BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
VŨ KIẾN PHÚC
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
VŨ KIẾN PHÚC
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1
1. Sự cần thiết của đề tài
1
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3
4. Phương pháp nghiên cứu
4
5. Đóng góp của đề tài
4
6. Kết cấu của đề tài
4
18
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
19
2.1.Tổng quan về đơn vị sự nghiệp GDCL
19
2.1.1.Khái niệm về đơn vị sự nghiệp GDCL
19
2.1.2. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp GDCL
19
2.1.3. Vai trò của đơn vị sự nghiệp GDCL
20
2.1.4. Cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp GDCL
2.2. Tổng quan về TCCTKT
20
22
2.2.1. Các quan điểm về TCCTKT
2.3.3. Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực
34
2.3.4. Lý thuyết sự khuếch tán kỹ thuật
35
2.4. Các nhân tố giả định sẽ tác động đến TCCTKT tại các đơn vị sự nghiệp
GDCL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
36
2.5. Tổng kết các nhân tố giả định sẽ tác động đến TCCTKT tại các đơn vị sự
nghiệp GDCL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long từ cơ sở lý thuyết
42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
44
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
45
3.1.Khung nghiên cứu chung của luận văn
45
56
3.4.3. Xây dựng thang đo
56
3.4.4. Mô hình nghiên cứu
62
3.4.5. Chọn mẫu nghiên cứu
63
3.4.6. Thiết kế bảng câu hỏi
65
3.4.7. Thu thập và chuẩn bị dữ liệu
66
3.4.8. Công cụ và quy trình phân tích dữ liệu
66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
71
cấu trúc tuyến tính (SEM)
77
4.3. Thực trạng TCCTKT tại các đơn vị sự nghiệp GDCL trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long
94
4.3.1. Cơ sở kế toán áp dụng
94
4.3.2. Tổ chức hệ thống CTKT
94
4.3.3. Tổ chức hệ thống TKKT
95
4.3.4. Tổ chức hệ thống SSKT
95
4.3.5. Tổ chức hệ thống BCTC
96
4.3.6. Tổ chức KTKT
107
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ gốc
Từ viết tắt
Từ gốc
BCKT
Báo cáo kế toán
KTNB
Kiểm toán nội bộ
BCTC
Báo cáo tài chính
KTKT
Kiểm tra kế toán
BCQT
CMKT
Chuẩn mực kế toán
NSĐP
Ngân sách địa phương
CNTT
Công nghệ thông tin
NSNN
Ngân sách Nhà nước
CSYT
Cơ sở y tế
NTKT
Nguyên tắc kế toán
CTKT
Chứng từ kế toán
PMKT
Sổ sách kế toán
GDTX
Giáo dục thường xuyên
STT
Số lượng
Số thứ tự
Tổ chức công tác kế
HCSN
Hành chính sự nghiệp
HTKT
Hình thức kế toán
TCCTKT
toán
THCS
Trung học cơ sở
THPT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG
TÊN
TRANG
2.01
Tổng kết các nhân tố tác động đến TCCTKT từ Cơ sở lý thuyết
43
3.01
Cấp độ thang đo được sử dụng trong nghiên cứu định lượng
57
3.02
Số lượng phần tử thu thập theo phương pháp định mức
64
4.01
Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết giữa TCCT với các nhân tố (lần 1)
81
4.07
Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết giữa TCSS với các nhân tố (lần 1)
82
4.08
Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết giữa TCSS với các nhân tố (lần 2)
82
4.09
Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N = 1.500
83
4.10
Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết giữa TCBC với các nhân tố (lần 1)
84
4.11
Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết giữa TCBC với các nhân tố (lần 2)
88
4.17
Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết giữa TCBM với các nhân tố (lần 2)
88
4.18
Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N = 1.500
89
4.19
Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết giữa TCCTKTvới các nhân tố
90
4.20
Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N = 1.500
91
4.21
Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết giữa TCCTKT với các nhân tố
Mô hình phân tích nhân tố khẳng định CFA cho biến độc lập
76
4.02
Mô hình phân tích nhân tố khẳng định CFA cho biến phụ thuộc
77
4.03
Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
90
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC
TÊN
1.01
Bảng tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước
3.01
4.03
Kiểm tra độ tin cậy của thang đo (lần 1)
4.04
Kiểm tra độ tin cậy của thang đo (lần 2)
4.05
Kết quả EFA cho các biến độc lập
4.06
Kết quả EFA cho các biến phụ thuộc
4.07
Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu nghiên cứu
4.08
Độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai rút trích các nhân tố
4.09
Các hệ số chưa chuẩn hóa và đã chuẩn hóa
4.10
4.18
Ma trận tương quan giữa các khái niệm
4.19
Kết quả SEM (chuẩn hóa) mô hình lý thuyết cơ bản giữa TCCT và các
nhân tố (lần 1)
4.20
4.21
4.22
4.23
4.24
4.25
4.26
4.27
4.28
4.29
4.30
Kết quả SEM (chuẩn hóa) mô hình lý thuyết cơ bản giữa TCCT và các
nhân tố (lần 2)
Kết quả SEM (chuẩn hóa) mô hình lý thuyết cơ bản giữa TCTK và các
nhân tố (lần 1)
Kết quả SEM (chuẩn hóa) mô hình lý thuyết cơ bản giữa TCTK và các
nhân tố (lần 2)
Kết quả SEM (chuẩn hóa) mô hình lý thuyết cơ bản giữa TCSS và các
nhân tố (lần 1)
khoa học trong tổ chức công tác kế toán (TCCTKT) (Phan Thị Thu Mai, 2011; Ma
Thị Hường, 2015; Nguyễn Thị Hải Ly, 2016). Vì TCCTKT khoa học trong các đơn
vị SNCL sẽ đảm bảo cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ thông tin kinh tế, tài
chính của đơn vị; ghi chép, theo dõi, phản ánh, giám sát chặt chẽ các loại tài sản,
nguồn kinh phí của đơn vị; giúp bộ máy kế toán (BMKT) hoạt động hiệu quả (Nguyễn
Thị Hải Ly, 2016). Do đó, TCCTKT hợp lý, khoa học trong các đơn vị SNCL là một
hoạt động đóng vai trò quyết định đến tính hiệu quả trong quá trình quản lý (Nguyễn
Đức Quý, 2017; Bùi Phương Nhung, 2016).
