Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

------------------------------

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

------------------------------

TRẦN THỊ TÙNG
TRẦN THỊ TÙNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Kế toán

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số ngành : 60340301

gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán –
Tài chính – Ngân hàng; phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đại học – Trường
Đại học Công nghệ Tp. HCM; tất cả quý Thầy Cô đã cùng với tri thức và tâm huyết
của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi chân thành cảm ơn PGS. TS Võ Văn Nhị đã tận tâm hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn. Nếu không có những lời hướng dẫn tận tình
của thầy thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này.

TRẦN THỊ TÙNG

Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
luận văn. Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong
nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của
tôi được hoàn thiện hơn nữa.
Tp. HCM, tháng 06 năm 2015
Tác giả

TRẦN THỊ TÙNG


iii

TÓM TẮT

iv
lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Trong đó, có 02 nhân tố có tác động mạnh mẽ


nhân tố ảnh hưởng. Và đây chính là một trong những hạn chế của đề tài. Một hạn

giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự

chế nữa là phạm vi nghiên cứu của đề tài chưa được đa dạng, chỉ mới tập trung ở

nghiệp giáo dục công lập (trong đó đại diện là 03 trường đại học và 03 trường cao

một số đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập (bậc cao đẳng, đại học) trên địa bàn tỉnh

đẳng) trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi: “Những

Bình Dương nên số lượng mẫu không cao, kết quả chưa bao quát. Vì vậy hướng

tiêu chuẩn nào là thang đo chất lượng thông tin kế toán?” “Các nhân tố nào ảnh

nghiên cứu cho đề tài tiếp theo mà tác giả lựa chọn là nghiên cứu về chuẩn mực kế

hưởng đến chất lượng thông tin kế toán?” và “Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

toán công – nghiên cứu về các giải pháp để thống nhất các quy định kế toán, hình

này đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên

thành một chế độ kế toán chung cho khu vực công tại Việt Nam trong đó có đơn vị

địa bàn tỉnh Bình Dương?”.

sự nghiệp giáo dục công lập.


increasingly a general concern of the whole society. Therefore, there have been

solutions which have a direct impact on the factors to improve the quality of

quite a few researches on this issue both at home and around the world. However,

accounting information in the state educational institutions in particular in the

the former main topics revolved around the issues of the research of in quality

province of Binh Duong. However, these recommendations are general in nature,

accounting information outside national enterprises, while those in public agencies

not specific and go into every aspect of the contributing factors. And this is one of

in general and the state educational institutions in particular are very limited.

the limitations of the subject. Another limitation is that the study's scope is not

In this study, the author's goal is to review and find out the relationship

diverse, just focusing on some state educational institutions (college, university),

between factors affecting the quality of accounting information in state educational

Binh Duong province, the number of samples is not high, and the result is not

institutions (in which,03 universities and 03 colleges) in the province of Binh


MỤC LỤC

viii
2.1.1.2 Phân loại kế toán ........................................................................................................ 7
2.1.2 Tổng quan về kế toán hành chính sự nghiệp .............................................8

Trang bìa
Trang phụ bìa

2.1.2.1 Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp ........................................................... 8

Lời cam đoan

2.1.2.2 Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp ............................................................ 9
2.1.2.3 Đặc điểm kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp....................................................... 9

Lời cảm ơn

2.1.3 Pháp luật và cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị HCSN ........................10

Tóm tắt nội dung
Mục lục

2.1.3.1 Luật ngân sách...........................................................................................................10

Danh mục chữ viết tắt

2.1.3.2 Luật kế toán ...............................................................................................................11

Danh mục từ viết tắt


2.1.4.2 Chất lượng thông tin kế toán ....................................................................................15
2.2 Tổng kết các lý thuyết có liên quan ................................................................25
2.3 Đánh giá khái quát về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế
toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương ....26
2.3.1 Khái quát về tỉnh Bình Dương .................................................................26
2.3.2 Tổng quan về các đề tài có liên quan .......................................................29
2.3.2.1 Bài báo khoa học của Tiến Sĩ Nguyễn Thị Hồng Nga (2014) “Tiêu chí đánh
giá và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán” ....................................29
2.3.2.2 Nghiên cứu của Phan Minh Nguyệt (2014)“Xác định và đo lường mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính
của các công ty niêm yết ở Việt Nam” ................................................................................31
2.3.2.3 Nghiên cứu của Choi và Mueller (1984) về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát
triển của kế toán và sự liên hệ với chất lượng thông tin BCTC .......................................33
2.3.2.4 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền (2014) “Hoàn thiện báo cáo tài chính
khu vực công – nghiên cứu cho các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam ..........35
2.3.3 Đánh giá khái quát về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại
các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương .................................36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 39

ix

x

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 40

4.4 Kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu............................................60

3.1 Giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại


4.5.3 Kiểm tra giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (Hiện

3.1.2

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu: .........................................................................43

tượng đa cộng tuyến) ..........................................................................................66

3.2.2 Quy trình nghiên cứu:...............................................................................45

4.6 Mô hình hồi quy của chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp

3.2.2.1 Xác định kích thước mẫu và thang đo ...................................................................45

giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương ...................................................67

3.2.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định: ............................................................50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................ 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 51

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 69

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

5.1 Kết luận ............................................................................................................69

CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP


4.1.6. Cronbach Alpha của thang đo đặc tính chất lượng TTKT .......................55

5.3.1 Hạn chế của luận văn ...............................................................................75

4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo .....................................................................76

sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương ..................................56

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 1

4.2.1. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ..........................................................57

Danh mục tài liệu tham khảo

4.2.2 Kết luận phân tích nhân tố khám phá mô hình đo lường ..........................59

Phụ lục

4.3 Phân tích tương quan ......................................................................................59


xi

xii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


GT

: Giả thuyết

HCSN

: Hành chính sự nghiệp

IPSAS

IPSASB

FASB

KT

: Kinh tế

MTCT

: Môi trường chính trị

MTGD

: Môi trường giáo dục

MTKT

: Môi trường kinh tế


-

International Accounting Standards Board

:

Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế

-

International Public Sector Accounting Standards

:

Chuẩn mực kế toán công quốc tế

-

International Public Sector Accounting Standards Board

:

Hội đồng chuẩn mực kế toán công quốc tế

-

Financial Accounting Standards Board

:


Bảng 4.2: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường chính trị ...................53

Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa .........................................66

Bảng 4.3: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường Kinh tế .....................54
Bảng 4.4: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường giáo dục ...................54
Bảng 4.5: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường văn hóa ....................55
Bảng 4.6: Cronbach Alpha của thang đo đặc tính chất lượng TTKT .......................55
Bảng 4.7: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần...................................57
Bảng 4.8: Bảng phương sai trích ...............................................................................57
Bảng 4.9: Bảng ma trận xoay ....................................................................................58
Bảng 4.10: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập ................60
Bảng 4.11 Phương pháp nhập các biến vào phần mềm SPSS ..................................60
Bảng 4.12: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội ..............61
Bảng 4.13: Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội.................62
Bảng 4.14: Bảng kết quả các trọng số hồi quy..........................................................63
Bảng 4.15: Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số .....................................64


xv

DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục PL – 01 : Nội dung bảng khảo sát
Phụ lục PL – 02 : Kết quả bảng khảo sát thu về (phần số liệu trả lời câu hỏi)
Phụ lục PL – 03 : Danh sách các cá nhân tham gia khảo sát

1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đảng và Nhà nước phải có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh luật Ngân sách Nhà nước,

Phụ lục PL – 4.10: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập

các tiêu chuẩn định mức, các qui định về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do Nhà

Phụ lục PL – 4.11: Phương pháp nhập các biến vào phần mềm SPSS
Phụ lục PL – 4.12: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
Phụ lục PL – 4.13: Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
Phụ lục PL – 4.14: Bảng kết quả các trọng số hồi quy

nước ban hành. Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế - tài chính, tăng cường
quản lý kiểm soát chi quỹ Ngân sách Nhà nước, quản lý tài sản công, nâng cao chất
lượng công tác kế toán và hiệu quả quản lý các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Chính vì vậy, công việc của kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp có

Phụ lục PL – 4.15: Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số

thu là phải tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn

Phụ lục PL – 4.16: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy

kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các

Phụ lục PL – 4.17: Đồ thị P – P Plot của phần dư – đa chuẩn hoá
Phụ lục PL – 4.18: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hoá

loại vật tư tài sản công, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu
chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị. Đồng thời, kế toán hành chính sự nghiệp
với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành

trên toàn thế giới đã được công bố như: Lucent, Enron, Worldcom, Tyco…. Mà còn
diễn ra ngay trong các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp cả trong nước.
Vì vậy, nâng cao chất lượng thông tin kế toán đã và đang trở thành nhu cầu bức
thiết trong toàn xã hội và trong mọi lĩnh vực. Đặc biệt, chất lượng thông tin trong
các đơn vị giáo dục sự nghiệp công lập đang dần được quan tâm nhằm cải tạo chất
lượng đào tạo và hiệu quả hoạt động. Để thực hiện được mục tiêu này, chúng ta cần
phải nghiên cứu và tìm hiểu các nhân tố cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đó đến chất lượng thông tin kế toán; từ đó có hướng tác động, điều chỉnh tích
cực, phù hợp đến các nhân tố trọng yếu giúp cải thiện chất lượng thông tin kế toán
theo mong muốn.
Bình Dương là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ; là một trong những địa
phương năng động trong kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài; là một tỉnh phát triển
mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt lĩnh vực giáo dục. Hệ thống giáo dục sự
nghiệp tại tỉnh Bình Dương có 08 trường đại học, 04 trường cao đẳng, 08 trường
trung cấp chuyên nghiệp cả công lập và ngoài công lập; là nơi đào tạo ra đội ngũ lao
động dồi dào, có trình độ kỹ thuật cao. Để nền kinh tế nói riêng và mọi lĩnh vực nói
chung trong tỉnh ngày càng phát triển thì đòi hỏi nền giáo dục tỉnh Bình Dương phải
cung cấp cho xã hội một đội ngũ lao động ngày càng cao về trình độ chuyên môn,
mức độ phù hợp và cần thiết với nhu cầu thực tiễn. Chính vì vậy mà nhu cầu nâng

thông tin kế toán tại các trường này cung cấp như thế nào và các nhân tố nào ảnh
hưởng đến chất lượng thông tin kế toán đó?
Xuấtpháttừthựctiễnnêu trên, đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh
Bình Dương” được lựa chọn để nghiên cứu.
1.3Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng các đối tượng sử dụng, trình bày TTKT tại các đơn vị
SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể tại 03 trường đại học công lập
và 03 trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh.
- Nhận diện và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại các


chất lượng TTKT được công bố trên báo cáo tài chính tại các đơn vị SNGD công

nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Dương có các môn giảng dạy liên quan đến

lập (gồm 03 trường đại học và 03 trường cao đẳng) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

kế toán hành chính sự nghiệp, hệ thống thông tin kế toán…

- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu, khảo sát được tiến hành từ tháng

-

Kết quả nghiên cứu cũng có thể mở rộng và làm tài liệu tham khảo, ứng

02 năm 2015 đến tháng 05 năm 2015.

dụng trong đánh giá chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục

1.5Phương pháp nghiên cứu

khác ngoài công lập và ngoài tỉnh Bình Dương.

