BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CAO NGUYỄN LỆ THƯ
ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG DOANH NGHIỆP
TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT Ở SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CAO NGUYỄN LỆ THƯ
ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG DOANH NGHIỆP
TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT Ở SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH.
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC:
Báo cáo tài chính
BKS:
Ban kiểm soát
CBTT:
Công bố thông tin
CLTTKT:
Chất lượng thông tin kế toán
CNTT:
Công nghệ thông tin
DN:
Doanh nghiệp
DNNN:
Doanh nghiệp nhà nước
Thành phố Hồ Chí Minh
TTCK:
Thị trường chứng khoán
VAS:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
VN:
Việt Nam
Tiếng Anh
IASB:
International Accounting Standards Board
FASB:
Financial Accounting Standard Board
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1. Cách thức đo lường các nhân tố trong mô hình. ............................................... 48
Bảng 3.2. Thuyết minh 78 Khoản mục đo lường CLTTKT .............................................. 49
Bảng 3.3. Tỷ lệ phân bổ các nhân tố theo thang đo định danh trong mẫu thống kê ......... 51
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ SƠ ĐỒ
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết đề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài. ......................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 3
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 3
5. Đóng góp mới của đề tài.................................................................................................. 3
6. Bố cục của đề tài .............................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................ 5
1.1. Đề tài nghiên cứu nước ngoài ....................................................................................... 5
1.2. Đề tài nghiên cứu trong nước. ...................................................................................... 9
1.3. Nhận xét về các công trình nghiên cứu. ..................................................................... 11
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................................ 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG DOANH
NGHIỆP TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BCTC
CỦA DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT ............................................................................. 13
2.1. Thông tin kế toán và chất lượng thông tin kế toán ..................................................... 13
2.1.1. Thông tin kế toán .................................................................................................. 13
2.1.2. Chất lượng thông tin kế toán ................................................................................ 15
2.2. Đánh giá chất lượng thông tin kế toán ....................................................................... 16
2.2.1. Theo khuôn mẫu lý thuyết của FASB ................................................................. 17
2.2.1.1. Thích hợp ....................................................................................................... 17
2.2.1.2. Đáng tin cậy .................................................................................................... 18
2.4.2.4. Sự tồn tại của Ban kiểm soát ......................................................................... 39
2.4.3. Đặc điểm tài chính ................................................................................................ 40
2.4.3.1. Khả năng sinh lời ........................................................................................... 41
2.4.3.2. Đòn bẩy tài chính (Nợ phải trả/ tổng tài sản) ................................................ 41
2.4.3.3. Khả năng thanh toán hiện hành ...................................................................... 42
2.4.3.4. Tổng tài sản cố định (hữu hình) ..................................................................... 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 44
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 45
3.1. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 45
3.1.1. Mô hình nghiên cứu.............................................................................................. 45
3.1.2. Đo lường chỉ số chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ................... 48
3.1.3.Thu thập dữ liệu nghiên cứu .................................................................................. 50
3.1.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 54
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIẾN CỨU VÀ BÀN LUẬN ......................................... 55
4.1. Giới thiệu Thị trường chứng khoán Việt Nam và Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
........................................................................................................................................... 55
4.1.1. Giới thiệu Thị trường chứng khoán Việt Nam ..................................................... 55
4.1.2. Giới thiệu về Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM .............................................. 55
4.2. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ......................................................................... 59
4.2.1. Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội ................................... 59
4.2.2. Phân tích thống kê mô tả ...................................................................................... 60
4.2.3. Phân tích tương quan giữa các biến...................................................................... 61
4.2.4. Phân tích phương sai ANOVA ............................................................................. 63
4.3. Kết quả phân tích mô hình hồi quy ............................................................................ 66
4.4. Bàn luận về kết quả nghiên cứu ................................................................................. 68
Trên thế giới đã chứng kiến những vụ bê bối về chất lượng thông tin kế toán
(CLTTKT) trên báo cáo tài chính (BCTC) làm mất lòng tin của nhà đầu tư (NĐT) khi
tham gia TTCK đó là sự sụp đổ của Enron, Worldcom. Tại Việt Nam, vụ bê bối về
BCTC của công ty Cổ Phần Bông Bạch Tuyết, Vinashin cũng đã làm cho NĐT đặt ra
câu hỏi lớn về mức độ trung thực, chính xác và hợp lý của thông tin trên BCTC hay
chính CLTTKT.