Là một tỉnh thuộc miền nam Việt Nam, Vĩnh Long là địa phương có các tuyến
giao thông thuận lợi nối liền với các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long
và cả nước, tạo vị thế quan trọng trong chiến lược phát triển và hợp tác kinh tế với cả
vùng. Theo Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND của Hội đồng Nhân dân của tỉnh về việc
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương,
ổn định giai đoạn 2017 - 2020, 50% số thu dự toán xổ số kiến thiết để đầu tư cho lĩnh
vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề và y tế; 10% để chi sửa chữa, nâng cấp các công
trình thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế…dù ngân sách địa phương (NSĐP) dành cho đầu
tư vào giáo dục ngày càng lớn (Nguyễn Thị Hằng, 2017) nhưng công tác kế toán tại
2
các đơn vị SNCL hiện nay vẫn còn những hạn chế, bất cập (Dương Hồng Cúc và Lê
Đoàn Minh Đức, 2018). Theo Báo cáo số 1218/BC-SGDĐT của Sở Giáo dục tỉnh
Vĩnh Long về tổng kết năm học 2016-2017, công tác quản lý và công tác kế toán tại
một số đơn vị vẫn tồn tại nhiều hạn chế như công tác quản lý tài chính và công tác tự
kiểm tra tài chính chưa được thực hiện theo đúng quy định; xây dựng quy chế chi tiêu
nội bộ còn sử dụng căn cứ pháp lý đã hết hiệu lực; một vài nội dung chi không phù
hợp với quy định hiện hành; kế toán viên (KTV) tại một số đơn vị không thực hiện
tốt chức trách nhiệm vụ được giao, thiếu trách nhiệm trong việc kiểm tra, xác minh
tính chính xác, trung thực của chứng từ kế toán (CTKT) trước khi trình thủ trưởng
Hai là, đo lường các nhân tố tác động đến TCCTKT trong các đơn vị sự
nghiệp GDCL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Câu hỏi nghiên cứu tương ứng với từng mục tiêu cụ thể được xác định
như sau:
Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến TCCTKT tại các đơn vị sự
nghiệp GDCL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long?
Câu hỏi 2: Các nhân tố này tác động như thế nào đến TCCTKT tại các
đơn vị sự nghiệp GDCL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long?
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố ảnh hưởng đến
TCCTKT tại các đơn vị sự nghiệp GDCL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn chỉ tập trung vào nội dung công tác kế toán tại các đơn vị sự
nghiệp GDCL bao gồm Tổ chức hệ thống CTKT; Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
(TKKT); Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán (SSKT); Tổ chức hệ thống báo cáo tài
chính (BCTC); Tổ chức kiểm kê tài sản (KKTS), bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán
(TLKT); Tổ chức BMKT. Đối với Tổ chức hệ thống BCTC, luận văn tập trung
nghiên cứu hệ thống BCTC và báo cáo quyết toán (BCQT).
4
Hiện tại, các đơn vị sự nghiệp GDCL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được
tài trợ từ nguồn ngân sách khác nhau dẫn đến có sự khác nhau về cơ chế tài chính.
Do đó, luận văn chỉ thực hiện nghiên cứu các đơn vị sự nghiệp GDCL sử dụng NSĐP.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu mà luận văn đề ra, tác giả sử dụng phương pháp
thiết kế khám phá.