Luận văn sử dụng đồng thời hai phương pháp nghiên cứu: định tính và định

1.7 Đóng góp mới của đề tài

lượng. Phương pháp nghiên cứu định tính được dùng để khái quát hóa, mô tả các lý

Hiện nay, đa số các đề tài nghiên cứu kể cả trong nước và nước ngoài có liên


Dương. Từ đó, đưa ra các giải pháp hữu ích nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế
toán của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập (bậc Cao đẳng, Đại học) trên địa

1.6.1 Ý nghĩa khoa học
-

Vận dụng được cơ sở lý thuyết về chất lượng thông tin kế toán và kết quả

khảo sát để phát triển mô hình đánh giá chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị
sự nghiệp giáo dục công lập (bậc Cao đẳng, Đại học) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
-

Vận dụng được phương pháp kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội để

đo lường mức độ ảnh hưởng các nhân tố của chất lượng thông tin kế toán của các

bàn tỉnh Bình Dương.
1.8Kết cấu đề tài
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết

đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập (bậc Cao đẳng, Đại học) trên địa bàn tỉnh Bình

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Dương.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu


lượng đào tạo tại các đơn vị này. Trong khi đó, để đáp ứng nhu cầu nâng cao chất

tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. [Điều 4, Luật kế toán].

lượng thông tin kế toán thì việc đầu tiên là phải tìm hiểu các nhân tố nào tác động đến

Qua định nghĩa trên ta có thể thấy kế toán là quá trình thực hiện ba công việc

nó và mức độ tác động của mỗi nhân tố này như thế nào để có những biện pháp tác

cơ bản gồm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tình trạng tài chính, kết quả

động phù hợp, hiệu quả. Chính vì vậy mà đề tài nghiên cứu hướng đến mục tiêu là

hoạt động kinh doanh và luồng tiền tạo ra trong một đơn vị, một tổ chức, là cơ sở

tìm hiểu và xác định các nhân tố cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này

cho những người sử dụng thông tin ra quyết định.

đến chất lượng thông tin kế toán của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập (bậc Cao

2.1.1.2 Phân loại kế toán

đẳng, Đại học) trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Đồng thời, trong chương này cũng đã

- Căn cứ vào đối tượng cung cấp thông tin, kế toán được phân thành hai loại:

trình bày được các phương pháp nghiên cứu, những đóng góp về mặt khoa học và

kế toán trong kế toán hành chính sự nghiệp mà thôi.

của bản thân đơn vị và phần kinh phí của các đơn vị cấp III trực thuộc.

2.1.2 Tổng quan về kế toán hành chính sự nghiệp

Đơn vị dự toán cấp III: Trực thuộc đơn vị dự toán cấp II, chịu sự lãnh đạo trực

2.1.2.1 Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp

tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị dự toán cấp II, là đơn vị cuối

2.1.2.1.1 Khái niệm về đơn vị hành chính sự nghiệp

cùng thực hiện dự toán. Đơn vị dự toán cấp III trực tiếp sử dụng kinh phí của ngân

“Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản

sách, chấp hành các chính sách về chi tiêu, về hạch toán, tổng hợp chi tiêu kinh phí
báo cáo lên đơn vị dự toán cấp II và cơ quan tài chính cùng cấp theo định kỳ.

lý nhà nước về một hoạt động nào đó (các cơ quan chính quyền, cơ quan quản lý

Đơn vị dự toán có thể chỉ có một cấp hoặc hai cấp. Ở các đơn vị chỉ có một

Nhà nước trong các ngành Giáo dục – Đào tạo, Y tế, Văn hoá, Thể thao, Sự nghiệp,

cấp thì cấp này phải làm nhiệm vụ của cấp I và cấp III. Ở các đơn vị được tổ chức


Căn cứ theo phân cấp quản lý ngân sách, đơn vị hành chính sự nghiệp được

tổ chức theo hệ thống dọc tương ứng với từng cấp ngân sách nhằm phù hợp với
công tác chấp hành ngân sách cấp đó. Cụ thể đơn vị HCSN chia thành ba cấp:

Trước hết, để thực hiện cho kiểm soát và thanh quyết toán với ngân sách, kế
toán các đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ chế độ kế toán do cơ quan có thẩm quyền
quy định.
Thứ hai, phục vụ cho tổng hợp số liệu về các khoản chi ngân sách, các khoản
chi trong các đơn vị hành chính sự nghiệp phải được hạch toán chi tiết theo từng
chương, mục phù hợp với mục lục ngân sách nhà nước” [14, trang 14]
2.1.2.3 Đặc điểm kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

Đơn vị dự toán cấp I: là cơ quan chủ quản các ngành hành chính sự nghiệp

Với những đặc điểm nêu trên của đơn vị hành chính sự nghiệp, kế toán trong

trực thuộc trung ương và địa phương như các Bộ, Tổng cục, Sở, Ban,…. Đơn vị dự

đơn vị HCSN có nhiệm vụ thu thập, xử lý, và cung cấp thông tin phục vụ cho quản

toán cấp I trực tiếp quan hệ với cơ quan tài chính để nhận và thanh quyết toán

lý và sử dụng nguồn kinh phí và các khoản thu trong các đơn vị HCSN, phục vụ cho
kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng và thanh quyết các khoản kinh phí được ngân

nguồn kinh phí cấp phát.
Đơn vị dự toán cấp II: Trực thuộc đơn vị dự toán cấp I, chịu sự lãnh đạo trực

sách cấp phát cũng như các khoản thu của đơn vị HCSN, góp phần quản lý và sử


Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ban hành ngày 16/12/2002 quy

- Cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện việc kiểm toán, xác định tính đúng

định về lập, chấp hành, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, quyết toán ngân sách nhà

đắn, hợp pháp của báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước các cấp, cơ quan, đơn vị

nước nhằm quản lý và sử dụng ngân sách một cách hiệu quả.

có liên quan theo quy định của pháp luật.

Nghị định 60/2003/NĐ-CP ban hành ngày 6/6/2003 và thông tư 59/2003/TT-

Như vậy, với mục tiêu quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, củng cố kỹ

BTC ngày 23/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước

luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách và tài sản của nhà nước,

về lập dự toán, chấp hành, kế toán, kiểm toán và quyết toán Ngân sách Nhà nước.
Các quy định trong Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn tác động đến
công tác kế toán thu chi ngân sách như sau:
- Chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước được phát hành, sử dụng và quản lý
theo quy định của Bộ tài chính.
- Các khoản thu chi ngân sách nhà nước phải được hạch toán kế toán, quyết
toán đầy đủ, kịp thời đúng chế độ.
- Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất theo
chế độ kế toán của Nhà nước và Mục lục ngân sách nhà nước.


tượng kế toán, hệ thống báo cáo kế toán,….


12

13

Trên cơ sở những quy định của Luật kế toán và Nghị định 128/2004/NĐ-CP,

Chất lượng thông tin là thước đo giá trị mà các thông tin cung cấp cho người

Bộ tài chính ban hành quyết định 19/2006/QĐ-BTC năm 2006 quy định cụ thể chế

sử dụng thông tin đó. Chất lượng thường bị coi là chủ quan và chất lượng thông tin

độ kế toán cho đơn vị hành chính sự nghiệp.

sau đó có thể khác nhau giữa người sử dụng và giữa các ứng dụng của thông tin. Do

2.1.3.3 Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp

vậy, có rất nhiều quan điểm và tiêu chuẩn khác nhau về chất lượng thông tin, chẳng

Cơ chế tài chính đang áo dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp hiện nay gồm:

hạn theo nghiên cứu của Wang and Strong (1996) thì chất lượng thông tin là thông

Đơn vị sự nghiệp: Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 quy định


Cơ quan nhà nước: Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 quy định

sử dụng thông tin.

chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành

Theo Shanks và Corbitt (1999) thì chất lượng thông tin phân thành 4 cấp độ

chính đối với các cơ quan nhà nước và thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTC-BNV

theo ký hiệu học: (1) Về mặt cú pháp (Syntactic) thì thông tin phải trình bày phù

ngày 17/01/2006 hướng dẫn Nghị định 130. Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị

hợp với mục đích sử dụng; (2) Về mặt ngữ nghĩa (Semantic) thì thông tin phải trình

hành chính nhà nước nhằm tạo điều kiện cho cơ quan chủ động trong việc sử dụng

bày hoàn chỉnh và chính xác; (3) Tính thực dụng (Pragmatic) thì thông tin trình bày

biên chế và kinh phí quản lý hành chính một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt

dễ hiểu và hữu ích cho người sử dụng; (4) Tính xã hội (Social) thì thông tin trình

chức năng nhiệm vụ. Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành

bày có thể mang lại nhiều ý nghĩa cho người sử dụng. Kết quả của nghiên cứu này

tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng lao động, kinh phí quản lý hành chính.


15

Infrastructure). Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các đặc tính chất
lượng thông tin bao gồm tính chính xác, toàn diện, rõ ràng, ngắn gọn, súc tích…
Một nghiên cứu khác của Knight và Burn (2005) đã thực hiện tổng hợp các

STT

nghiên cứu về chất lượng thông tin được chấp nhận rộng rãi trong khoảng thời gian
từ 1996 – 2002 và cho thấy có 20 đặc tính chất lượng thông tin được sử dụng nhiều
nhất trong các nghiên cứu và được tóm tắt trong bảng sau:

11

Bảng 2.1 Tổng hợp đặc tính chất lượng thông tin của Knight và Burn (2005)

STT

Đặc tính chất
lượng thông tin

Số lần
xuất hiện
trong các
nghiên
cứu

1

Chính xác

(Concise)
Tin cậy
(Reliability)

7
7

5

5
5

Có thể truy cập
(Acessbility)

4

Sẵn sàng
(Availability)

4

10

Giải thích

12
13
14


Khách quan
(Objectivity)
Thích hợp
(Relevancy)
Có thể dùng được
(Useability)
Có thể hiểu được
(Understandability)
Số lượng dữ liệu
(Amount of data)
Có thể tin cậy
(Believability)
Dễ dàng tìm kiếm
(Navigation)
Phổ biến
(Reputation)
Hữu ích
(Useful)
Hiệu quả
(Efficiency)
Giá trị gia tăng
(Value – Added)

Số lần
xuất hiện
trong các
nghiên
cứu
4
4

Thông tin được trình bày cung cấp những dự
đoán hữu ích cho các mục tiêu sử dụng.

