BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
NGUYỄN TRỌNG NGUYÊN
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh, năm 2015
---------------
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
NGUYỄN TRỌNG NGUYÊN
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 62.34.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS-TS HÀ XUÂN THẠCH
trình nghiên cứu, thực sự là những bài học vô cùng quý giá đối với tôi không chỉ
trong quá trình viết luận án mà cả trong hoạt động nghiên cứu chuyên môn sau này.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến PGS-TS Võ Văn Nhị, trưởng khoa
kế toán – kiểm toán trường đại học kinh tế TP HCM, Thầy đã giúp tôi từ những
bước đầu định hướng về đề tài nghiên cứu của mình. Thầy luôn động viên, hổ trợ,
giúp đỡ những lúc tôi cảm thấy khó khăn nhất và giúp tôi vượt qua mọi trở ngại.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Khoa Kế toán – Kiểm toán
trường đại học kinh tế TP HCM, các Thầy Cô đã giúp đỡ, góp ý và tạo mọi điều
kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận án của mình.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu và tập thể giảng viên Khoa Tài chính – Kế
toán trường đại học Sài Gòn, nơi tôi đang công tác, những đồng nghiệp đã chia sẻ,
động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận án này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn vợ và các con đã động viên và hỗ trợ tôi rất nhiều
về mặt thời gian, hy sinh về vật chất lẫn tinh thần để giúp tôi hoàn thành luận án
này.
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Trọng Nguyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu chất lượng thông tin BCTC và
QTCT
6
1.1 Các nghiên cứu công bố trong nước
6
1.1.1 Chất lượng thông tin BCTC
6
1.1.2 Tác động QTCT đến chất lượng thông tin BCTC
9
1.2 Các nghiên cứu công bố ở ngoài nước
10
1.2.1 Chất lượng thông tin BCTC
10
1.2.2 Tác động QTCT đến chất lượng thông tin BCTC
15
2.1.1.1 Nội dung lý thuyết
26
2.1.1.2 Vận dụng lý thuyết vào nội dung nghiên cứu của luận án
27
2.1.2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng
27
2.1.2.1 Nội dung lý thuyết
27
2.1.2.2 Vận dụng lý thuyết vào nội dung nghiên cứu của luận án
29
2.1.3 Lý thuyết ủy nhiệm
30
2.1.3.1 Nội dung lý thuyết
30
2.1.3.2 Vận dụng lý thuyết vào nội dung nghiên cứu của luận án
2.2.1.3 Phân loại thông tin BCTC
37
2.2.1.4 Đối tượng sử dụng thông tin BCTC công ty niêm yết
39
2.2.2 Chất lượng thông tin BCTC
40
2.2.2.1 Khái niệm chất lượng
40
2.2.2.2 Chất lượng thông tin BCTC
40
2.2.2.3 Quan điểm của IASB (2010) và FASB (2010) về chất lượng thông tin BCTC 42
2.2.2.4 Các yếu tố cần thiết nhằm tạo nên thông tin BCTC có chất lượng
44
2.2.3 Tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC
45
3.1.2 Phương pháp cụ thể
57
3.1.3 Khung nghiên cứu của luận án
57
3.2 Thiết kế nghiên cứu
60
3.2.1 Đo lường chất lượng thông tin BCTC
60
3.2.1.1 Thang đo đặc tính thích hợp
61
3.2.1.2 Thang đo đặc tính trình bày trung thực
63
3.2.1.3 Thang đo đặc tính dễ hiểu
65
3.2.1.4 Thang đo đặc tính có thể so sánh
3.2.2.6 Số lượng thành viên BKS có chuyên môn và kinh nghiệm về kế toán tài
chính
72
3.2.2.7 Sự hiện diện bộ phận KTNB
73
3.2.2.8 Các biến điều tiết
73
3.2.3 Mô hình hồi quy các nhân tố QTCT ảnh hưởng đến chất lượng thông tin
BCTC
75
3.2.4 Mô tả dữ liệu và phương pháp thu thập thông tin
77
3.2.5 Phương pháp cho điểm chất lượng BCTC
78
3.3 Đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo chất lượng thông tin BCTC
