Ảnh hưởng của quản trị công ty đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TPHCM - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

TRƯƠNG THỊ KIM THỦY

ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG
KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

TRƯƠNG THỊ KIM THỦY

ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG
KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60340301


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 2
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 2
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 3
1.6. Đóng góp của luận văn ................................................................................ 4
1.7. Kết cấu của luận văn .................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU........ 5
2.1. Cơ sở lý thuyết ............................................................................................. 5
2.1.1. Các lý thuyết nền được sử dụng nhằm xác định các nhân tố thuộc cơ
chế QTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC........................................... 5
2.1.1.1. Lý thuyết đại diện (Agency theory) ............................................... 5
2.1.1.2. Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric information) ........ 6
2.1.1.3. Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory) .............. 7
2.1.1.4. Vận dụng các lý thuyết vào nội dung nghiên cứu ........................... 7


2.2. Cơ sở lý thuyết về quản trị công ty .............................................................. 8
2.2.1. Khái niệm quản trị công ty .................................................................... 8
2.2.2. Phân biệt quản trị công ty và quản lý công ty ....................................... 9
2.2.3. Nguyên tắc cơ bản của quản trị công ty .............................................. 10
2.2.4. Khuôn khổ pháp lý về quản trị công ty tại Việt Nam ......................... 11
2.3. Chất lượng thông tin kế toán ..................................................................... 13
2.3.1. Chất lượng thông tin ............................................................................ 13
2.3.2. Thông tin kế toán................................................................................. 14

3.2.2.3. Quy mô HĐQT ............................................................................. 49
3.2.2.4. Tỷ lệ thành viên ban kiểm soát có chuyên môn về kế toán.......... 50
3.2.2.5. Tỷ lệ cổ phần của ban giám đốc ................................................... 51
3.2.2.6. Tỷ lệ cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài ..................................... 52
3.2.2.7. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Nhà nước ............................................. 52
3.2.2.8. Các biến kiểm soát ....................................................................... 53
3.2.3. Mô hình hồi quy các nhân tố thuộc QTCT đến CLTTKT trên BCTC 54
3.3. Quy trình chọn mẫu nghiên cứu ................................................................ 56
3.4. Thu thập dữ liệu ......................................................................................... 58
3.5. Phương pháp phân tích dữ liệu .................................................................. 59
3.5.1. Thống kê mô tả .................................................................................... 59
3.5.2. Phân tích hồi quy đa biến .................................................................... 59
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN......................... 64
4.1. Kết quả hồi quy mô hình đo lường chất lượng thông tin kế toán .............. 64
4.2. Phân tích ảnh hưởng của QTCT đến CLTTKT trên BCTC ...................... 65
4.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ......................................................................... 65
4.2.2. Phân tích thống kê mô tả đặc điểm của mẫu nghiên cứu .................... 66
4.2.3. Phân tích hồi quy ................................................................................. 68
4.2.3.1. Lựa chọn mô hình thích hợp cho phân tích hồi quy ..................... 68
4.2.3.2. Kiểm định vi phạm giả thiết hồi quy ............................................ 70
4.2.3.3. Kiểm định hệ số hồi quy............................................................... 72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................... 77
5.1. Kết luận...................................................................................................... 77
5.2. Kiến nghị ................................................................................................... 79


5.2.1. Một số kiến nghị nhằm cải thiện tình hình QTCT qua đó nâng cao
CLTTKT trên BCTC đối với các DN niêm yết............................................. 79
5.2.2. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp niêm yết ..................................... 81
5.3. Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu trong tương lai .......... 81

Hội đồng quản trị

QTCT

Quản trị công ty

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Viết tắt
CEO
FASB
IASB
IFC

Tên tiếng Anh
Chief Executive Officer

Tên tiếng Việt
Giám đốc điều hành

Financial Accounting Standard Hội đồng chuẩn mực kế toán
Board

tài chính Hoa Kỳ

International Accounting



Return On Assets

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên
tổng tài sản


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Các bộ luật và quy định chính ảnh hưởng đến QTCT ......................... 12
Bảng 2.2. Các thuộc tính chất lượng thông tin..................................................... 13
Bảng 3.1. Mô tả cách đo lường các biến nghiên cứu ........................................... 55
Bảng 4.1. Kết quả hồi quy mô hình (1) theo các phương pháp ........................... 64
Bảng 4.2. Thống kê mẫu nghiên cứu theo ngành ................................................. 65
Bảng 4.3. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu ........................... 66
Bảng 4.4. Kết quả hồi quy mô hình (2) theo các phương pháp ........................... 69
Bảng 4.5. Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu ............. 71
Bảng 4.6. Kết quả kiểm định hệ số hồi quy theo mô hình FEM .......................... 72