Nguồn: trích từ Shirlee – Ann Knight and Janice Burn, Edith Cowan University,
Australia (2005)
2.1.4.2Chất lượng thông tin kế toán
Thông tin kế toán được trình bày chủ yếu trên hệ thống báo cáo tài chính, do
đó chất lượng TTKT sẽ tạo ra chất lượng BCTC nhằm giải thích tình hình tài chính
của doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng thông tin theo nhiều mục đích khác
nhau. Chất lượng TTKT phụ thuộc vào đặc tính chất lượng và được quy định theo


16
chuẩn mực kế toán. Luận văn sẽ lần lượt đề cập đến từng quan điểm và sẽ tổng hợp
các đặc tính chất lượng phù hợp để thực hiện nghiên cứu.
2.1.4.2.1 Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế - IASB
Theo quan điểm của IASB, các đặc tính chất lượng của thông tin trên BCTC
gồm: Có thể hiểu được, đáng tin cậy và có thể so sánh được. IASB cũng đưa ra các
hạn chế của chất lượng thông tin là cân đối giữa lợi ích – chi phí; sự kịp thời và sự

17
- Có thể so sánh được: Muốn thông tin so sánh được cần sử dụng nhất quán
phương pháp và thủ tục kế toán qua các kỳ. Việc thuyết minh là cần thiết trong trường
hợp doanh nghiệp thay đổi chính sách kế toán hoặc theo yêu cầu của chuẩn mực.
IASB cũng đưa ra các hạn chế liên quan đến các đặc tính chất lượng thông
tin, bao gồm:
- Sự kịp thời: Thông tin được báo cáo chậm trễ sẽ mất đi tính thích hợp
nhưng ngược lại việc cung cấp thông tin đáng tin cậy phải có thời gian. Vì vậy cần

cân đối giữa các đặc điểm chất lượng.

- Đáng tin cậy: Đáng tin cậy là đặc điểm chất lượng yêu cầu:
+ Phản ánh trung thực các sự kiện hay nghiệp vụ cần trình bày.
+ Thông tin cần xem trọng nội dung hơn là hình thức, nghĩa là phải trình bày
phù hợp với bản chất kinh tế chứ không chỉ căn cứ vào hình thức pháp lý.
+ Thông tin phải trung lập, khách quan.

- Thích hợp: Thông tin kế toán thích hợp là thông tin giúp người ra quyết
định (người sử dụng) có thể thay đổi quyết định của mình. Nó phải bao gồm:
+Có giá trị dự đoán hay đánh giá: Thông qua việc dự đoán hay đánh giá lại
các dự đoán trong quá khứ, người ra quyết định có thể thay đổi các tiên đoán trước
đó và do đó có thể thay đổi quyết định của mình.

+ Thận trọng. Khi thực hiện một sự xét đoán hay ước tính trong điều kiện

+Kịp thời: Kịp thời là một đặc tính hỗ trợ cho tính thích hợp của thông tin.

chưa rõ ràng phải đảm bảo sao cho tài sản và thu nhập không bị thổi phồng, nợ phải

Kịp thời được hiểu là thông tin phải sẵn sàng cho người ra quyết định trước khi

trả không bị giấu bớt.

thông tin này bị mất khả năng ảnh hưởng đến việc ra quyết định.

+ Thông tin phải đầy đủ trong phạm vi của trọng yếu và chi phí. Một sự bỏ
sót có thể làm thông tin bị hiểu lầm hay sai lệch và do đó sẽ ảnh hưởng đến tính

- Đáng tin cậy: Thông tin kế toán đáng tin cậy là thông tin trình bày trung
thực, không có sai sót hoặc thiên lệch và trong phạm vi có khả năng kiểm chứng.
+Trình bày trung thực: Việc đánh giá để tạo thông tin và việc diễn đạt thông


- Khả năng so sánh được và nhất quán
+So sánh được: So sánh được là yêu cầu thông tin giúp người sử dụng có thể
nhận thấy sự khác biệt và tương tự giữa hai hiện tượng kinh tế. Các hiện tượng
Thích hợp

giống nhau phải được phản ánh giống nhau; các hiện tượng khác nhau phải được

Thể hiện trung thực

phản ánh khác nhau.
+Nhất quán: đòi hỏi sự thống nhất giữa các kỳ báo cáo thông qua việc không
thay đổi thủ tục và chính sách kế toán. Khi cần áp dụng phương pháp kế toán mới,
để đảm bảo khả năng so sánh được thì thông tin cần có thêm phần thuyết minh giải

Giá trị dự
đoán

Giá trị
khẳng định

Đầy đủ

Trung
lập

Không
sai sót

trình thích hợp.



20
- Trình bày trung thực: Thông tin trên BCTC phải trung thực về các hiện
tượng kinh tế muốn trình bày. Cụ thể:

2.1.4.2.4 Quan điểm của chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, đặc tính chất lượng thông tin được trình

+Đầy đủ: nghĩa là phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để trình bày trung
thực mọi hiện tượng kinh tế muốn trình bày.
+

21

Trung lập: nghĩa là không bị sai lệch một cách có chủ đích để đạt một kết

quả dự định trước hoặc ảnh hưởng lên quyết định theo một hướng đặc biệt nào đó.

bày ở nội dung “các yêu cầu cơ bản đối với kế toán”, về cơ bản là theo chuẩn mực
kế toán quốc tế - IASB, bao gồm: (Bộ tài chính, 2002)
- Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng,
bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

+ Không có sai lệch trọng yếu.

- Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo

Các đặc tính chất lượng bổ sung


các rõ ràng và súc tích.
Các hạn chế hay giới hạn của chất lượng thông tin

tính góp phần tăng tính hữu ích của thông tin được cung cấp trong BCTC của khu

- Trọng yếu: Thông tin nếu có sai sót hoặc trình bày sai nếu ảnh hưởng tới

vực công đối với người sử dụng thông tin như sau:

quyết định của người ra quyết định thì sẽ được coi là thông tin trọng yếu. Trọng yếu
được xem là giới hạn vì nó ảnh hưởng tới tất cả các đặc điểm chất lượng thông tin.
- Chi phí: Lợi ích của báo cáo tài chính phải biện minh được cho các chi phí
của việc lập báo cáo tài chính trên cả hai phương diện định lượng và định tính.

- Tính dễ hiểu: Thông tin đưa ra trong báo cáo phải dễ hiểu để người sử dụng
thông tin có thể hiểu được ý nghĩa chung. Thông tin đưa ra phải đảm bảo cho người
sử dụng thông tin hiểu được các hoạt động của đơn vị, môi trường hoạt động của
đơn vị và người sử dụng sẵn sàng nghiên cứu thông tin. Thông tin về những vấn đề
tổng hợp không nên đưa vào báo cáo một cách tổng hợp làm cho người sử dụng
thông tin không thể hiểu được.

22
- Tính thích hợp và đáng tin cậy: Các thông tin thích hợp với người sử dụng
khi nó giúp cho việc đánh giá sự kiện ở quá khứ, hiện tại và tương lai hoặc trong
việc khẳng định, tự điều chỉnh đánh giá trong quá khứ.

23
một cách trung thực và hợp lý tình hình của đơn vị. Tính trung thực còn được hiểu
như sau:

quá độ. Để đạt được sự cân bằng giữa tính thích hợp và độ tin cậy của thông tin cần

với hình thức hợp pháp của nó.

phải có sự xem xét làm thế nào đó để có thể thoả mãn tốt nhất nhu cầu của người sử
dụng thông tin.

- Tính trung lập: Thông tin trung lập là những thông tin không bị bóp méo.
Báo cáo tài chính sẽ mất tính trung lập nếu như những thông tin trong đó được lựa

+Quan hệ giữa lợi ích và chi phí ràng buộc mang tính bao trùm. Lợi ích đưa

chọn và thể hiện theo sự sắp đặt trước để làm ảnh hưởng đến việc ra quyết định

đến từ việc sử dụng thông tin phải lớn hơn chi phí cho việc tìm kiếm thông tin. Việc

hoặc điều chỉnh để đạt được kết quả định trước. Tính trung lập có liên quan đến sự

xác định lợi ích và chi phí là một vấn đề cần phải quan tâm.Thêm vào đó, chi phí

thận trọng và đầy đủ. Sự thận trọng là sự tính đến cả mức độ ảnh hưởng trong việc

không phải lúc nào cũng được bỏ ra từ người hưởng lợi ích của việc sử dụng thông

thực hiện điều chỉnh cần thiết khi tiến hành những tính toán trong những điều kiện

tin đem lại cho người sử dụng nó chứ không phải là người mà thông tin đó định

không ổn định. Trong những trường hợp đó, tài sản hoặc thu nhập không được


- Tính trung thực: Thông tin trung thực là những thông tin không có các lỗi

nhau giữa các thông tin đó với thông tin trong các báo cáo khác. Sự so sánh được áp

cơ bản hay bị bóp méo và nó có thể còn phụ thuộc vào người sử dụng để trình bày

dụng để: So sánh các báo cáo tài chính của các đơn vị khác nhau, và so sánh các
báo cáo tài chính của một đơn vị ở các thời điểm khác nhau. Một điều quan trọng


24

25

liên quan đến tính có thể so sánh được là người sử dụng thông tin phải biết được

+Thông tin đại diện cho kinh tế và các hiện tượng mà nó ngụ ý để đại diện cho

chính sách áp dụng trong quá trình lập báo cáo tài chính, sự thay đổi các chính sách

các tài liệu mà không có lỗi hoặc sai lệch; hoặc công nhận phù hợp, đo lường, hay đại

đó và ảnh hưởng của việc thay đổi. Bởi vì người sử dụng thông tin mong muốn so

diện cho phương pháp đã được áp dụng mà không có lỗi kỹ thuật hoặc thiên vị.

sánh kết quả hoạt động của đơn vị qua các kỳ khác nhau. Cho nên trong báo cáo tài
chính phải đưa ra được thông tin tương ứng của các kỳ trước. Trừ khi một chuẩn
mực kế toán công quốc tế cho phép hoặc có yêu cầu khác, những thông tin bằng số


khu vực công – nghiên cứu cho các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam” đã

những thông tin đó vẫn còn phải được giải quyết và được đưa vào báo cáo của kỳ kế

đề cập đến những quan điểm về chất lượng TTKT trong các đơn vị hành chính sự

toán hiện tại. Đó là những thông tin rất hữu ích cho người sử dụng. Khi điều chỉnh

nghiệp, phù hợp với vấn đề và đặc điểm có liên quan đến đề tài đang nghiên cứu. Vì

cách trình bày hoặc phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính thì số liệu so

vậy, luận văn đã tổng hợp lại các đặc tính chất lượng TTKT theo các quan điểm để

sánh cũng phải được phân loại, điều chỉnh cho phù hợp với nội dung các khoản

làm cơ sở nghiên cứu như sau:

mục; (trừ trường hợp không thể phân loại được) để đảm bảo với việc so sánh với kỳ

- Tính thích hợp: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo

kế toán hiện tại và phải chỉ rõ tính chất, số lượng, lý do phân loại lại. Trong trường

cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ và là thông

hợp không thể phân loại lại số liệu thì cũng phải nêu rõ lý do và tính chất của những

tin giúp người sử dụng có thể ra quyết định phù hợp.


cấu hạ tầng đồng bộ; phát triển công nghiệp gắn với phát triển đô thị và dịch vụ;

chính khu vực công nói chung và trong các đơn vị giáo dục sự nghiệp nói riêng

phát triển kinh tế xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc

được đánh giá đạt chất lượng khi tuân thủ các chính sách, các quy định, pháp định,

phòng, an ninh vững mạnh trên địa bàn.

pháp luật.