78
3.3.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach alpha
78
90
Kết luận chương 3
91
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
92
4.1. Kết quả đánh giá thực trạng chất lượng BCTC và sự tác động của QTCT đến
chất lượng thông tin BCTC của các công ty niêm yết ở Việt nam
92
4.1.1. Thống kê mô tả nhằm đánh giá chất lượng thông tin BCTC
92
4.1.1.1 Đánh giá chung
92
4.1.1.2 Đánh giá về đặc tính thích hợp
94
4.1.1.3 Đánh giá về đặc tính trình bày trung thực
97
4.1.1.4 Đánh giá về đặc tính có thể hiểu được
4.2. Một số kết luận và nguyên nhân tồn tại.
113
4.2.1 Chất lượng thông tin BCTC
113
4.2.1.1 Đặc tính thích hợp
114
4.2.1.2 Đặc tính trình bày trung thực
115
4.2.1.3 Đặc tính có thể hiểu được
117
vii
4.2.1.4 Đặc tính có thể so sánh
118
4.2.1.5 Đặc tính kịp thời
118
4.2.2.7 Sự hiện diện kiểm toán nội bộ
125
4.3 Tóm tắt kết quả và thực trạng
125
Kết luận chương 4
127
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
130
5.1.Kết luận
130
5.2. Kiến nghị
131
5.2.1 Kiến nghị nâng cao chất lượng thông tin BCTC
131
5.2.1.1 Đặc tính thông tin phải thích hợp
146
5.2.3 Các công ty niêm yết
147
viii
5.2.4 Các cơ quan giám sát
148
5.2.5 Công ty kiểm toán độc lập
150
5.3 Các hạn chế luận án và những hướng nghiên cứu trong tương lai
150
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ix
BẢNG VIẾT TẮT
: Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
IASB
: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế
KTNB
: Kiểm toán nội bộ
KTTC
: Kế toán tài chính
Luật Doanh Nghiệp: Luật doanh nghiệp số 60/2005/Q H1 1 n gày 2 9 th án g 11
nă m 20 05
QCQTCT
: Quy chế quản trị công ty của Việt nam ban hành theo Thông
tư 121/2012/TT-BTC ngày 26/07/2012
QTCT
: Quản trị công ty
ROA
: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
ROE
Bảng 3.1
Mô tả biến, ký hiệu, loại biến vá cách thức đo lường
75
Bảng 3.2
Bảng biến giả cho biến QMCT
77
Bảng 3.3
Đánh giá độ tin cậy thang đo sự thích hợp
79
Bảng 3.4
Đánh giá độ tin cậy thang đo Sự trình bày trung thực
80
Bảng 3.5
Chạy lại thang đo Sự trình bày trung thực
81
Bảng 3.11a
Nhân tố và phương sai trích
85
Bảng 3.11b
Trọng số nhân tố tác nhân chất lượng thông tin BCTC
86
Bảng 3.12a
Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là chất lượng thông tin BCTC
86
Bảng 3.12b
Phân tích Anova – Độ tin cậy mô hình nghiên cứu
87
Bảng 3.13
Kiểm định đa cộng tuyến
87
Bảng 4.5
Tổng hợp đặc tính có thể hiểu được
99
Bảng 4.6
Tổng hợp đặc tính có thể so sánh
101
xi
Bảng 4.7
Tổng hợp đặc tính kịp thời
102
Bảng 4.8
Các biến độc lập tác động đến chất lượng thông tin BCTC
103
Bảng 4.9a
Thống kê mô tả chất lượng thông tin BCTC theo QMCT
Bảng 4.10b
Phân tích Anova – Độ tin cậy các đặc tính chất lượng
thông tin BCTC với biến VNN
109
Bảng 4.10c
Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm vốn nhà nước
110
Bảng 4.10d
Ảnh hưởng vốn nhà nước đến sự tác động của biến
độc lập vào biến phụ thuộc
111
Bảng 4.11a
Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là đặc tính thích hợp
111
Bảng 4.11b
Kiểm định Anova – Độ tin cậy đặc tính thích hợp
114
xii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1
Những yếu tố cần thiết tạo nên thông tin BCTC chất lượng cao
45
Hình 2.2
Chức năng QTCT theo quan điểm Rezaee (2003)
49
Hình 2.3
Chức năng kiểm soát trong công ty
50
Hình 2.4
Thang đo các yếu tố tạo nên đặc tính có thể so sánh
66
Hình 3.6
Thang đo các yếu tố tạo nên đặc tính kịp thời
67
Hình 3.7
Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa