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Khung nghiên cứu của luận văn ......................................................... 42

HÌNH VẼ
Hình 2.1. Quan hệ kiểm soát quản trị..................................................................... 6
Hình 2.2. Hệ thống QTCT...................................................................................... 9
Hình 2.3. Sự khác biệt giữa QTCT và quản lý công ty ........................................ 10
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu ............................................................................. 44


DANH MỤC PHỤ LỤC

tin kế toán trên BCTC; mối tương quan nghịch giữa việc kiêm nhiệm đồng thời hai
chức danh chủ tịch HĐQT - tổng giám đốc điều hành, tỷ lệ thành viên HĐQT độc
lập và chất lượng thông tin kế toán trên BCTC. Ngoài ra, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản
và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cũng có mối tương quan nghịch với chất lượng
thông tin kế toán trên BCTC.


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thông tin kế toán có vai trò hết sức quan trọng đối với công tác quản lý ở cấp
độ vi mô cũng như ở cấp độ vĩ mô. Nó cung cấp thông tin cho các cấp quản lý,
HĐQT, các cơ quản quản lý Nhà nước, chủ nợ, khách hàng và là công cụ hỗ trợ
đắc lực giúp nhà đầu tư có thể đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Để thể hiện
được vai trò quan trọng này đòi hỏi thông tin kế toán mà DN cung cấp cho các đối
tượng sử dụng nói chung và nhà đầu tư nói riêng phải có chất lượng. Theo Kann
& Strong (1998) thì việc đo lường chất lượng thông tin có tính chất cảm tính và sự
khác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được càng nhỏ thì chất lượng
thông tin càng cao. Thông tin kế toán nói chung và đặc biệt là thông tin kế toán
được công bố trên thị trường chứng khoán đang thể hiện nhiều vấn đề bất cập như
thiếu minh bạch, mang nặng tính hình thức hơn nội dung, sai lệch số liệu kế toán
đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận trước và sau kiểm toán và chủ yếu phục vụ cho việc
thanh tra, quyết toán thuế (Lê Hoàng Phúc, 2011; Phạm Thị Kim Yến, 2014) làm
giảm khả năng cạnh tranh và uy tín của các DN Việt Nam.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự sai lệch và thiếu minh bạch của thông tin kế toán?
Liệu rằng cơ chế QTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC hay không? QTCT
tốt tăng cường khả năng tiếp cận của DN với các nguồn vốn bên ngoài, giúp nâng
cao giá trị DN (Nguyễn Trường Sơn, 2010). Mối quan hệ giữa QTCT và CLTTKT
trên BCTC đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài

nghiên cứu như sau:
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Các nhân tố nào thuộc QTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT
trên BCTC?
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc QTCT đến
CLTTKT trên BCTC như thế nào?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là ảnh hưởng của QTCT đến CLTTKT trên
BCTC của các DN niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM.


3

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tìm hiểu ảnh hưởng của QTCT đến chất lượng thông tin kế toán tài
chính được trình bày trên BCTC năm đã được kiểm toán của các DN niêm yết trên
sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM. Số liệu sử dụng trong phân tích được thu
thập từ BCTC năm đã kiểm toán trong giai đoạn 2009 – 2014 và báo cáo thường
niên trong giai đoạn 2010 – 2014. Tuy nhiên, CLTTKT trên BCTC chỉ được nghiên
cứu dưới góc độ tính trung thực của thông tin trên báo cáo kết quả kinh doanh của
DN. Tính trung thực của thông tin trên báo cáo kết quả kinh doanh được đo lường
theo mô hình dồn tích của Kothari và cộng sự (2005).
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, cụ thể:
- Phương pháp định tính: thực hiện các phương pháp cụ thể như nghiên cứu tài
liệu, tổng hợp, phân tích, so sánh, lấy ý kiến chuyên gia để tổng quát hóa cơ sở lý
thuyết về QTCT và CLTTKT và xác định các nhân tố thuộc QTCT có ảnh hưởng
đến CLTTKT. Tác giả phân loại, đánh giá và chọn lọc nhiều nghiên cứu chuyên
sâu có liên quan trực tiếp đến đề tài đã được thực hiện trong và ngoài nước, các
quy định, thông lệ được chấp nhận chung và các thông tin thứ cấp có liên quan đến