Vậy làm thế nào để nâng cao CLTTKT trên BCTC là vấn đề được quan tâm
không chỉ các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn của các NĐT hiện nay vì nó ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của các quyết định của người sử dụng
thông tin như NĐT, công ty chứng khoán, nhà quản lý doanh nghiệp (DN), cơ quan
quản lý nhà nước … tạo niềm tin cho NĐT đặc biệt là sự quan tâm đầu tư của NĐT
trên thế giới, giúp thu hút vốn để phát triển TTCK Việt Nam nói riêng cũng như nền
2
kinh tế Việt Nam nói chung. Tuy nhiên việc nâng cao CLTTKT ở TTCK Việt Nam vẫn
chưa được quan tâm đúng mức và chưa có hướng giải quyết thích đáng. Hiểu được vấn
đề mang tính thời sự này, tác giả đã chọn đề tài: “Đánh giá các nhân tố bên trong
doanh nghiệp tác động đến chất lƣợng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính
của các doanh nghiệp niêm yết ở Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh”.
2. Mục tiêu của đề tài.
Với mục tiêu cần đạt được như:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thông tin kế toán (TTKT), CLTTKT trên BCTC.
+ Từ nghiên cứu trong và ngoài nước, nhận diện và kế thừa các nhân tố ảnh hưởng đến
CLTTKT, thêm nhân tố mới phù hợp với TTCK VN đưa vào mô hình nghiên cứu để
xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC của các doanh nghiệp niêm
yết (DNNY) ở Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (SGDCK
TP.HCM).
bằng thang đo tỷ lệ, phân tích phương sai ANOVA để kiểm định các biến được đo
lường bằng thang đo định danh từ đó khám phá được các nhân tố ảnh hưởng đến
CLTTKT của các DNNY ở SGDCK TP.HCM.
5. Đóng góp mới của đề tài.
Hiện nay, phần lớn các nghiên cứu trên thế giới và VN chủ yếu tìm hiểu các
nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin, chất lượng công bố thông tin của
4
DN trên TTCK, chất lượng của hệ thống thông tin kế toán, ứng dụng CNTT vào nâng
cao chất lượng thông tin công bố của các DN…. Chưa có nghiên cứu nào chỉ tập trung
vào các nhân tố bên trong DN để tìm hiểu tác động của chúng đến CLTTKT của
DNNY ở SGDCK TP.HCM.
Do vậy đóng góp mới của luận văn là: Xác định các nhân tố bên trong doanh
nghiệp ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC của DNNY ở SGDCK TP.HCM. Từ thực
trạng về CLTTKT trên BCTC của DNNY ở SGDCK TP.HCM, kết hợp với sử dụng
các nhân tố ảnh hưởng đến CLTTKT để đưa ra giải pháp nâng cao CLTTKT trình bày
trên BCTC của DNNY ở SGDCK TP.HCM nói riêng và TTCK ở VN nói chung. Đồng
thời giúp cho NĐT có cơ sở đánh giá BCTC của DN thông qua các nhân tố ảnh hưởng
đến CLTTKT từ đó có thể đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp, tạo niềm tin cho NĐT
về CLTTKT. Đề xuất giải pháp để thông tin được công bố trên TTCK được minh bạch
và chất lượng hơn.
6. Bố cục của đề tài.
Luận văn gồm có 5 chương:
+ Phần mở đầu.
+ Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
+ Chương 2: Cơ sở lý luận về các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động đến chất
lượng thông tin kế toán trên BCTC của các DNNY.
+ Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Financial Instruments: An Analysis of the Determinants of Disclosure in the
6
Portuguese Stock Exchange”: Kế toán công cụ tài chính: “Phân tích nhân tố tác
động đến công bố thông tin trong TTCK Bồ Đào Nha”. Phân tích tác động của các
nhân tố đến mức độ công bố thông tin của DNNY ở TTCK Bồ Đào Nha. Nghiên cứu
kiểm định mối quan hệ các nhân tố của DN bao gồm: Quy mô DN, ngành công nghiệp,
chủ thể kiểm toán, tình trạng niêm yết, hoạt động kinh doanh đa quốc gia, đòn bẩy tài
chính, tầm quan trọng của cổ đông… với mức độ công bố thông tin trên TTCK Bồ Đào
Nha. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, hồi quy đa biến. Mẫu nghiên cứu bao gồm
55 DNNY ở Bồ Đào Nha đến ngày 31/12/2001. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ
công bố thông tin bị ảnh hưởng đáng kể bởi quy mô DN, tình trạng niêm yết, đòn bẩy
tài chính. Mức độ công bố thông tin tỷ lệ thuận với quy mô và đòn bẩy tài chính của
DN. DNNY ở nhiều quốc gia thì mức độ công bố thông tin cao hơn các DNNY trong
nước. Nghiên cứu cũng kết luận đối với DN có quy mô lớn, sử dụng đòn bẩy tài chính
cao, niêm yết ở nhiều thị trường nước ngoài thì mức độ công bố thông tin liên quan
công cụ tài chính cao hơn.