Nội dung của quyết định cũng đề cập đếnsứ mệnh phát triển giáo dục trên cơ sở

2.3 Đánh giá khái quát về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế

đẩy mạnh công tác quy hoạch và xây dựng lộ trình, trình kế hoạch phù hợp nhằm đáp

toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương

ứng nhu cầu hoàn thiện mạng lưới giáo dục các cấp. Trong đó có mục tiêu đa dạng

2.3.1 Khái quát về tỉnh Bình Dương
Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam (gồm 8 tỉnh thành: thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà

hoá các loại hình trường học, xây dựng mới các cơ sở giáo dục đại học. Cụ thể:
- Phát triển sự nghiệp giáo dục: Phát triển giáo dục đáp ứng nhu cầu nâng cao
dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, nhân tài.


Thời kỳ 2011 – 2015: Đến năm 2015, trên địa bàn tỉnh Bình Dương có 67 cơ sở dạy
nghề đạt chuẩn quy định gồm: 09 trường cao đẳng, 13 trường trung cấp và 45 cơ sở
dạy nghề sơ cấp và bồi dưỡng nghiệp vụ. Tập trung phát triển các trường đại học có

Quan điểm phát triển

chất lượng cao như Đại học Thủ Dầu Một, đại học Việt – Đức, đại học Quốc tế

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020

Miền Đông.

nhằm xây dựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, toàn

Từ những mục tiêu, sứ mệnh đã được đặt ra, tỉnh Bình Dương đang ngày càng

diện đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã

phấn đấu để thực hiện các mục tiêu đó. Theo khảo sát tình hình thực tế, hệ thống

hội, xoá đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của

giáo dục đào tạo của tỉnh Bình Dương hiện nay bao gồm các trường đại học, cao

nhân dân.

đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề cả công lập và ngoài công lập (tính đến

Tập trung khai thác lợi thế về vị trí địa lý, sự hợp tác của các tỉnh trong Vùng



- Đại học Thuỷ lợi (cơ sở Bình Dương)

trường bên cạnh việc thực hiện các sứ mệnh về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;

- Trường Sỹ Quan Công Binh – Đại học Ngô Quyền (Quyết định số 1359/QĐ-TTg)

tạo tiền đề, cơ sở để thực hiện mục tiêu phát triển và mở rộng quy mô nhà trường.

- Cao đẳng y tế Bình Dương

Chính vì ý nghĩa quan trọng trên của Thông tin kế toán mà tác giả đã lựa chọn

- Cao đẳng Nghề Việt Nam – Singapore

đề tài nghiên cứu này. Tuy nhiên, vì thời gian có hạn nên tác giả chỉ tập trung

- Cao đẳng nghề Đồng An

nghiên cứu và khảo sát hệ thống sự nghiệp giáo dục đào tạo bậc Cao đẳng, đại học

- Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ

công lập mà thôi; bao gồm 03 trường đại học công lập: Đại học Thủ Dầu Một, Đại

- Cao đẳng Nghề Đường Sắt (phân hiệu phía Nam)

học Việt – Đức, Đại học Ngô Quyền và 03 trường cao đẳng: Cao đẳng Nghề Việt

- Trường trung cấp nghề tỉnh Bình Dương


Nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra, các trường không ngừng phấn đấu để cải tạo

đơn vị, phục vụ cho kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng và thanh quyết các khoản

trường trong tất cả các mặt: Mở rộng mảng đào tạo chuyên ngành, nâng cao trình độ

kinh phí được ngân sách cấp phát cũng như các khoản thu của đơn vị, góp phần

chuyên môn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy

quản lý và sử dụng hiệu quả ngân sách của Nhà nước.

và học, nâng cao uy tín và chất lượng đào tạo, nâng cao chất lượng công bố thông
tin và chất lượng quản lý đào tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động và vận dụng tốt theo
chính sách, quy định, quy chế của pháp luật Nhà nước….
Để kiểm tra, giám sát và theo dõi toàn bộ thành quả mà các trường đã thực
hiện theo từng năm; các trường cần phải công bố những thông tin, số liệu nhất định
về kết quả đào tạo, phương hướng hoạt động trong tất cả các lĩnh vực mà nhà

2.3.2 Tổng quan về các đề tài có liên quan
2.3.2.1 Bài báo khoa học của Tiến Sĩ Nguyễn Thị Hồng Nga (2014) “Tiêu chí
đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán”
Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã đề cập đến các quan điểm, các nghiên
cứucó liên quan đến đề tài về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT, cụ thể:
-

Nghiên cứu của Ahmad AI – Hiyari and Ctg (2013) đã công bố trong

trường đã thực hiện trong năm. Đồng thời, để công bố thông tin về hiệu quả hoạt

ảnh hưởng đáng kể.
- Nghiên cứu của Rapina (2014): đã kết luận các yếu tố cam kết quảnlý, văn
hóa tổ chức và cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng củaTTKT.
- Nghiên cứu của Heidi Vander Bauwhede (2001): nhân tố tiềm năng ảnh
hưởng đến báo cáo tài chính (BCTC) bao gồm:
+ Quyết định của nhà quản lý (như quyết định vềchính sách kế toán áp dụng,
xử lý công nợ, quản trị hàng tồn kho, thanh lý tàisản, ...).
+ Cơ chế quản lý bên ngoài (nhưchất lượng kiểm toán).

- Hệ thống văn bản pháp quy (Luật, chuẩnmực,...) và sự quản lý, giám sát việc
tuân thủ các quy định về kế toán của Nhànước.
Từ đó tác giả khái quát lại theo ba nhóm nhân tố là: Nhân sự kế toán và
cácnhà quản lý; môi trường DN; Hệ thống văn bản pháp quy và quản lý, giám sát
củaNhà nước.
Sau quá trình phân tích, nghiên cứu, chạy mô hình hồi quy, tác giả đã chứng
minh và đi đến kết luận về việc: có 02 nhân tố ảnh hưởng ảnh hưởng đáng kể đến
chất lượng TTKT của các doanh nghiệp ở Việt Nam là Nhân sự kế toán và các nhà
quản lý và Hệ thống văn bản pháp quy, quản lý, giám sát của Nhà nước.

+ Cơ chế quản trị nội bộ.

2.3.2.2 Nghiên cứu của Phan Minh Nguyệt (2014)“Xác định và đo lường mức độ

+ Các quy định về BCTC

ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài

+ Hệ thốngpháp luật

chính của các công ty niêm yết ở Việt Nam”

niêm yết thường được cân nhắc trong mối quan hệ với lợi ích đạt được của công ty.

33
- Nhân tố rủi ro kiểm toán BCTC của công ty kiểm toán đối với công ty
niêm yết: Được đánh giá qua: (1) Kiểm toán viên kiểm toán BCTC của các công ty

- Nhân tố việc lập và trình bày BCTC: Được đánh giá: (1) TTKT trình bày

niêm yết trong nhiều năm liên tiếp làm tăng rủi ro kiểm toán BCTC, (2) Kiểm toán

trên BCTC của công ty niêm yết được công khai đúng thời hạn quy định, (2) TTKT

viên kiểm toán BCTC của các công ty niêm yết thực hiện kiểm toán theo yêu cầu

trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết có thể kiểm chứng được bởi kiểm

của nhà quản trị công ty và (3) Kiểm toán viên kiểm toán BCTC của các công ty

toán độc lập, (3) TTKT trình bày trên BCTC của công ty niêm yết được trình bày

niêm yết không phát hiện hết các sai sót trong việc lập và trình bày BCTC.

đầy đủ, rõ ràng, (4) TTKT trình bày trên BCTC của công ty niêm yết được báo cáo

Kết quả sau quá trình nghiên cứu cho thấy chỉ còn 5 nhân tố là có ảnh hưởng

kịp thời, (5) TTKT trình bày trên BCTC của công ty được trình bày liên tục qua các

đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC đó là: Rủi ro kiểm toán đối với công ty


trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết, giúp cho các công ty niêm yết nhìn

toán có kỹ năng về lập và trình bày BCTC, (3) Nhân viên kế toán tuân thủ những

nhận được tầm quan trọng của TTKT trình bày trên BCTC, cho thấy được các nhân

tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp kế toán (trung thực, liêm khiết, bảo mật thông

tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT đó. Mặc dù, nội dung và kết quả nghiên cứu

tin và có ý thức chấp hành pháp luật) và (4) Nhân viên kế toán được cập nhật

không liên quan trực tiếp đến luận văn mà tác giả đang trình bày, nhưng đây là tiền

thường xuyên về sự thay đổi của các chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định

đề, là cơ sở để tác giả lựa chọn, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng

pháp luật có liên quan.

TTKT tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

- Nhân tố thuế: Được đánh giá qua: (1) Các khoản mục liên quan tới thuế
trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết tuân thủ theo chính sách thuế hiện
nay, (2) Các khoản mục liên quan tới thuế trình bày trên BCTC của các công ty
niêm yết được lập theo mục đích của nhà quản trị và (3) Các công ty niêm yết có xu
hướng tối thiểu hoá số thuế phải nộp.