88
Hình 3.8
Đồ thị phân tán giữa các phần dư và giá trị dự đoán
90
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thông tin BCTC là một trong những kênh thông tin mà các công ty niêm yết
được yêu cầu cung cấp trên thị trường chứng khoán. Chất lượng thông tin trình bày
trên BCTC là yếu tố quyết định cho thị trường tài chính hiệu quả. Trong thị trường
nhằm kiểm soát hành vi lập và công bố thông tin BCTC. Cơ cấu này hoạt động hiệu
quả sẽ giúp thông tin BCTC có chất lượng cao. Các nghiên cứu trước đây thường
tập trung vào những yếu tố bên trong bao gồm: HĐQT như: quy mô, thành viên độc
lập, quyền hạn, chuyên gia, tần suất cuộc họp…; UBKT như: thành viên độc lập,
kinh nghiệm và chuyên môn; sự hiện diện của KTNB trong cơ cấu công
ty…(Cohen, 2004; Brennan, 2007). Rất nhiều nghiên cứu cho thấy rằng QTCT tốt
sẽ dẫn đến thông tin BCTC có chất lượng cao và ngược lại chất lượng thông tin
BCTC thấp phần lớn xuất phát từ những doanh nghiệp có QTCT yếu kém (Cohen,
2004). Thông tin BCTC là do các nhà quản lý doanh nghiệp lập và công bố. Với
nhiều lý do khác nhau, họ có xu hướng công bố thông tin BCTC không phản ánh
đầy đủ và trung thực tình hình hoạt động của công ty. Từ đó ảnh hưởng đến tính
hữu ích của thông tin BCTC đối với người sử dụng khi ra quyết định và làm ảnh
hưởng đến tính hiệu quả của thị trường vốn.
Tại Việt Nam, thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói
riêng ngày càng phát triển. Sự phát triển này không chỉ dừng ở số lượng các công ty
niêm yết mà còn gia tăng số lượng người sử dụng thông tin BCTC trong cũng như
ngoài nước. Mặc dù Nhà nước Việt Nam đã cố gắng đưa ra nhiều văn bản pháp lý
có liên quan nhằm tăng cường hiệu quả thị trường chứng khoán, đặc biệt liên quan
đến chất lượng thông tin BCTC cũng như QTCT, nhưng các quy định này chỉ mang
tính chất định hướng. Chính vì điều này, đã dẫn đến việc thực thi ở mỗi doanh
nghiệp là khác nhau, từ đó chất lượng thông tin BCTC mà doanh nghiệp cung cấp là
khác nhau.
Vậy, tại thị trường chứng khoán Việt Nam, chất lượng thông tin BCTC hướng
đến sự hữu ích đối với người sử dụng đang ở mức độ nào? Những đặc tính nào của
QTCT có tác động đến chất lượng thông tin BCTC và mức độ ảnh hưởng của chúng
được đánh giá như thế nào?
3
giới thiệu, luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu như sau:
Câu hỏi 1: Chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết tại Việt nam
được đánh giá ở mức độ nào?
Câu hỏi 2: Các yếu tố QTCT tác động như thế nào đến chất lượng thông tin
BCTC các công ty niêm yết tại Việt Nam?
Câu hỏi 3: Định hướng nào để tăng cường QTCT qua đó nâng cao chất
lượng thông tin BCTC tại các công ty niêm yết ở Việt Nam?
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong luận án là chất lượng thông tin BCTC và sự tác
động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC.
Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát là thông tin BCTC và các đặc tính QTCT các công ty
niêm yết tại HOSE và HNX cho năm tài chính 2012.
- Thông tin BCTC trong luận án được hiểu theo nghĩa rộng, hướng đến sự hữu
ích của thông tin nên bao gồm cả thông tin tài chính và thông tin phi tài chính cũng
như các thông tin công bố bắt buộc và tự nguyện trong BCTN của doanh nghiệp.
- Các yếu tố QTCT được giới hạn trong luận án bao gồm: HĐQT, BKS và
KTNB.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận án là phương pháp hỗn hợp gắn kết và giải
thích, bao gồm phương pháp định tính và định lượng.
