sai sót trọng yếu do gian lận.

-

Kịp thời đưa ra những biện pháp xử lý phù hợp đối với những gian lận đã
được xác định hoặc có nghi vấn trong thời gian kiểm tốn.

Tuy nhiên, trong một cuộc kiểm tốn khơng thể tránh khỏi rủi ro KTV khơng
phát hiện ra những sai sót làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC. Rủi ro KTV không
phát hiện hết những sai sót trọng yếu xuất phát từ hành vi gian lận của Ban giám
đốc cao hơn so với các đối tượng khác. Bởi vì Ban giám đốc là những cá nhân có
điều kiện tiếp xúc trực tiếp với nguồn tài chính của doanh nghiệp, đồng thời nắm
trong tay quyền quản lý nên sẽ dễ có những hành vi thao túng hành vi gian lận, hay
khống chế các thủ tục kiểm soát được thiết lập.
2.1.4.2 Các thủ tục phát hiện gian lận được quy định trong các chuẩn
mực quốc tế có liên quan2
 Giai đoạn chuẩn bị kiểm tốn

- Thu thập, tổng hợp thông tin về doanh nghiệp khách hàng kiểm toán
Theo ISA số 300 trước khi bắt đầu kiểm toán, KTV phải lập kế hoạch kiểm toán
để đảm bảo rằng cuộc kiểm toán sẽ được tiến hành một cách hiệu quả và hữu hiệu,
đồng thời đảm bảo KTV có thể bao qt hết những khía cạnh trọng yếu của cuộc
kiểm toán. Để lập được một kế hoạch kiểm tốn phù hợp và hiệu quả địi hỏi KTV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status