Luận văn được thực hiện bao gồm tổng cộng 83 trang (chưa kể phần tóm tắt,
danh mục, phụ lục và tài liệu tham khảo). Luận văn được kết cấu thành 5 chương
như sau:
- Chương 1: Giới thiệu
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị


5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Các lý thuyết nền được sử dụng nhằm xác định các nhân tố thuộc cơ
chế QTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC
2.1.1.1. Lý thuyết đại diện (Agency theory)
QTCT được xây dựng và phát triển dựa trên lý thuyết được cho là nền tảng và
phổ biến nhất là lý thuyết đại diện. Lý thuyết đại diện thể hiện mối quan hệ giữa
người chủ (cổ đông) và người đại diện quản lý phụ trách việc điều hành, giám sát
các hoạt động hàng ngày của công ty. Theo lý thuyết này chính sự phân tách giữa
quyền sở hữu và quản lý, có thể dẫn đến việc nhà quản lý hành động không nhằm
mục tiêu tối đa hóa giá trị của cổ đông, do đó cần một cơ chế kiểm soát nhằm bảo
vệ lợi ích hợp pháp của cổ đông (Jensen và Meckling, 1976). Lý thuyết đại diện
đề cập đến mối quan hệ hợp đồng giữa một bên là người chủ sở hữu vốn của công
ty và một bên khác là người quản lý - người đại diện thực hiện các quyết định của
công ty. Vấn đề chính là làm thế nào để người đại diện làm việc vì lợi ích cao nhất
cho người người chủ khi họ có lợi thế về thông tin hơn người chủ và có những lợi
ích khác với lợi ích của những ông chủ này. Những người chủ sở hữu luôn mong
muốn người đại diện của họ tối đa hóa giá trị DN nhằm mang lại lợi ích cao nhất

tham gia giao dịch cố tình che đậy thông tin, người mua không có thông tin xác
thực, đầy đủ và kịp thời dẫn tới trả giá thấp hơn giá trị thực của hàng hóa. Hậu quả
là người bán không còn động lực để sản xuất hàng hóa có giá trị và có xu hướng
cung cấp những sản phẩm trung bình trên thị trường. Bất cân xứng thông tin còn
gây ra rủi ro đạo đức và độc quyền về thông tin. Bất cân xứng thông tin trên thị
trường chứng khoán xảy ra khi một hoặc nhiều nhà đầu tư sở hữu thông tin riêng
hoặc khi DN hoặc những người quản lý DN có nhiều thông tin hơn so với các nhà
đầu tư. Vì vậy có thể dẫn tới hiện tượng che đậy các thông tin bất lợi, thổi phồng
các thông tin có lợi hoặc cung cấp thông tin một cách không công bằng đối với các
nhóm nhà đầu tư khác nhau. Do bất cân xứng thông tin làm cho giá cổ phiếu không
phản ánh đúng tình hình hoạt động của DN dẫn đến các nhà đầu tư không thể xác
định được lợi nhuận kỳ vọng một cách chính xác khi tham gia đầu tư. Một số nhà
đầu tư có được nhiều thông tin hơn sẽ thu được lợi nhuận cao hơn trong khi một số
nhà đầu tư khác sẽ phải bỏ ra chi phí cao hơn so với chi phí thị trường do việc thiếu
hụt những thông tin tốt. Điều tất yếu là những nhà đầu tư có ít thông tin không thành
công trên thị trường và có xu hướng rời bỏ thị trường. Bất cân xứng thông tin sẽ
dẫn đến hai hệ quả phổ biến nhất là sự lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức. Nếu tình