Phương pháp định tính: được sử dụng hai bước. Bước 1, luận án phỏng vấn
chuyên gia nhằm khẳng định sự cần thiết các thang đo chất lượng thông tin BCTC
phù hợp với môi trường Việt Nam. Bước 2, luận án phỏng vấn các chuyên gia về
QTCT nhằm giải thích kết quả khi phân tích hồi quy tương quan giữa các biến
về thông tin BCTC cần thiết phải cung cấp cho cổ đông và hoàn thiện QTCT hướng
đến đảm bảo chất lượng thông tin BCTC công bố.
7. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án bao gồm 5 chương, cụ thể:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu chất lượng thông tin BCTC và
QTCT
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chất lượng thông tin BCTC và QTCT
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG
THÔNG TIN BCTC VÀ QTCT.
Trong phần này tác giả trình bày các công trình nghiên cứu ở Việt Nam và
thế giới với nội dung liên quan đến chất lượng thông tin BCTC và các yếu tố QTCT
có tác động đến thông tin BCTC. Khi tìm hiểu về sự tương quan giữa QTCT đối với
các thông tin BCTC, các nhà nghiên cứu đã tiếp cận các vấn đề theo nhiều hướng
khác nhau:
- Góc độ chất lượng thông tin BCTC: các tác giả quan tâm đến tính hữu ích,
sự minh bạch, quản trị lợi nhuận, công bố lại BCTC, gian lận BCTC, công bố thông
tin bao gồm thông tin bắt buộc và tự nguyện.
- Góc độ QTCT: các nghiên cứu tập trung vào cơ cấu cũng như các thuộc
tính liên quan đến HĐQT, Ban điều hành, UBKT, KTNB, Kiểm toán độc lập.
1.1 Các nghiên cứu công bố trong nước (Phụ lục 1)
1.1.1 Chất lượng thông tin BCTC
và nâng cao chất lượng công tác kế toán của doanh nghiệp.
Nguyễn Bích Liên (2012), với đề tài trong luận án tiến sĩ “Xác định và kiểm
soát các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng
dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại các doanh nghiệp Việt
Nam” tác giả cho rằng quan điểm của FASB, IASB và chuẩn mực kế toán Việt Nam
đều cho rằng chất lượng thông tin kế toán đồng nghĩa với chất lượng BCTC. Tuy
nhiên, quan điểm chất lượng thông tin của tác giả trong môi trường công nghệ thông
tin được xác định bởi các tiêu chuẩn: hữu hiệu, hiệu quả, bảo mật, toàn vẹn, sẵn
sàng, tuân thủ và đáng tin cậy. Các tiêu chuẩn liên quan gắn với các chuẩn mực kế
toán nằm ngoài phạm vi nghiên cứu luận án của tác giả. Nghiên cứu của tác giả chủ
yếu tập trung vào năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho quy trình xử lý các
thông tin kế toán và chất lượng thông tin kế toán phụ thuộc vào ứng dụng hệ thống
thông tin này.
1.1.1.2 Quá trình trình bày và công bố thông tin
8
Liên quan đến quá trình trình bày và công bố thông tin, các tác giả nghiên
cứu tập trung về những lĩnh vực như sự minh bạch, hình thức và nội dung thông tin
công bố, đại diện các nghiên cứu này như:
Nguyễn Thị Hồng Oanh (2008), trong luận văn thạc sĩ, tác giả khảo sát thực
tế thông qua các nhà đầu tư về những thông tin trên BCTC mà nhà đầu tư quan tâm,
qua đó tác giả xác định khả năng thỏa mãn của nhà đầu tư khi sử dụng các thông tin
này. Từ đó tác giả kết luận, vấn đề trình bày và công bố thông tin BCTC của các
công ty niêm yết chưa thật sự hữu ích đối với các nhà đầu tư như: thiếu thông tin,
việc tính toán các số liệu tài chính khó khăn, tiếp cận thông tin khó khăn và công bố
chưa kịp thời. Thông qua những yếu kém đã phân tích, tác giả đề xuất nhằm hoàn
thiện việc trình bày và công bố thông tin BCTC của các công ty niêm yết tại
SGDCK TPHCM.