2.3.2.3 Nghiên cứu của Choi và Mueller (1984) về các nhân tố ảnh hưởng đến sự
phát triển của kế toán và sự liên hệ với chất lượng thông tin BCTC

chính sự nghiệp tại Việt Nam của tác giả đã đề cập đến các nhân tố tác động đến

- Bối cảnh phát triển kinh tế

chất lượng TTKT trên BCTC khu vực công cần được kiểm định gồm:

- Phát triển của các thành phần kinh tế

- Môi trường pháp lý: gồm các yếu tố: (1) Luật ngân sách và các chính sách

- Phát triển giáo dục nghề nghiệp và tổ chức nghề nghiệp

quản lý tài chính khu vực công; (2) Chuẩn mực, chế độ kế toán khu vực công; (3)

Tuy nhiên, đây là các nhân tố chi tiết chưa được phân nhóm, sau đó 12 nhân tố

Cơ quan ban hành chuẩn mực, chế độ kế toán khu vực công; (4) Mục tiêu báo cáo

này đã được phân loại thành 5 nhóm thích hợp như sau:
- Môi trường pháp lý
- Môi trường chính trị

tài chính rõ ràng.
- Môi trường chính trị:bao gồm các yếu tố: (1) Sự dân chủ; (2) Sự giám sát
chặt chẽ của cơ quan, đơn vị giám sát; (3) Áp lực từ việc bắt buộc phải cung cấp

- Môi trường kinh tế

thông tin BCTC đã kiểm toán độc lập của các đơn vị thuộc khu vực công; (4)


xác định các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự

Quan điểm công khai của cơ quan quản lý nhà nước; (4) Sự nghiêm túc thực thi

nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương tác giả vẫn dựa trên nền

chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp.

tảng là các nhân tố mà Choi và Mueller đã xác định kết hợp với việc khảo sát, thăm

Sau quá trình tác giả nghiên cứu và kiểm định đã đưa ra kết quả về các nhân tố

dò ý kiến của các chuyên gia để xác định và bổ sung thêm những nhân tố tác động

tác động đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính khu vực công theo thứ tự

đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa

như sau: (1) Môi trường pháp lý; (2) Môi trường chính trị; (3) Môi trường văn hoá;

bàn tỉnh Bình Dương.

(4) Môi trường giáo dục, nghề nghiệp, sự chuyên nghiệp.


36
2.3.3Đánh giá khái quát về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại
các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương

37


+ Luật ngân sách và các chính sách quản lý tài chính công: nhân tố này sẽ

+ Sự phát triển kinh tế tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập: Kinh tế tại

tác động đến chế độ kế toán khu vực công của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công

các đơn vị SNGD công lập càng phát triển sẽ làm cho kế toán tại các đơn vị SNGD

lập và chất lượng thông tin trên BCTC của khu vực này.

càng phát triển và báo cáo tài chính tại các trường SNGDcông lập càng chất lượng.

+ Chuẩn mực, chế độ, chính sách kế toán khu vực công: nhân tố này sẽ tác

+ Qui mô của các đơn vịsự nghiệp giáo dục công lập:Quy mô của các đơn

động trực tiếp đến chất lượng thông tin trên BCTC khu vực công nói chung và tại

vịsự nghiệp giáo dục công lập càng lớn thì thông tin cung cấp trên báo cáo tài chính

các đơn vị SNGD công lập nói riêng.

càng chất lượng.

+ Cơ quan ban hành chuẩn mực, chế độ kế toán khu vực công:Chất lượng

+ Thực tế quy định về tình hình sử dụng thu, chi ngân sách tại các đơn vị

thông tin trên BCTC của khu vực công nói chung và tại các đơn vị sự nghiệp giáo

chuyên viên kế toán khu vực công, các nhà ban hành chính sách kế toán sẽ tác động

tại các đơn vị SNGD công lập nói riêng.
+ Sự giám sát chặt chẽ của cơ quan, đơn vị giám sát: Khuynh hướng giám
sát tình hình quản lý, sử dụng tài chính công của các cơ quan giám sát càng chặt

đến việc nâng cao chất lượng thông tin trên BCTC tại các đơn vị SNGD công lập.
+ Mức độ tiếp cận với sự phát triển kế toán khu vực công trên thế giới:
Chất lượng thông tin trên BCTC khu vực công phụ thuộc mức độ tiếp cận với sự

38

39

phát triển kế toán khu vực công trong khu vực và thế giới của các chuyên viên,

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

chuyên gia kế toán.
+ Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin: Chất lượng thông tin trên

Chương 2 đã trình bày tổng quan về kế toán bao gồm bản chất, phân loại kế

BCTC tại các đơn vị SNGD công lập phụ thuộc mức độ tin học hoá công tác kế

toán; tổng quan về kế toán hành chính sự nghiệp bao gồm khái niệm, đặc điểm,

toán và tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kế toán các đơn vị SNGD

phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp; pháp luật và cơ chế tài chính áp dụng cho


tin trình bày trên báo cáo tài chính khu vực công…. Theo mỗi quan điểm thì đặc

bạch và tăng chất lượng thông tin của BCTC tại các đơn vị SNGD công lập.

tính chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính sẽ có những điểm

+Quan điểm công khai của các đơn vị SNGD công lập: Quan điểm công

khác nhau nhưng cũng khá giống nhau về mặt ý nghĩa. Từ đó, tác giả đúc kết, rút ra

khai hay bảo mật TTKT của các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình

những đặc tính của chất lượng thông tin kế toán sẽ được đề cập trong luận văn.

Dương sẽ tác động đến chất lượng TTKT trên BCTC,BCTC càng công khai thì chất

Ngoài ra, chương 2 còn trình bày tổng quát về đặc điểm, sứ mệnh của các trường

lượng thông tin càng tăng.

cao đẳng, đại học công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, các nghiên cứu có liên

+ Sự nghiêm túc thực thi chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp: Sự nghiêm

quan đến nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán để

túc chấp hành các quy định kế toán, chuẩn mực đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp

lựa chọn và đưa ra 5 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán phù hợp


Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến việc xác định và đo lường

Tác giả sẽ sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định và

các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị SNGD công

kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại các đơn vị sự nghiệp

lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể 03 trường cao đẳng và 03 trường đại học

giáo dục (bậc cao đẳng, đại học) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

công lập là đối tượng được nghiên cứu trong luận văn này.
Từ cơ sở lý thuyết và các tài liệu nghiên cứu có liên quan, tác giả đã xác định

Trong nội dung của luận văn, mục tiêu của tác giả là xác định các nhân tố và
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng TTKT tại các đơn vị sự nghiệp

các nhân tố thang đo tạo nên chất lượng TTKT và các nhân tố ảnh hưởng đến chất

giáo dục công lập (bậc cao đẳng, đại học) trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Sau khi kết

lượng TTKT tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể

hợp các nhân tố của Choi và Mueller, của Nguyễn Thị Thu Hiền và kết quả khảo sát

có 05 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT:

của chuyên gia chắc chắn tác giả sẽ tổng hợp nhiều nhân tố liên quan đến chất


các nhóm nhân tố đến chất lượng TTKT trên BCTC tại các đơn vị sự nghiệp giáo

vực nhất định. Kết quả nghiên cứu của Choi và Mueller đã được Nguyễn Thị Thu

dục công lập (bậc cao đẳng, đại học) trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Qua việc đối

Hiền (2014) vận dụng vào trong môi trường kế toán khu vực công tại Việt Nam và

chiếu những lợi ích của mô hình EFA và mục tiêu kiểm định tác giả xác định mô

đã có những kết quả nhất định trong việc tìm kiếm và xác định các nhân tố tác động

hình EFA là phù hợp nhất cho việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng

đến chất lượng TTKT trên BCTC khu vực công tại Việt Nam. Xuất phát từ quan

TTKT tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương nên

điểm này, khi xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại các trường

tác giả đã lựa chọn mô hình EFA để thực hiện kiểm định.

cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương tác giả vẫn dựa trên nền tảng là các

Ban đầu, dựa trên các kết quả đã trình bày ở trên, tác giả lựa chọn 5 nhóm

nhân tố mà Choi và Mueller (1984) và Nguyễn Thị Thu Hiền (2014) đã xác định và

nhân tố tác động đến chất lượng TTKT tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

X2: Môi trường chính trị

công chúng; quan điểm công khai của cơ quan quản lý nhà nước; sự nghiêm túc

X3: Môi trường kinh tế

thực thi chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp.

X4: Môi trường giáo dục

3.2 Thiết kế nghiên cứu

X5: Môi trường văn hoá
ε: Sai số
β0: Hệ số của mô hình
Trong đó:

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu này bao gồm 02 bước chính là (1) nghiên cứu sơ bộ (dùng phương
pháp định tính) và (2) nghiên cứu chính thức (dùng phương pháp định lượng).
Phương pháp nghiên cứu định tính:được thiết kế có tính thăm dò tự nhiên,

- CL gồm các biến: CL1, CL2, CL3, lần lượt có nội dung là cung cấp thông

khám phá các ý tưởng, cố gắng giải thích sự tương quan có ý nghĩa từ các thang đo,

tin hữu ích cho người sử dụng trong việc ra quyết định và trách nhiệm giải trình;

từ kết quả này xây dựng bảng câu hỏi chính thức được hình thành sao cho phù hợp


hợp với đề tài nghiên cứu.
+ Phương pháp tư duy: Tất cả các nhận định, đánh giá, phán đoán, phân
tích, so sánh, kết luận, giải quyết vấn đề … trong nội dung luận văn đều dựa trên sự
tư duy sâu sắc, suy nghĩ thấu đáo, cân nhắc vấn đề trên nhiều góc độ khác nhau của
tác giả. Phương pháp tư duy được sử dụng xuyên suốt trong đề tài luận văn.


44
+ Phương pháp tổng hợp: Tất cả các vấn đề nghiên cứu ban đầu đều rất rời
rạc trong tư duy tác giả, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp để kết nối, liên kết

45
tố đến chất lượng TTKT tại các trường cao đẳng, đại học công lập trên địa bàn tỉnh
Bình Dương.

các kiến thức chuyên môn về thông tin kế toán, chất lượng TTKT, kế toán khu vực

Phương pháp nghiên cứu định lượng:Phương pháp nghiên cứu định lượng

công áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp; về thống kê mô tả, thống kê

được sử dụng để phân tích, xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân

phân tích và tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát để tìm ra các nhân tố cũng như mức

tố này đến chất lượng thông tin kế toán tại các trường cao đẳng, đại học công lập

độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến chất lượng TTKT tại các đơn vị SNGD công

trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Cụ thể tác giả đã dùng phương pháp thống kê phân


trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tác giả xác định mẫu, sử dụng thang đo và dữ liệu

hưởng đến chất lượng TTKT, mức độ công bố thông tin của các đơn vị hành chính

thống kê như sau:

sự nghiệp. Từ cơ sở đó, tác giả tiến hành so sánh và rút ra được những nhân tố phù
hợp nhất ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại các trường cao đẳng, đại học công lập
trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Xác định kích thước mẫu:
Theo Hair (2010), để sử dụng EFA, mẫu tối thiểu phải là 50, tốt nhất là 100 và
tỷ lệ quan sát trên biến đo lường là 5:1, tốt nhất là 10:1. Trong khi đó theo

+ Điều tra khảo sát, lấy ý kiến chuyên gia:Việc điều tra, khảo sát và lấy ý

Tabachnick& Fidell (2007) khi dùng MLR (Hồi quy bội), kích thước mẫu n nên

kiến chuyên gia được thực hiện qua việc làm phiếu khảo sát để tìm hiểu, tổng hợp,

được tính bằng công thức sau: n ≥ 50 +8p (p: số lượng biến độc lập). Trong bảng

đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế

khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán, tác giả có 24

toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập (bao gồm 03 trường cao đẳng và 03

biến quan sát và 5 biến độc lập nên kích thước mẫu hợp lý là lớn hơn 120 quan sát.

