BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
-----------------------------------
NGUYỂN THỊ MINH THÖY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT
LƢỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 60340301
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
-----------------------------------
NGUYỂN THỊ MINH THÖY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT
LƢỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TS. Nguyễn Quyết Thắng
Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thƣ ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đƣợc
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÕNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Minh Thúy
Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 18/08/1990
Nơi sinh: Đăk Lăk
địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu. kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Thị Minh Thúy
ii
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, Tác giả xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán –
Tài chính –Ngân hàng; phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đại học –Trƣờng
Đại học Công nghệ Tp. HCM; tất cả quý Thầy Cô đã cùng với tri thức và tâm huyết
truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong
suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và hữu ích trong việc
cho ý kiến đánh giá trong bảng khảo sát cũng nhƣ trong suốt quá trình thu thập dữ
liệu khảo sát, phỏng vấn từ lãnh đạo Chi cục Thuế thành phố Thủ Dầu Một và 201
cá nhân là kế toán, quản trị doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp hiện đang làm việc cho các
DNNVV trên địa bàn TP.TDM, tỉnh Bình Dƣơng.
Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS. TS Võ Văn Nhị là ngƣời
hƣớng dẫn, có nhiều ý kiến đóng góp, sửa chữa quý báu trong suốt quá trình hƣớng
dẫn tôi thực hiện đề tài luận văn. Nếu không có những lời hƣớng dẫn tận tình của
thầy thì tôi rất khó hoàn thiện đƣợc luận văn này. Tác giả xin đƣợc chân thành cảm
ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tin thần và tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho Tác giả trong suốt thời gian hoàn thành Luận văn.
Trân trọng kính chào!
Stoderstrom và Sun (2007); Võ Văn Nhị và Trần Thị Thanh Hải (2013); Hồ Xuân
Thủy (2013); Nguyễn Thị Phƣơng Hoa và Nguyễn Tố Tâm (2013); Phan Minh
Nguyệt (2014) và của các nghiên cứu trƣớc.
Nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận tay đôi với 10 ngƣời (5 ngƣời là
cán bộ thuộc Chi cục thuế TP.TDM và 5 ngƣời đại diện doanh nghiệp). Kết quả
iv
khẳng định mô hình lý thuyết đề xuất là phù hợp, đồng thời phát triển thang đo các
yếu tố này. Từ kết quả nghiên cứu định tính là cơ sở đề xuất bảng khảo sát chính
thức cho nghiên cứu định lƣợng.
Nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp phỏng vấn trực
tiếp (kết hợp với gởi bảng khảo sát qua thƣ điện tử) với công cụ là bảng khảo sát
định lƣợng với mẫu là 195. Kết quả kiểm định cho thấy, 7 nhân tố ảnh hƣởng cùng
chiều đến chất lƣợng TTKT trên BCTC của DNNVV theo trình tự trình tự giảm dần
nhƣ đã trình bày trên đây là: nhà quản trị doanh nghiệp (β = 0,218); thuế (β =
0,216); hệ thống tài khoản kế toán (β = 0,186); bộ máy kế toán (β = 0,175); chế độ
sổ kế toán (β = 0,171), mục tiêu lập BCTC (β = 0,166) và chế độ chứng từ kế toán
(β = 0,139). Mô hình đã giải thích đƣợc 64,3% sự biến thiên của biến phụ thuộc là
chất lƣợng TTKT trên BCTC của DNNVV trên địa bàn TP.TDM, tỉnh Bình Dƣơng.
Kết quả nghiên cứu này là cơ sở khoa học cho ban quản trị của các DNNVV có
chính sách thích hợp nhằm tổ chức công tác kế toán tốt hơn, lập BCTC hiệu quả
hơn, có những quyết định kinh tế phù hợp. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu này cũng là
cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nƣớc hoạch định chính sách phù hợp.
v
ABSTRACT
and to develop the scale of these factors. From the results of qualitative research is
the basis of the proposed official surveys for quantitative research.
Quantitative research was carried out by means of direct interviews
(combined with surveys sent by e-mail) with the tool is quantitative survey with a
sample of 195. The test results showed that 7 factors influencing the quality of
accounting information listed in the financial statements of the SMEs sequential
descending order as described above are: the administration management (β =
0.218); tax (β = 0.216); Accounting accounts system (β = 0.186); accounting
apparatus (β = 0.175); ledger mode (β = 0.171), target setting financial reports (β =
0.166) and accounting vouchers mode (β = 0.139). The model was able to explain
64.3% of the variation of the dependent variable is the AIQ listed in the financial
statements of the SMEs located in Thu Dau Mot City, Binh Duong Province.