công bố các thông tin tự nguyện. Tác giả cho rằng những yếu tố trên đã làm hạn chế
chất lượng thông tin kế toán và đã đưa ra những kiến nghị có liên quan nhằm nâng
cao chất lượng thông tin kế toán
1.1.2 Tác động QTCT đến chất lượng thông tin BCTC
Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam có ít đề tài nghiên cứu sự tương quan
giữa chất lượng thông tin BCTC và QTCT, mà chỉ có những nghiên cứu dưới những
góc độ khác nhau liên quan đến BCTC và QTCT, điển hình có các nghiên cứu sau:
Trần Thị Xuân Mai (2011) và Nguyễn Thị Thúy Hằng (2012), trong Luận
văn Thạc sĩ, hai tác giả nghiên cứu mối tương quan giữa cơ chế quản trị công ty và
tỷ lệ sở hữu vốn tác động đến hiệu quả kinh doanh của các công ty niêm yết tại Việt
Nam. Cả hai luận văn đều sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm bằng mô
hình hồi quy đa biến xem xét các yếu tố quản trị như: quy mô doanh nghiệp, cơ cấu
HĐQT, tỷ lệ sở hữu vốn… tác động vào các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh như ROA,
ROE. Các nghiên cứu này đều đưa ra kết luận các yếu tố quản trị công ty có tác
động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Năm 2013, tác giả Hà Thị Đoan Trang trong bài viết “QTCT và vấn đề bảo
vệ nhà đầu tư chứng khoán”, dựa vào kết quả của thẻ điểm QTCT của Tổ chức Tài
chính Quốc tế (được thiết kế dựa trên 5 tiêu chí là: quyền cổ đông; đối xử bình đẳng
với cổ đông; vai trò của các bên liên quan; minh bạch và công bố thông tin; trách
10
nhiệm của HĐQT) công bố ngày 22/11/2012 trên cơ sở khảo sát 100 công ty hàng
đầu đang niêm yết trên 2 Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam cho thấy QTCT tại
Việt Nam đạt kết quả thấp, tác giả đã phân tích và đưa ra những nguyên nhân của
tình trạng trên, chủ yếu là tính độc lập của HĐQT thấp, từ đó tác giả đề xuất những
giải pháp nhằm nâng cao tính độc lập của HĐQT.
Năm 2009, tác giả Võ Văn Nhị và Nguyễn Đình Hùng trong bài viết “Quản
trị công ty và sự minh bạch thông tin tài chính của công ty niêm yết” đã tóm tắt
sách và ước tính kế toán trên cơ sở phù hợp các nguyên tắc kế toán được chấp nhận
chung (Gulzar M.A 2011).
Đo lường quản trị lợi nhuận, hầu hết các nghiên cứu đều sử dụng mô hình
Jones (1991) thông qua tính toán chỉ tiêu dồn tích linh hoạt (discretionary accruals).
Công bố lại BCTC (Financial Restatement)
Công bố lại BCTC là trường hợp công bố BCTC nhằm cung cấp sự khẳng
định về những sai lệch trọng yếu mà doanh nghiệp đã công bố trong BCTC trước
đây. Lý do công bố lại BCTC, thông thường do sai sót, thay đổi chính sách, ước
tính kế toán hay phát hiện các hoạt động gian lận. Điều này đồng nghĩa, thông qua
BCTC công bố lại cho thấy dấu hiệu rõ ràng là BCTC đã công bố trước đây là
không trung thực, thể hiện chất lượng BCTC thấp (Huang Zhizhong và Zhang Juan,
2011). Phương pháp chủ yếu các nghiên cứu này là lựa chọn các công ty có công bố
lại BCTC trong giai đoạn thời gian nghiên cứu và xem xét đến những thay đổi các
yếu tố QTCT có liên quan từ lúc có sai phạm đến trước thời điểm công bố lại
BCTC. Điển hình nhóm nghiên cứu này là các tác giả như: Huang Zhizhong và
Zhang Juan (2011), Sandeep Nabar và các cộng sự (2007), Abbott.L, Parker Susan,
Peter.F (2004)…
Gian lận BCTC (Financial statement Fraud):
Gian lận BCTC là hành vi cố tình bóp mép thông tin công bố nhằm đánh lừa
người sử dụng BCTC. Gian lận có thể liên quan đến sự thay đổi trong việc ghi nhận
các nghiệp vụ, tạo nghiệp vụ ảo, áp dụng sai những nguyên tắc kế toán được chấp
nhận chung. Điển hình có các nghiên cứu:
- Nghiên cứu của David B. Farber (2004) trên 87 công ty có gian lận báo cáo
tài chính do Ủy ban chứng khoán Hoa kỳ công bố trong giai đoạn 1982 -2000 trong
mối quan hệ với các yếu tố QTCT. Tác giả đã phát hiện những gian lận chủ yếu