7

trạng bất cân xứng thông tin diễn ra liên tục và kéo dài sẽ gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến niềm tin của nhà đầu tư vào thị trường và sự sụp đổ thị trường chứng
khoán là hoàn toàn có thể xảy ra.
2.1.1.3. Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory)
Lý thuyết thông tin hữu ích ra đời vào những năm 1960 định hướng cho việc sử
dụng thông tin kế toán hữu ích phục vụ cho việc ra quyết định. Trong những năm
1980, lý thuyết này được xem là lý thuyết nền tảng trong quá trình xây dựng các
chuẩn mực BCTC quốc tế. Lý thuyết hướng đến tính hữu ích của thông tin đối với
người sử dụng hơn là đáp ứng các yêu cầu pháp luật. Trên cơ sở của lý thuyết thì

bạch của thông tin kế toán công bố trong khi đó các đối tượng sử dụng BCTC luôn
mong muốn được cung cấp các thông tin kết toán hữu ích, thích hợp và kịp thời
cho việc ra quyết định. Tóm lại, việc tìm hiểu lý thuyết đại diện, lý thuyết bất cân
xứng thông tin và lý thuyết thông tin hữu ích giúp tác giả có thêm cơ sở cho việc
nhận diện các nhân tố thuộc QTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC.
2.2. Cơ sở lý thuyết về quản trị công ty
2.2.1. Khái niệm quản trị công ty
Không có một định nghĩa duy nhất về QTCT có thể áp dụng cho mọi trường
hợp và mọi thể chế.
Theo IFC (2010) thì QTCT là “những cơ cấu và những quá trình để định hướng
và kiểm soát công ty”. Năm 1999, tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)
đã xuất bản một tài liệu mang tên “Các nguyên tắc QTCT” và đưa ra định nghĩa
chi tiết hơn về QTCT: QTCT là những biện pháp nội bộ để điều hành và kiểm soát
công ty, liên quan tới các mối quan hệ giữa ban giám đốc, HĐQT và các cổ đông
của một công ty với các bên có quyền lợi liên quan. QTCT cũng tạo ra một cơ cấu
để đề ra các mục tiêu của công ty, và xác định các phương tiện để đạt được những
mục tiêu đó, cũng như để giám sát kết quả hoạt động của công ty. Vào năm 2004,
trong tài liệu “Các nguyên tắc QTCT của OECD năm 2004” đưa ra khái niệm về
QTCT tương tự khái niệm trước đó “QTCT liên quan tới một tập hợp các mối quan
hệ giữa ban giám đốc, HĐQT, cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan khác.
QTCT cũng thiết lập cơ cấu qua đó giúp xây dựng mục tiêu của công ty, xác định
phương tiện để đạt được các mục tiêu đó, và giám sát hiệu quả thực hiện mục tiêu.”
Theo Quyết định 12/2007/QĐ-BTC về việc ban hành các quy chế QTCT áp
dụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/Trung tâm Giao
dịch Chứng khoán “QTCT là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty được


9

định hướng điều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ

cổ đông, HĐQT, ban điều hành, ban kiểm soát và những người liên quan khác như
người lao động, nhà cung cấp. Trong khi đó, quản lý công ty chỉ tập trung vào các
công cụ cần thiết để điều hành công ty. Như vậy, QTCT được đặt ở một tầm cao
hơn nhằm đảm bảo rằng công ty sẽ được quản lý để có thể phục vụ tốt nhất lợi ích
của các cổ đông. Tuy nhiên, có một mảng chung giữa hai lĩnh vực này là mảng
chiến lược, bởi nó được xem xét ở cấp độ quản lý công ty lẫn cấp độ QTCT.


10

Giải trình
và giám sát

QTCT

Quản trị chiến lược
Quản lý điều hành
Quyết định và Kiểm soát
Quản lý hoạt động

Quản lý công ty

Hình 2.3. Sự khác biệt giữa QTCT và quản lý công ty
Nguồn: Robert I. Tricker, 1984
Nếu quản lý công ty thiên về vấn đề điều hành, kiểm soát và xử lý các vấn đề
hàng ngày tại công ty trong quá trình triển khai thực hiện các chiến lược đã được
hoạch định từ trước thì QTCT nằm ở vị thế cao hơn là tập trung vào chiến lược,
định hướng phát triển công ty và kiểm soát việc thực hiện chiến lược cũng như
đánh giá các kết quả đạt được. Trong sơ đồ tổ chức của một công ty, HĐQT đại
diện cho quản trị còn ban giám đốc có thể được xem là đại diện cho cấp quản lý.