Bước 2: Nghiên cứu định tính

KMO > 0.7: Được

Do sự khác biệt về loại hình doanh nghiệp (Doanh nghiệp tư nhân với các đơn

KMO > 0.6: Tạm được

vị sự nghiệp giáo dục), môi trường kinh tế, văn hoá thực tế tại từng nhóm đối tượng

KMO > 0.5: Xấu

nghiên cứu, các thang đo sẽ được điều chỉnh và bổ sung qua một nghiên cứu định

KMO < 0.5: Không thể chấp nhận được

tính với kỹ thuật thảo luận nhóm. Thông qua kết quả nghiên cứu định tính này, thang

Theo (Nguyễn 2011, p 397) khi trọng số nhân tố và phương sai trích đạt yêu

đo nháp sẽ được điều chỉnh và sau đó sẽ được dùng cho nghiên cứu định lượng.
Bước 3: Nghiên cứu định lượng
Thang đo chính thức sau khi đã hiệu chỉnh thang đo nháp sẽ dùng cho nghiên
cứu định lượng. Nghiên cứu này sẽ kiểm định thang đo, mô hình nghiên cứu và giả
thuyết. Các thang đo này được kiểm định trở lại bằng phương pháp hệ số tin cậy

cầu thì vấn đề Bartlerrs, KMO không còn ý nghĩa vì chúng luôn đạt yêu cầu.
+ Thực hiện kiểm định tương quan biến: Ma trận đơn vị có hệ số tương quan
giữa các biến = 0. Nếu sig < 0.05, bác bỏ giả thuyết ban đầu  các biến có quan hệ
lẫn nhau.

này có mối tương quan và có ý nghĩa với chất lượng thông tin kế toán và có độ tin

để loại bỏ nhân tố giả, đánh giá độ tin cậy đối với giá trị của các thang đo, khám

cậy. Đồng thời kiểm tra có hiện tượng đa cộng tuyến, theo Hair &CTg 2006) nếu

phá (thang đo mới) và khẳng định (điều chỉnh thang đo đã có)

VIF > 10 có hiện tượng đa cộng tuyến tức là các biến không có mối tương quan và

Để phân tích nhân tố khám phá tác giả phải thực hiện các kiểm định sau:

không có ý nghĩa cải cách chế độ kế toán nhằm nâng cao chất lượng TTKT và

+ Thực hiện kiểm định KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) và Bartlerrs. Để sử

không có độ tin cậy.

dụng EFA, KMO phải lớn hơn (>) 0.5

+ Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình:


48

49

+ Tóm tắt mô hình

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu


THANG ĐO CHÍNH

KHẢO SÁT n=200

Loại các biến có hệ số tương quan biến –
tổng nhỏ, kiểm tra hệ số Alpha

ĐÁNH GIÁ THANG ĐO
CRONBACH’S ALPHA

Loại các biến có trọng số nhân EFA nhỏ,
kiểm tra yếu tố và phương sai

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ
KHÁM PHÁ EFA

Kiểm định mô hình và các giả thuyết
nghiên cứu

TƯƠNG QUAN HỒI QUY

KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP

50
3.2.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định:
Từ quá trình nghiên cứu lý thuyết và kế thừa kết quả của các nghiên cứu trước
đây, cùng với việc xây dựng thang đo nháp đến khảo sát, thảo luận nhóm và xây
dựng thang đo chính thức, tác giả tiến hành xây dựng và kiểm định các giả thuyết
nhằm xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng TTKT trình bày


52

53

CHƯƠNG 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ

4.1.1 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường pháp lý (PL)
Bảng 4.1: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường pháp lý

ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI

Cronbach's Alpha

CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN

Số biến
,715

ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chương 3 đã trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và

4

Trung bình
Phương sai
Biến
Tương quan Cronbach Alpha
thang đo nếu loại thang đo nếu loại
quan sát

,496
,509
,518

,661
,658
,649
,645

Nguồn:Phân tích dữ liệu – phụ lục số 4.1

trường kinh tế, (4) Môi trường giáo dục, (5) Môi trường văn hóa.

Bảng 4.1 cho thấy, thang đo nhân tố Môi trường pháp lýđược đo lường qua 4

Nhóm nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đơn giản và dễ hiểu

biến quan sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo (Cronbach Alpha) là

hơn đối với sinh viên. Thang đo được quy ước từ 1: “Rất không đồng ý” đến 5: “rất

0.715> 0.6. Đồng thời, cả 4 biến quan sát đều có tương quan biến tổng > 0.3 và nhỏ

đồng ý”. Chúng được nhóm nghiên cứu, các chuyên gia là giảng viên, cán bộ và các

hơn Cronbach Alpha. Như vậy, thang đo nhân tố Môi trường pháp lý đáp ứng độ tin

bạn cùng thảo luận, đánh giá sơ bộ định tính để khẳng định ý nghĩa thuật ngữ và nội

cậy.

biến

trừ các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3. Tiêu chuẩn chọn thang đo
khi nó có độ tin cậy Cronbach Alpha ≥ 0.7. Thang đo có độ tin cậy Cronbach Alpha ≥

7,28
7,31
7,51
7,28

CT1
CT2
CT3
CT4

0.6 cũng được chọn khi nó được sử dụng lần đầu (Nunnally & Burnstein, 1994). Về
lý thuyết, Cronbach Alpha càng cao càng tốt (thang đo càng có độ tin cậy). Cronbach
Alpha của các thang đo thành phần được trình bày trong các bảng dưới đây.

1,486
1,661
1,799
1,646

Cronbach
Alpha nếu loại
biến

,588
,503


Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha

Số biến

,815

Số biến

,913

4

4

Phương sai
Biến quan Trung bình thang
thang đo nếu loại
sát
đo nếu loại biến
biến
KT1
7,30
1,875
KT2
7,00
1,562
KT3
7,29

VH4

10,41
10,40
10,42
10,39

Cronbach
Alpha nếu loại
biến

Tương quan
biến tổng

2,666
2,628
2,599
2,634

,763
,743
,908
,807

,901
,909
,853
,886

Nguồn:Phân tích dữ liệu – phụ lục số 4.5

4.1.6. Cronbach Alpha của thang đo đặc tính chất lượng TTKT
Bảng 4.6: Cronbach Alpha của thang đo đặc tính chất lượng TTKT

Số biến

,785

GD1
GD2
GD3

Bảng 4.5 cho thấy, thang đo nhân tố Môi trường văn hóa có 4 biến quan sát.
Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo (Cronbach Alpha) là 0.913> 0.6. Đồng
thời, cả 4 biến quan sát đều có tương quan biến tổng > 0.3 và nhỏ hơn Cronbach
Alpha. Như vậy, thang đo yếu tố Môi trường văn hóa đáp ứng độ tin cậy.

Tương quan
biến tổng
,605
,652
,617

Biến quan
sát
Cronbach Alpha
nếu loại biến
,728
,680
,718


,483
,561

Cronbach Alpha
nếu loại biến
,754
,758
,792
,814
,805

Nguồn:Phân tích dữ liệu – phụ lục số 4.4
Nguồn:Phân tích dữ liệu – phụ lục số 4.6


56

57

Bảng 4.6 cho thấy, thang đặc tính chất lượng thông tin kế toán có 5 biến quan

Nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo từng

sát. Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach Alpha của thang đo nhân tố này là

bước. Lần đầu thực hiện EFA, 19 biến đã nhóm lại thành 05 nhân tố. Sau 02 lần

0.824> 0.6. Đồng thời, cả 5 biến quan sát đều có tương quan biến tổng > 0.3 và nhỏ

thực hiện phép quay, có 5 nhóm chính thức được hình thành.


Giá trị Chi-Square
Bậc tự do

,840
2397,597
171

Sig (giá trị P – value)

giữa các biến với nhau để rút gọn thành những nhân tố có nghĩa hơn. Cụ thể, khi
đưa tất cả các biến thu thập được (24 biến quan sát) vào phân tích, các biến có thể

,000

Nguồn:Phân tích dữ liệu – phụ lục số 4.7

có liên hệ với nhau. Khi đó, chúng sẽ được gom thành các nhóm biến có liên hệ để

Kết quả kiểm định Barlett cho thấy giữa các biến trong tổng thể có mối

xem xét và trình bày dưới dạng các nhân tố cơ bản tác động đến chất lượng thông

tương quan với nhau (sig = 0.00 < 0.05, bác bỏ H0, chấp nhận H1). Đồng thời, hệ số

tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Nghiên cứu tiến hành sử dụng phương pháp trích hệ số Principal component

KMO = 0.815> 0.5, chứng tỏ phân tích nhân tố để nhóm các biến lại với nhau là
thích hợp và dữ liệu phù hợp cho việc phân tích nhân tố.