Results of this research is the scientific basis for the administration of SMEs
have appropriate policies aimed at organizing better accounting work, set financial
reports more efficient, economic decisions appropriate health. In addition, the
results of this study are the basis for the state management agencies consistent
policy.
vii
MỤC LỤC
TRANG BÌA
TRANG PHỤ
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
TÓM TẮT .............................................................................................................. iii
ABSTRACT ................................................................................................................ v
MỤC LỤC ..............................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................xii
chính............................................................................................................................ 20
2.1.1 Thông tin kế toán ...................................................................................... 20
2.1.2 Chất lƣợng thông tin kế toán .................................................................... 22
2.1.3 Đánh giá chất lƣợng thông tin kế toán ..................................................... 23
2.1.3.1 Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính
Hoa Kỳ - FASB ......................................................................................... 23
2.1.3.2 Theo khuôn mẫu lý thuyết của IASB................................................... 26
2.1.3.3 Theo tiêu chuẩn của CobiT. .................................................................. 27
2.1.3.4 Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 21) ................................... 28
2.1.3.5 Xu hƣớng hội tụ kế toán trên thế giới: IASB - FASB (2004) .......... 29
2.1.3.6 Kết luận chung về cách thức đánh giá chất lƣợng thông tin kế toán.30
2.1.4 Thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính .................................. 30
2.1.4.1 Khái niệm báo cáo tài chính .................................................................. 30
2.1.4.2 Mục đích của báo cáo tài chính ............................................................ 31
2.1.4.3 Hệ thống báo cáo tài chính .................................................................... 31
2.2 Đặc điểm thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ .................................................................................................................................. 33
2.2.1 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................................................. 33
2.2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................... 33
2.2.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ..................................................... 35
2.2.1.3 Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................................... 38
2.2.2. Đặc điểm về thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính của doanh
nghiệp nhỏ và vừa.............................................................................................. 38
ix
2.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo
tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................................... 39
2.3.1 Nhà quản trị doanh nghiệp ....................................................................... 40
3.3.2 Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................... 58
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ........................................................................................... 60
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 61
4.1 Nghiên cứu định tính ............................................................................................... 61
4.1.1 Sơ lƣợc về thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng ............................. 61
4.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa TP. Thủ Dầu Một, Bình Dƣơng ...................... 61
4.1.2.1 Theo loại hình doanh nghiệp................................................................. 61
4.1.2.2 Theo lĩnh vực hoạt động ........................................................................ 62
4.1.3 Đánh giá chất lƣợng TTKT trên BCTC của DNNVV trên địa bàn
TP.TDM, tỉnh Bình Dƣơng ............................................................................... 63
4.2 Nghiên cứu định lƣợng ............................................................................................ 66
4.2.1 Mô tả mẫu khảo sát ........................................................................................ 66
4.2.2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha ................................................................ 67
4.2.2.1 Đánh giá độ tin cậy bằng Cronbach alpha ........................................... 67
4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ......................................................... 69
4.2.3 Phân tích hồi qui tuyến tính bội .................................................................... 71
4.2.3.1 Kiểm tra ma trận hệ số tƣơng quan ...................................................... 71
4.2.3.2 Kiểm định mô hình hồi qui và các giả thuyết nghiên cứu................. 72