Gul,F.A.and Leung,S. (2004) “Board leadership, outside directors expertise
and voluntary corporate disclosures”: Cấu trúc HĐQT ảnh hưởng đến việc công bố
thông tin của DN. Gul và Leung (2004) cũng nghiên cứu TTCK Hồng Kông, phân tích
mối liên hệ giữa cấu trúc của HĐQT và công bố tự nguyện BCTC của 385 DNNY trên
cơ sở phân tích hồi quy. Kết quả đã chỉ ra rằng tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch
HĐQT và tổng giám đốc có ảnh hưởng đến công bố tự nguyện thông tin trên BCTC.
Mohammed Hossain, Helmi Hammami (2009): “Voluntary disclosure in the
annual reports of an emerging country: The case of Qatar.”: “Công bố thông tin
tự nguyện trong các báo cáo hàng năm của một quốc gia đang phát triển: Trường
hợp của Qatar”. Nghiên cứu này đặt ra để kiểm tra thực nghiệm các yếu tố quyết định
đến công bố thông tin tự nguyện trong các BCTC. Phương pháp nghiên cứu phân tích
9
DNNY ở Pháp với các nhân tố: Quy mô của HĐQT, tỷ lệ tham dự của các thành viên
tại các cuộc họp HĐQT, loại công ty kiểm toán, tình trạng niêm yết.
Rapina, Padjadjaran University (2014) “Factors Influencing The Quality of
Accounting Information System and Its Implications On The Quality of
Accounting Information”: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin
kế toán và sự tác động của hệ thống thông tin kế toán đến CLTTKT. Nghiên cứu 3 nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán: Cam kết quản lý, văn hóa tổ
chức, cấu trúc tổ chức. Phương pháp nghiên cứu là phương pháp khảo sát, bằng bảng
câu hỏi nhân viên kế toán. Phân tích dữ liệu: Sử dụng phân tích đường dẫn với sự giúp
đỡ của phần mềm LISREL 8.70. Mẫu nghiên cứu 33 nhân viên kế toán ở DN Bauding
Indonexia. Kết quả cho thấy cả 3 nhân tố: Cam kết quản lý, văn hóa tổ chức, cấu trúc
tổ chức đều ảnh hưởng đến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán.
1.2. Đề tài nghiên cứu trong nƣớc.
Lê Trường Vinh, luận văn thạc sĩ Đại học Kinh Tế TP.HCM (2008): “Đánh giá
các yếu tố ảnh hƣởng đến tính minh bạch thông tin của DN niêm yết SGDCK
TP.HCM”. Mục tiêu đề tài tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin
của DNNY, đề xuất giải pháp nâng cao minh bạch thông tin kế toán. Phân tích tác
động của 5 nhân tố độc lập: Quy mô DN, nợ phải trả, tài sản cố định, lợi nhuận, vòng
quay tổng tài sản. Tác động đến nhân tố phụ thuộc là minh bạch thông tin, được đo
lường bằng thang đo Likert 5 điểm, tính điểm trung bình cho tất cả câu hỏi. Mẫu
nghiên cứu 30 DNNY ở SGDCK TP.HCM và 600 NĐT cá nhân tại TP.HCM. Lấy dữ
liệu từ BCTC đã được kiểm toán năm 2007. Phương pháp nghiên cứu: Thu thập, xử lý
dữ liệu, xây dựng mô hình hồi quy, sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả,
kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố EFA, hồi quy tuyến tính bội.
Kết quả nhân tố lợi nhuận có ý nghĩa thống kê và là nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch
thông tin của DNNY ở SGDCK TP.HCM.