Tổng sai trích trích Tổng trích sai trích Tổng
sai trích
1
7,769
40,891 40,891 7,769 40,891
40,891 4,120
21,686 21,686
2
2,772
14,590 55,481 2,772 14,590
55,481 3,297
17,350 39,036
3
1,879
9,892 65,373 1,879 9,892
65,373 3,281
17,267 56,304
4
1,517
8,925
68,918 1,517 8,925 67,918 2,980 16,531
58,975
5
1,134
5,966 71,339 1,134 5,966
71,339 2,857
15,035 71,339
6
,958
5,041 76,380


Nhóm 3 (Môi trường Kinh tế - KT): gồm 4 biến: KT1, KT2, KT3, KT4

-

Nhóm 4 (Môi trường giáo dục – GD): gồm 3 biến: GD1, GD2, GD3

-

Nhóm 5 (Môi trường văn hóa – VH): gồm 4 biến: VH1, VH2, VH3, VH4

Bảng 4.9: Bảng ma trận xoay
Ma trận xoay
Biến quan sát
PL1: Luật ngân sách
PL2:Chuẩn mực, chế độ chính sách
PL3: Cơ quan ban hành
PL4: Mục tiêu BCTC
CT1: Dân chủ

1

Thành phần
2
3
4

,507

Từ kết quả phân tích EFA và Cronbach Alpha như trên, mô hình nghiên cứu lý

(chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn
tỉnh Bình Dương)).
Các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu chính thức như sau:
- H1: Môi trường pháp lý có tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các

,909

KT2: Qui mô

,916

KT3: Quy định về định mức thu, chi

,912

KT4: Cạnh tranh

,913

GD1:Trình độ

5

đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- H2: Môi trường chính trị có tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại
các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương

GD2: Mức độ tiếp cận

,797


các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- H5: Môi trường văn hóa có tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các
đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Mô hình hồi quy này được biểu diễn như sau:
4.3

CLTTKT = β 0 + β 1 PL + β 2 CT + β 3 KT + β 4 GD + β 5 VH


60

61
Nghiên cứu thực hiện chạy hồi quytuyến tính đa biến với phương pháp đưa

Phân tích tương quan
Trước khi đi vào kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi qui tuyến

vào một lượt bằng phương pháp Enter, trong đó:

tính bội, ta cần xem xét sự tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.

- CL là biến phụ thuộc. Thang đo của nhân tố Chất lượng thông tin kế toán

Phân tích ma trận tương quan sử dụng hệ số tương quan Pearson để lượng hóa mức

cũng là thang đo khoảng từ 1 đến 5 (1: Rất không đồng ý; 5: Rất đồng ý). Biến CL

độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa 05 biến độc lập là Môi trường pháp lý, môi trường


,789

**

quan

KT

,710**

,014**

,095**

GD

,699

**

**

**

VH

,471**

Pearson


,471

**

Môi trường chính trị, Môi trường kinh tế, Môi trường giáo dục, Môi trường văn hóa
4.4.2 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội

,021**

,280**

Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), hệ số xác định R2

**

**

**

được chứng minh là hàm không giảm theo số biến độc lập được đưa vào mô hình,

,072**

càng đưa thêm biến độc lập vào mô hình thì R2 càng tăng. Tuy nhiên, điều này cũng

**

được chứng minh rằng không phải phương trình càng có nhiều biến sẽ phù hợp hơn

,063


,094

1
,094**

1

với dữ liệu. Trong trường hợp này, hệ số xác định R2 điều chỉnh được sử dụng để

Nguồn:Phân tích dữ liệu – phụ lục số 4.10

phản ánh chính xác hơn mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội. R2

Hệ số này luôn nằm trong khoảng từ -1 đến 1, lấy giá trị tuyệt đối, nếu từ 0.4

điều chỉnh không nhất thiết tăng lên khi nhiều biến độc lập được đưa thêm vào

đến 0.6 thì tương quan trung bình, lớn hơn 0.6 là tương quan chặt chẽ và càng gần 1

phương trình, nó là thước đo sự phù hợp được sử dụng cho tình huống hồi quy

thì mối quan hệ càng chặt, nếu nhỏ hơn 0.3 thì mối quan hệ là lỏng.

tuyến tính bội vì nó không phụ thuộc vào độ phóng đại của R2

Bảng 4.12 cho thấy, các biến độc lập CL, PL, CT, KT, GD, VH có hệ số tương

Bảng 4.12: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội



Phương pháp

CL, PL, CT, KT, GD, VH

Hệ số R2 - hiệu
chỉnh

Nguồn:Phân tích dữ liệu – phụ lục số 4.12
Bảng 4.12 cho thấy, giá trị hệ số R là 0.875> 0.5, do vậy, đây là mô hình thích

Enter

Biến phụ thuộc: CL

hợp để sử dụng đánh giá mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập.

Nguồn:Phân tích dữ liệu – phụ lục số 4.11

62

63

Mặt khác, giá trị hệ số xác định R2 là 0.766, nghĩa là mô hình hồi quy tuyến
tính đã xây dựng phù hợp với dữ liệu 76,6%. Hay 76,6% chất lượng thông tin kế
toán thay đổi là do sự thay đổi của các biến độc lập là Môi trường pháp lý, Môi
trường kinh tế, Môi trường chính trị, Môi trường giáo dục và Môi trường văn hóa.

của biến phụ thuộc. Mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng phù hợp và có
thể sử dụng được.

,010

,137

Kiểm định F và giá trị sig.

PL

,371

,079

,364

4,665

Nếu giả thuyết H0 bị bác bỏ, chúng ta có thể kết luận các biến đốc lập trong

CT

,276

,076

,280

3,611

định này cho chúng ta biết biến phụ thuộc có tương quan tuyến tính với toàn bộ các
biến độc lập hay không.


Phần dư

5,235

132

,040

Hệ số
Tolerance

Hệ số
VIF

,000

,291

3,440

,000

,295

3,391

Beta

KT


VH

,133

,034

,180

3,944

,000

,854

1,171

Biến phụ thuộc: CL

Trung bình
bình phương

Hồi qui

Thống kê
đa cộng tuyến

22,360
137
Tổng


4.5.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi

Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa

Bảng 4.15: Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số

Giá trị dự báo đã được chuẩn hóa

Nhỏ
Lớn nhất
nhất
-1,765
2,970

Phần dư được chuẩn hóa

-2,053

2,174

Trung
bình
,000

Độ lệch
chuẩn
1,000

138

67

Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa

làm tăng độ lệch chuẩn của các hệ số hồi quy và làm giảm giá trị thống kê t của
kiểm định ý nghĩa của chúng nên các hệ số có khuynh hướng kém ý nghĩa hơn khi
không có hiện tượng đa cộng tuyến và hệ số R2 vẫn khá cao (Hoàng Trọng và Chu
Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
Để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, chỉ số thường dùng là hệ số phóng đại
phương sai VIF (Variance Inflation Factor). Thông thường nếu R2< 0.8 và VIF của
một biến độc lập nào đó > 5 hoặc hệ số Tolerance < 0.5 thì biến này không có giá trị
giải thích biến thiên của biến phụ thuộc trong mô hình tuyến tính bội (Lê Quang
Hùng, 2015).
Bảng 4.14 cho thấy hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến độc lập
trong mô hình này đều nhỏ hơn 10 (lớn nhất là 3.440) (Lê Quang Hùng, 2015).
4.6 Mô hình hồi quy của chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp
giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Trọng số hồi quy được thể hiện dưới hai dạng: (1) chưa chuẩn hóa
(Unstandardized estimate) và (2) chuẩn hóa (Standardized estimate). Vì trọng số hồi
quy chưa chuẩn hóa, giá trị của nó phụ thuộc vào thang đo và mặt khác các biến độc
lập có đơn vị khác nhau nên chúng ta không thể dùng chúng để so sánh mức độ tác
động của các biến độc lập vào biến phụ thuộc trong cùng mô hình được. Trọng số

Nguồn:Phân tích dữ liệu – phụ lục số 4.18

hồi quy chuẩn hóa được dùng để so sánh mức độ tác động của các biến phụ thuộc

Kết quả từ biểu đồ tần số Histogram của phần dư cho thấy, phân phối của

vào biến độc lập. Biến độc lập nào có trọng số này càng lớn có nghĩa biến đó tác


69

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tức là khi PL, CT, KT, GD, VH càng cao thì chất lượng thông tin kế toán tại các
đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương càng cao. Trong 5
nhân tố này thì nhân tố có sự ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng thông tin kế toán
tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương là Môi

5.1 Kết luận
Qua việc nghiên cứu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan
đến đề tài. Tác giả xác định việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng

trường pháp lý ( β = 0.364), tiếp đến là Môi trường chính trị ( β = 0.280), Môi

thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình

trường văn hóa ( β = 0.180), Môi trường kinh tế ( β = 0.161, và cuối cùng là nhân

Dương là cần thiết cho ngành sự nghiệp giáo dục bậc cao đẳng, đại học công lập

tố Môi trường giáo dục ( β = 0.068). Như vậy, giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5 cho

tỉnh Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung. Để thực hiện việc nghiên cứu tác

mô hình nghiên cứu lý thuyết chính thức được chấp nhận.

giả đã xác định khung lý thuyết bao gồm hệ thống các văn bản pháp lý về quản lý
tài chính công, chế độ kế toán khu vực công, IPSASs, các quan điểm về chất lượng

giáo dục.
Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 5 yếu tố mà tác giả đã đề xuất gồm: Môi
trường pháp lý, môi trường chính trị, môi trường văn hoá, môi trường kinh tế và
môi trường giáo dục đều ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị

70
sự nghiệp giáo dục công lập (bậc cao đẳng, đại học) trên địa bàn tỉnh Bình Dương,
được thể hiện qua phương trình hồi quy tuyến tính như sau:
CL = 0.364*PL + 0.280*CT + 0.161*KT + 0.068*GD + 0.180*VH
Kết quả nghiên cứu của luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng

71
5.2.1 Hoàn thiện nhân tố môi trường pháp lý:
Kết quả khảo sát cũng cho thấy môi trường pháp lý có tác động mạnh nhất đến
chất lượng TTKT tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình
Dương (Beta= 0,364). Như vậy cần phải hoàn thiện môi trường pháp lý để nâng cao
chất lượng thông tin kế toán, muốn vậy cần:

thông tin kế toán tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương” đã

- Hoàn thiện luật ngân sách và các văn bản pháp luật liên quan:

xây dựng được mô hình đánh giá chất lượng thông tin kế toán cũng như các nhân

Nhân tố quyết định đến việc có thể cải cách chế độ kế toán lĩnh vực công để

tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh

kế toán khu vực công nói chung và đơn vị hành chính sự nghiệp nói riêng có thể tạo


Luật ngân sách nhà nước năm 2002 bộc lộ nhiều yếu kém, khiếm khuyết và

nước, xem các đơn vị công là đơn vị kinh tế độc lập có doanh thu, chi phí, thặng

không phù hợp với xu thế chung quốc tế cần phải được cải cách, sửa đổi hệ thống

dư……, tăng cường giám sát của Quốc hội về chế độ kế toán khu vực công, nâng

pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan theo hướng tăng

cao trình độ chuyên gia, chuyên viên kế toán tại các đơn vị SNGD, tăng cường vai

cường tính tự chủ linh hoạt về sử dụng vốn cho các đơn vị công, tăng cường kiểm

trò công tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà

soát chặt chẽ của chính quyền trung ương.

nước.
5.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp
giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Chuẩn mực, chế độ, chính sách kế toán khu vực công sẽ tác động trực tiếp
đến chất lượng thông tin trên BCTC tại các đơn vị SNGD công lập do đó Bộ tài
chính cần ban hành chuẩn mực kế toán công và sửa đổi chế độ, chính sách cho phù

Các giải pháp nền được xây dựng dựa trên việc nghiên cứu xác định các nhân tố

hợp chuẩn mực kế toán quốc tế trong xu hướng vừa qua chế độ kế toán doanh



chất lượng thông tin kế toán.

nghiệp trong khu vực tư nhân hiện nay.