4.2.3.3 Kiểm tra vi phạm các giả định của mô hình hồi qui .......................... 75
4.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu .................................................................................. 76
4.3.1 Bàn luận về mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng TTKT
trên BCTC .......................................................................................................... 76
4.3.2 Bàn luận về tƣơng quan giữa giá trị vị thế (mức độ ảnh hƣởng) và giá
trị thực trạng của các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng TTKT trên BCTC .. 78
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ........................................................................................... 85
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 86
5.1 Kết luận ..................................................................................................................... 86
5.2 Kiến nghị ................................................................................................................... 88
5.2.1 Kiến nghị đối với doanh nghiệp ................................................................... 88
: Báo cáo tài chính
CMKT
: Chuẩn mực kế toán
CNTT
: Công nghệ thông tin
CTNY
: Công ty niêm yết
DN
: Doanh nghiệp
DNNVV
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
EFA
: Exploratory Factor Analysis - Phân tích nhân tố khám phá
FASB
: Financial Accounting Standards Board
: Thị trƣờng chứng khoán
TTKT
: Thông tin kế toán
US GAAP
: US Generally Accepted Accounting Principles
VAS
: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
VIF
: Variance inflation factor – Hệ số phóng đại phƣơng sai
Statistical Package for the Social Sciences – Phần mềm
thống kê trong lĩnh vực khoa học, xã hội
xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thang đo chất lƣợng TTKT tài chính của Nguyễn Thị Phƣơng Hoa và
Nguyễn Tố Tâm (2013) .............................................................................................. 13
Bảng 2.1: Phân loại các DNNVV theo khối EU ........................................................ 33
Bảng 2.2: Phân loại các DNNVV ở Thái Lan ........................................................... 34
Bảng 2.3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp ............................................................... 35
Hình 4.2: Đồ thị tần số Histogram ............................................................................. 76
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm 97,5% trong tổng số doanh nghiệp
hiện nay và tạo ra từ 45%-50% khối lƣợng hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
DNNVV ngày càng tham gia sâu rộng vào quá trình phát triển kinh tế đất nƣớc,
trong đó nếu nhƣ năm 2011 đóng góp 20% GDP thì đến năm 2014 đã tăng lên 40%
GDP và 30% thu nộp ngân sách, 30% kim ngạch xuất khẩu. Bên cạnh đó, DNNVV
còn đóng góp tích cực trong giải quyết việc làm mới hàng năm (hơn 51% lực lƣợng
lao động), tham gia tích cực công tác an sinh xã hội (Tạp chí Tài Chính, 2015).
Tuy nhiên, DNNVV lại đang gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh,
trong đó thiếu vốn đang là một trong những vấn đề “nan giải” nhất. (Tạp chí Tài
Chính, 2015). Một trong những nguyên nhân đƣợc nêu ra là do báo cáo tài chính
(BCTC) của DNNVV chƣa phản ánh đầy đủ về kết quả sản xuất kinh doanh của
đơn vị. Hệ quả là việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính của DNNVV không đủ
độ tin cậy, ảnh hƣởng đến quyết định xem xét cấp tín dụng của các ngân hàng
thƣơng mại đối với doanh nghiệp.
Thông tin kế toán (TTKT) đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với công tác
quản lý doanh nghiệp ở cấp độ vi mô. Hơn thế nữa, chất lƣợng của TTKT nói
chung, TTKT tài chính nói riêng sẽ ảnh hƣởng trực tiếp và đáng kể đối với sự thành
công hay thất bại của các quyết định kinh tế, hay nói cách khác thông tin trên BCTC
luôn đóng vai trò quan trọng đối với những ngƣời sử dụng thông tin tài chính, đặc
biệt là những nhà đầu tƣ.
Hiện nay, các DNNVV tại TP.TDM cũng đang gặp những khó khăn rất lớn
trong quá trình phát triển kinh doanh vì hầu hết là các DNNVV nhu cầu mở rộng
nguồn vốn gặp nhiều khó khăn do cung cấp TTKT không đầy đủ hoặc không chính
- Báo cáo tài chính áp dụng cho DNNVV
- Chất lƣợng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính.
Phạm vi nghiên cứu:
- Chất lƣợng TTKT trên BCTC của các DNNVV trên địa bàn TP.TDM, tỉnh
Bình Dƣơng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu này kết hợp nghiên cứu định tính và định lƣợng.
3
Nghiên cứu định tính: Đầu tiên, thông qua phƣơng pháp tổng hợp các bài viết,
các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến đề tài nghiên cứu để từ đó tìm ra khoảng
trống nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng TTKT trên
BCTC của DNNVV. Bƣớc tiếp theo, sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi với 10
ngƣời (5 ngƣời là chuyên gia thuộc Chi cục thuế TP.TDM và 5 ngƣời là đại diện
DNNVV). Mục đích của nghiên cứu định tính nhằm thẩm định (vừa khám phá vừa
khẳng định) các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng TTKT trên BCTC và thang đo
nháp 1 do tác giả đề xuất trên cơ sở tổng kết lý thuyết và các nghiên cứu có liên
quan đến đề tài nghiên cứu (đƣợc thực hiện ở chƣơng 1 và 2).