công ty.
- Công bố thông tin và tính minh bạch: khuôn khổ QTCT phải đảm bảo việc
công bố thông tin kịp thời và chính xác về mọi vấn đề quan trọng liên quan đến
công ty, bao gồm tình hình tài chính, tình hình hoạt động, sở hữu và QTCT.
- Trách nhiệm của HĐQT: khuôn khổ QTCT cần đảm bảo định hướng chiến
lược của công ty, giám sát có hiệu quả công tác quản lý của HĐQT và trách nhiệm
của HĐQT đối với công ty và cổ đông.
2.2.4. Khuôn khổ pháp lý về quản trị công ty tại Việt Nam
Để QTCT mang lại hiệu quả cao thì nguyên tắc đầu tiên theo khuyến nghị của
OECD là cần đảm bảo khuôn khổ QTCT được xây dựng phù hợp với quy định của
pháp luật, minh bạch, phân định rõ ràng giữa quyền lợi và trách nhiệm của cơ quan
giám sát và thực thi trong cơ chế quản trị của công ty. Có thể nói rằng, dù vẫn còn
nhiều vấn đề cần phải được cải thiện, khuôn khổ pháp lý về QTCT đã có nhiều
thay đổi và đã được cải thiện một cách đáng kể trong những năm gần đây ở Việt
Nam (Nguyễn Thị Hải Vân, 2014). Khuôn khổ pháp lý về QTCT dần được cải
thiện nhằm tạo cơ sở cho việc thực hiện các nguyên tắc QTCT theo thông lệ quốc
tế cũng như đánh giá chất lượng QTCT tại các DN.


12

Bảng 2.1. Các bộ luật và quy định chính ảnh hưởng đến QTCT
Luật/ Quy định

Phạm vi áp dụng

Diễn giải
Điều chỉnh việc thành lập, cấp phép, thanh

Luật đầu tư

Quy chế QTCT

Các công ty niêm yết yết, không bắt buộc nhưng nên áp dụng đối
với các công ty cổ phần không niêm yết

Các yêu cầu

Các công ty niêm yết

niêm yết tại các

tại Sở giao dịch Điều chỉnh việc tiếp cận giao dịch của công

Sở giao dịch

chứng

chứng khoán

TP.HCM và Hà Nội

Thông tư

Các công ty đại Bắt buộc áp dụng đối với các công ty đại

09/2010/ TT-

chúng và công ty chúng và công ty niêm yết về việc công bố

BTC


Các công ty đại ty đại chúng. Thông tư này có hiệu lực từ

121/2012/ TT-

ngày 17/9/2012, thay thế quyết định

chúng

BTC

12/2007/QĐ-BTC
Quy định về việc thành lập, tổ chức quản
Tất cả các công ty và lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên
hoạt động của công quan của DN gồm công ty TNHH, công ty

Luật DN 2014

cổ phần, công ty hợp danh, DN tư nhân và

ty

nhóm công ty.
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Cẩm nang QTCT, IFC (2010)
2.3. Chất lượng thông tin kế toán
2.3.1. Chất lượng thông tin
Hiện nay, tồn tại rất nhiều quan điểm và tiêu chuẩn khác nhau về chất lượng
thông tin. Thông tin có ý nghĩa hay hữu dụng đối với những đối tượng sử dụng cụ
thể và với từng mục đích sử dụng cụ thể. Việc đo lường chất lượng thông tin có
tính cảm tính và sự khác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được càng


Thông tin không bị thiếu và đủ rộng và sâu cho các mục
tiêu đang thực hiện

Trình bày ngắn gọn

Thông tin được trình bày một cách súc tích

Trình bày nhất quán

Thông tin được thể hiện cùng một cách trình bày

Dễ dàng sử dụng
Chính xác
Có thể giải thích được

Tính khách quan
Sự thích hợp
Uy tín

Bảo mật

Kịp thời
Tính có thể hiểu được
Giá trị gia tăng

Thông tin dễ dàng sử dụng và ứng dụng cho các công
việc khác
Thông tin đúng và đáng tin cậy
Thông tin ở dạng ngôn ngữ, ký hiệu và đơn vị thích hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status