11
quản trị, lợi ích và chi phí, lập và trình bày BCTC, trình độ nhân viên kế toán, mục
đích lập BCTC, thuế, rủi ro kiểm toán những nhân tố nào ảnh hưởng đến CLTTKT và
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến CLTTKT. Sử dụng phương pháp định tính và
định lượng. Mẫu nghiên cứu lập bảng câu hỏi để điều tra khảo sát, khảo sát 200 đối
tượng làm việc nhiều ngành nghề: Kế toán, kiểm toán, kinh doanh…. Thu thập, phân
tích xử lý dữ liệu khảo sát, dùng phần mềm SPSS 16.0 chạy mô hình hồi quy tuyến
tính bội, kiểm định thang đo bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Anpha và phân
tích EFA. Kết quả nghiên cứu có 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến CLTTKT trên
BCTC là: Rủi ro kiểm toán, nhà quản trị DN, việc lập và trình bày BCTC, thuế, lợi ích
và chi phí.
1.3. Nhận xét về các công trình nghiên cứu.
Như vậy, thông qua việc tìm hiểu các nghiên cứu về lý thuyết cũng như thực
nghiệm trước đây về CLTTKT, có thể thấy tồn tại mối tương quan giữa CLTTKT và
các nhân tố bên trong hoặc bên ngoài của DN. CLTTKT bị tác động bởi nhiều nhân tố,
mỗi nhân tố tác động theo chiều hướng khác nhau, tác động tích cực hoặc tiêu cực đến
CLTTKT.
Trong những nghiên cứu của Ho, S.S.M., & Wong, K.S. (2001), Patrícia
Teixeira Lopes, Lúcia Lima Rodrigues (2002), Gul,F.A.and Leung,S. (2004),
Mohammed Hossain, Helmi Hammami (2009), Rusnah Muhamad, Suhaily Shahimi,
Yazkhiruni Yahya, University of Malaysia (2009)… đã khám phá được những nhân tố
như: Sự tồn tại của ban kiểm soát, quy mô doanh nghiệp, tình trạng niêm yết, đòn bẩy
tài chính, tính kiêm nhiệm 2 chức danh chủ tịch HĐQT và tổng giám đốc, thời gian
hoạt động của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, số lượng công ty con, tổng tài sản,
ngành công nghiệp…ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng của những thông tin được
công bố. Đối với những nghiên cứu của Jouini Fathi (2013); Rapina, Padjadjaran
University (2014); Lê Trường Vinh (2008)…. về CLTTKT. Các nghiên cứu này đã cho
13
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG
DOANH NGHIỆP TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN TRÊN BCTC CỦA DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
CLTTKT chính là một đặc tính quan trọng trong công bố thông tin của DN,
giúp các NĐT, các nhà quản trị, nhà kinh tế, chính phủ có cơ sở đúng đắn để đưa ra
quyết định của mình. Trên TTCK thông tin cũng giống như một hàng hóa, vì vậy việc
đánh giá thông tin kế toán có chất lượng hay không còn phụ thuộc vào cảm nhận chủ
quan của người sử dụng. Thông tin kế toán do DN tạo lập, xử lý, công bố nên chất
lượng thông tin trên BCTC phụ thuộc phần lớn các yếu tố bên trong DN. Để có thể tìm
hiểu các nhân tố bên trong DN tác động đến CLTTKT, trước tiên tác giả sẽ tìm hiểu
các định nghĩa về thông tin kế toán, CLTTKT là gì, các khuôn mẫu lý thuyết để đánh
giá CLTTKT, để từ đó tác giả có được cơ sở lý luận là nền tảng để khám phá các nhân
tố tác động đến CLTTKT trên BCTC.
2.1. Thông tin kế toán và chất lƣợng thông tin kế toán.
2.1.1. Thông tin kế toán.
Là những thông tin có được do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp, là kết quả
của một quá trình kế toán, bao gồm những thông tin có tính hiện thực, đã xảy ra, có độ
tin cậy và có giá trị pháp lý. Theo Gelinas và Dull (2010) thì thông tin kế toán là những
sự kiện, con số được thể hiện trong một hình thức hữu ích với người sử dụng để phục
vụ cho việc ra quyết định.
TTKT được trình bày trong BCTC và CLTTKT cũng chính là chất lượng của
BCTC. Các khoản này xuất hiện trong BCTC như: Tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở
hữu… là các ví dụ về TTKT. TTKT là tổng hợp thông tin trên BCTC dùng để cung cấp
thông tin tài chính bắt buộc, quan trọng và chính yếu của DN.