- Các cơ quan chức năng tỉnh cần ban hành các văn bản bắt buộc kiểm toán

- Chất lượng TTKT tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình

độc lập báo cáo tài chính để tạo áp lực mạnh mẽ từ các cơ quan giám sát tài chính

Dương phụ thuộc vào cơ quan ban hành các chế độ, chính sách, quy định trong lĩnh

công về việc bắt buộc các đơn vị công phải cung cấp thông tin BCTC đã được kiểm

vực kế toán khu vực công. Do đó các cơ quan ban hành nên thường xuyên triển khai

toán độc lập sẽ giúp nâng cao chất lượng TTKT tại các đơn vị SNGD công lập trên

hỗ trợ hướng dẫn và đôn đốc kiểm tra giúp đỡ các đơn vị SNGD trên địa bàn tỉnh

địa bàn tỉnh Bình Dương.

nhằm tăng cường chất lượng thông tin kế toán.

- Chất lượng TTKT phụ thuộc vào quyền lực của đối tượng sử dụng thông tin.

- Chuẩn mực, chế độ kế toán xác định mục tiêu BCTC càng rõ ràng thì thông

Quyền lực của công chúng càng cao thì TTKT càng trung thực,hữu ích. Do đó càng


pháp hạn chế lợi ích nhóm tại các đơn vị SNGD của tỉnh, cần thiết lập các hệ thống

SNGD công lập Bình Dương

kiểm soát để nâng cao chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị SNGD công lập

- Tính dân chủ cao sẽ tạo ra áp lực giải trình về tình hình sử dụng, quản lý

trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

các nguồn lực công và áp lực sử dụng thông tin BCTC để ra quyết định sẽ làm tăng

- Cần nâng cao quyền được kiểm soát tình hình thu chi NSNN, tình hình sử

tính hữu ích của thông tin kế toán tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh

dụng tài chính công của công chúng càng mạnh mẽ, càng tác dộng đến tính minh

Bình Dương. Cần ban hành các quy định đánh giá trách nhiệm gắn liền với việc

bạch và nâng cao chất lượng TTKT tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh

công bố thông tin về tình hình sử dụng nguồn lực công thông qua báo cáo tài chính

Bình Dương.

công khai nhằm tăng tính dân chủ và tăng chất lượng thông tin kế toán.
- Khuynh hướng giám sát tình hình quản lý, sử dụng tài chính công của các
cơ quan giám sát càng chặt chẽ, quyết liệt thì chất lượng TTKT càng cao do đó các

Dương phụ thuộc mức độ tin học hoá công tác kế toán và tăng cường sử dụng công

người học sẽ làm cho kế toán tại các đơn vị này ngày càng phát triển và chất lượng

nghệ thông tin trong kế toán khu vực công. Đẩy nhanh việc áp dụng công nghệ

TTKT ngày càng cao.
- Tăng cường đầu tư và phát triển quy mô của các đơn vị SNGD công lập
trên địa bàn tỉnh Bình Dương càng lớn thì thông tin cung cấp trên BCTC ngày càng
chất lượng vì các đơn vị này cần nhu cầu thông tin quản lý nhiều hơn, cần công bố
thông tin nhiều hơn do đó càng quan tâm đến chất lượng thông tin kế toán.
- Cần ban hành các quy định về định mức thu, chi ngân sách áp dụng tại các
đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương minh bạch, và phối hợp kịp
thời giữa các cấp nhằm tăng cường chất lượng TTKT tại các đơn vị này.
- Khuyến khích sự cạnh tranh giữa các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn
tỉnh Bình Dương từ đó nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, chất lượng giảng
viên, đầu tư cơ sở vật chất và tăng cường chất lượng TTKT tại các đơn vị này.
5.2.5 Hoàn thiện nhân tố môi trường giáo dục:
Hoàn thiện nhân tố môi trường giáo dục có tác động đến chất lượng thông tin
kế toán (Với Beta = 0,068) nên cần hoàn thiện thông qua các giải pháp sau:
- Trình độ của các chuyên gia, chuyên viên kế toán tại các đơn vị SNGD
công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ tác động đến việc nâng cao chất lượng
TTKTtại các đơn vị này. Nên cần nâng cao năng lực trình độ kế toán viên bằng việc
mở các lớp tập huấn, đào tạo định kỳ về chế độ chính sách kế toán về nâng cao trình
độ tin học và hệ thống phần mềm kế toán hỗ trợ.

thông tin vào việc xử lý số liệu của công tác kế toán, thúc đẩy việc sử dụng các
công cụ kiểm soát thông qua hệ thống và phần mềm kế toán.
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo:
Luận văn là công trình nghiên cứu nghiêm túc của tác giả, tuy nhiên theo tác

1. Bộ Tài Chính,2006. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất
bản Tài Chính.

thành một chế độ kế toán chung cho khu vực công tại Việt Nam trong đó có đơn vị
SNGD công lập.

2. Bộ Tài Chính, 2007. Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế. Hà Nội: Lưu

- Các nghiên cứu về chuẩn mực kế toán công.
- Bên cạnh đó, cũng cần có các nghiên cứu về xây dựng cơ chế tăng cường

3. Bộ Tài Chính, 2007. Tài liệu hội thảo định hướng và lộ trình áp dụng chuẩn

kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ cho khu vực công để tăng cường hiệu quả sử
dụng nguồn lực công./.

hành nội bộ.
mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam. Hà Nội: Lưu hành nội bộ.
4. Bộ tài chính, 2007. Thông tư 185/2010/TT-BTC. Hà Nội.
5. Bộ tài chính, 2011. Tài liệu hội thảo về hệ thống chuẩn mực kế toán công
quốc tế và lộ trình xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam. Hà
Nội: Lưu hành nội bộ.
6. Bộ môn kế toán tài chính trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh,
2007. Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp. Tp.HCM: Nhà xuất bản Lao
động xã hội.
7. Chính Phủ, 2004. Nghị định 128/2004/NĐ-CP. Hà Nội
8. Quốc hội, 2002. Luật Ngân sách. Hà Nội.
9. Quốc hội, 2003. Luật Kế Toán. Hà Nội.
10. Trần Thị Kim Anh, 2005. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kế
toán và nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Việt

toán Việt Nam http://hoiketoankiemtoan.vn/tabid/452/newsid/3366/Tieu-chidanh-gia-va-cac-yeu-to-anh-huong-den-chat-luong-thong-tin-ke-toan.aspx
16. Phan Minh Nguyệt, 2014. Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các

Information. Asian Economic and Financial Review. Pp 226 – 256.
25. Jabnoun, N., & AL – Tamimi, H. (2003). Measurring perceived service
Quality at UAF Commercial Banks.

nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính của

26. Jane Fedorowics, Bentley College and Yang W. Lee, Northeastern

các công ty niêm yết ở Việt Nam. Tp. HCM. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại

University, 1998. Accounting Information Quality, The review of

học kinh tế Tp. HCM.
17. Phạm Rin, 2006. Những nội dung mới của chế độ kế toán hành chính sự
nghiệp theo Quyết định 19. Hà Nội: Tạp chí kế toán
18. Phạm Thị Minh Tuệ, 2011. Để thông tin kế toán khu vực công đáp ứng yêu
cầu của tiến trình mở cửa và hội nhập quốc tế. Hà Nội: Tạp chí thanh tra tài
chính. Số 110, trang 19 – 20.
19. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên
cứu với SPSS. Tp. HCM: Nhà xuất bản Hồng Đức.

Accounting Information Systems, Volume 3, Number 1, 1998.
27. Knight, S., Burn, J.: Developing a Framework for Assessing information
quality on the world wide web introduction – The big picture what is
information quality? Informing science Journal 8, 160 – 172, 2005.
28. Mouzhi Ge and Markus Helfert, 2003, A review of Information quality
Research.


to Data Consumers”. Journal of Management information Systems 12 (4):

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH

5 – 34.

DƯƠNG

35. Willem Frederik De Koning, 2013. The Quality of Accounting Information.
Social Science Research Network, September 12, 2013.

Kính gửi: Anh (chị)
Tôi tên là: Trần Thị Tùng, học viên khoá 13SKT11, ngành Kế toán – Kiểm toán tại

DANH MỤCCÁCWEBSITE THAMKHẢO

trường Đại học Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh. Tôi đang thực hiện luân văn tốt

1. http://www.sav.gov.vn

nghiệp về đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các

2. http://www.sapuwa.vn

đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương”

3. http://search.proquest.com

Câu trả lời của anh/chị cho các câu hỏi dưới đây rất quý giá đối với nghiên cứu của


Các chữ viết tắt

3. Không có ý kiến

BCTC: Báo cáo tài chính - SNGD: sự nghiệp giáo dục
TTKT: Thông tin kế toán

PHẦN A: ĐẶC TÍNH CHẤT LƯỢNG TTKT

1

2

3

4

bàn tỉnh Bình Dương phụ thuộc vào cơ quan ban hành các

5

chế độ, chính sách, quy định trong lĩnh vực kế toán khu

Thông tin kế toán được cung cấp trên BCTC tại các đơn
1

vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương đáp ứng

vực công.

trên địa bàn tỉnh Bình Dương càng minh bạch,
Áp lực mạnh mẽ từ các cơ quan giám sát tài chính công
12

lượng TTKT tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn

định, pháp luật của Nhà nước.

tỉnh Bình Dương.

1

2

3

4

5

X3

Chất lượng TTKT tại các đơn vị SNGD công lập trên địa

các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Môi trường kinh tế
Kinh tế tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh
Bình Dương càng phát triển sẽ làm cho kế toán tại các



sẽ tác động đến chất lượng thông tin trên BCTC tại các

5

về việc bắt buộc các đơn vị công phải cung cấp thông tin

lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương được lập và trình bày

PHẦN B: KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TTKT

6

4

liệt thì chất lượng TTKT tại các đơn vị SNGD công lập

nhau, đáp ứng nhu cầu có thể so sánh được.

Môi trường pháp lý

3

chính công của các cơ quan giám sát càng chặt chẽ, quyết

bày nhất quán, có mối liên hệ chặt chẽ, liên quan đến
Thông tin kế toán trên BCTC tại các đơn vị SNGD công

X1


càng cao.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status