Nghiên cứu định lƣợng: Mục tiêu của nghiên cứu này là sau khi thiết lập mô
hình nghiên cứu, tiến hành kiểm định mô hình thông qua việc lƣợng hóa và đo
lƣờng những thông tin thu thập bằng những con số cụ thể. Đánh giá độ tin cậy (giá
trị hội tụ và phân biệt) của các thang đo các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng
TTKT trên BCTC của DNNVV thông qua phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s alpha
và phân tích nhân tố khám phá EFA; mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng
TTKT trên BCTC của DNNVV trên địa bàn TP.TDM, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc kiểm
định thông qua phân tích bằng hồi quy tuyến tính bội.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
BCTC đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho ngƣời sử
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1
Nghiên cứu nƣớc ngoài
1.1.1. Nghiên cứu của Lavigne (1998)
Nghiên cứu của Lavigne (1998) về các nhân tố ảnh hƣởng đến lập BCTC tại
các DNNVV tại Canada cho thấy quy mô và quản trị doanh nghiệp, hành vi của
doanh nghiệp (nhà quản trị doanh nghiệp, nhân viên kế toán của doanh nghiệp và
nhân viên kế toán thuê ngoài) là các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác lập BCTC.
Nghiên cứu này đƣợc trình bày trong công trình của Nguyễn Thị Lệ Hằng, 2011.
Quy mô của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có quy mô lớn cần phải xây dựng
một hệ thống kế toán phù hợp để đáp ứng đƣợc yêu cầu của doanh nghiệp trong quá
trình hoạt động. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì càng có
điều kiện về tài chính để hỗ trợ cho công tác kế toán. Ngƣợc lại, những doanh
nghiệp có quy mô nhỏ thƣờng ít chú trọng đến công tác kế toán. Nhân viên kế toán
thƣờng đảm nhận công tác thu, chi. Lập sổ sách kế toán và báo cáo có thể thuê bên
ngoài làm, hoặc nếu doanh nghiệp có nhân viên kế toán phụ trách thì công tác kế
toán và lập BCTC thƣờng không đƣợc quan tâm đúng mức.
Tổ chức bộ máy kế toán: là việc thiết lập bộ máy kế toán để thực hiện các
mục tiêu của doanh nghiệp. Tùy vào quy mô và đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà
ngƣời quản lý có thể thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp. Có thể doanh nghiệp chỉ
Nhân viên kế toán thuê ngoài: Ở nhiều DNNVV, đặc biệt là các doanh
nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, nhân viên kế toán thuê ngoài đóng góp đáng kể vào công
tác lập BCTC của doanh nghiệp, nhất là thực hiện ghi chép sổ sách kế toán. Từ đó,
đặc tính của họ (về chuyên môn, về thái độ) có ảnh hƣởng đến mục tiêu và chất
lƣợng của BCTC. Mặc dù Luật kế toán cho phép hành nghề kế toán độc lập nhƣng
một thực tế là nhiều DNNVV thuê (không hợp thức và không hợp pháp) những
nhân viên công tác trong các lĩnh vực có liên quan (nhất là nhân viên thuế) tiến
hành ghi sổ kế toán và lập BCTC (nhƣng không ký vào). Từ đó, BCTC nhấn mạnh
mục tiêu quản trị thuế hơn là cung cấp thông tin phục vụ cho các mục tiêu khác.
1.1.2. Nghiên cứu của Jonas và Blanchet (2000)
Theo Jonas và Blanchet (2000), BCTC không chỉ là sản phẩm cuối cùng, nó
là một quá trình mà chất lƣợng của nó phụ thuộc vào chất lƣợng của từng thành
phần trong quá trình lập BCTC. Chất lƣợng BCTC đƣợc tiếp cận theo hai nhóm đối
7
tƣợng tiếp cận thông tin khác nhau: ngƣời sử dụng thông tin (nhà đầu tƣ và các chủ
nợ), các cổ đông và hội bảo vệ nhà đầu tƣ.
Hình 1.1: Quá trình lập BCTC của Jonas và Blanchet (2000)
Nguồn: Jonas và Blanchet (2000)
Đối với ngƣời sử dụng thông tin chất lƣợng của các BCTC đƣợc xác định liên
quan đến tính hữu ích của thông tin tài chính cho ngƣời sử dụng, chất lƣợng phải
đƣợc xác định theo mục tiêu tổng quát của BCTC, tức là để cung cấp cho ngƣời
dùng với thông tin hữu ích cho việc đầu tƣ, tín dụng, và các quyết định tƣơng tự,
nhu cầu của họ có xu hƣớng tập trung vào các vấn đề liên quan đến xác định giá trị.
Còn các cổ đông và hội bảo vệ nhà đầu tƣ chất lƣợng của thông tin tài chính đƣợc
xác định đầy đủ và minh bạch, không đƣợc thiết kế để xáo trộn hoặc gây nhầm lẫn
cho ngƣời sử dụng, nhu cầu của họ có xu hƣớng tập trung nhiều hơn vào quản trị