5. Đóng góp của đề tài
quan đến vấn đề nghiên cứu được trình bày trong chương này nhằm tạo nền tảng giải
thích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến TCCTKT và TCCTKT.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: trình bày phương pháp nghiên cứu được
sử dụng trong luận văn cùng những biện luận cho sự phù hợp của phương pháp này.
Đồng thời, tác giả cũng trình bày những nội dung công việc được thực hiện đối với
phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: trình bày kết quả của nghiên cứu định tính
và định lượng về TCCTKT và các nhân tố ảnh hưởng đến TCCTKT tại các đơn vị
sự nghiệp GDCL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, đồng thời đưa ra những bàn luận về
kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho những hàm ý, chính sách ở chương tiếp theo.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách: chương này đưa ra kết luận và
những hàm ý về mặt lý thuyết và quản lý cũng như những đóng góp của nghiên cứu
cùng hạn chế của đề tài nhằm làm cơ sở cho những nghiên cứu được thực hiện tiếp
theo trong tương lai.
Phần danh mục tài liệu tham khảo
Phần phụ lục đính kèm.
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nội dung chính yếu của chương là trình bày tổng quan các công trình nghiên
cứu liên quan đến công tác kế toán tại các đơn vị thuộc KVC được công bố trong
nước và tại nước ngoài. Mục tiêu của chương hướng đến việc cung cấp những luận
giải cần thiết của đề tài và tạo nền tảng vững chắc để đề tài có thể kế thừa về cơ sở lý
thuyết, các phương pháp và kết quả nghiên cứu. Bên cạnh đó, tổng quan các nghiên
cứu còn giúp tác giả xác định khe hổng nghiên cứu và đưa ra định hướng cho nghiên
cứu này.
1.1. Các công trình nghiên cứu được công bố tại nước ngoài
Trong những năm gần đây có rất nhiều công trình nghiên cứu về những thách
nhóm nhân tố tác động đến sự đổi mới kế toán KVC nhằm cung cấp thông tin trung
thực, hữu ích, đáng tin cậy về tài chính KVC và cung cấp một cơ sở cho việc cải thiện
kiểm soát tài chính của các hoạt động của Chính phủ, dựa trên cơ sở kế toán dồn tích.
Các nhóm nhân tố bao gồm:
- Nhóm nhân tố sự kích thích đổi mới gồm có: Áp lực tài chính; bê bối tài chính,
thị trường vốn và cơ quan ban hành chuẩn mực. Tác giả cho rằng gánh nặng về nợ
công, lãi suất, toàn cầu hóa, bê bối tài chính sẽ dẫn đến áp lực tài chính, nhu cầu thông
tin kế toán ngày càng cao từ đó thúc đẩy cải cách kế toán để cung cấp thông tin hữu
ích, trung thực hơn.
- Nhóm nhân tố cấu trúc xã hội gồm: tình trạng kinh tế xã hội và văn hóa chính
trị. Tình trạng kinh tế xã hội được thể hiện qua nhiều biến như thu nhập, trình độ học
vấn đã ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế và dịch vụ công mà người dân nhận được và liên
quan đến những quan điểm của người sử dụng thông tin về tính hữu ích của báo cáo
tài chính KVC. Văn hóa chính trị ảnh hưởng đến thái độ của người sử dụng thông tin
liên quan đến công bố thông tin quản lý tài chính KVC. Văn hóa chính trị càng cởi
mở và có sự tham gia của công chúng càng tăng thì yêu cầu tính minh bạch trong
công tác kế toán càng cao.
- Nhóm nhân tố cấu trúc mô tả hệ thống chính trị - hành chính gồm có đào tạo
nhân viên và tuyển dụng, văn hóa quản trị và cạnh tranh chính trị. Những KTV chuyên
nghiệp không những sẵn sàng thực hiện cải cách mà còn tạo ra những ý tưởng thúc
đẩy sự đổi mới trong KTC. Theo nghiên cứu của tác giả thì văn hóa quản trị là một
8
phần của văn hóa chính trị. Một nền văn hóa quản trị cởi mở, có sự tham gia mọi
người vào quá trình của chính sách công sẽ thúc đẩy thái độ tích cực của người cung
cấp thông tin có tính hữu hiệu trong hệ thống kế toán và báo cáo tài chính KVC và
tạo những ý tưởng đổi mới.
- Nhóm nhân tố rào cản bao gồm: đặc điểm của tổ chức, hệ thống pháp lý, trình
- Ngân sách và các chi phí thực hiện, cần thiết phải tính toán hoạch định nguồn
ngân sách cho toàn bộ quá trình chuyển đổi.
- Khả năng công nghệ thông tin (CNTT): Cần thiết phải có hệ thống máy tính,
phần mềm, tốc độ kết nối dữ liệu tốt.
- Sự tài trợ tài chính của quốc tế.
Theo Cristina và cộng sự (2013), trong bài viết “Ảnh hưởng của các yếu tố môi
trường đối với sự tiến hóa của kế toán công tại Rumani” đã thực hiện nghiên cứu về
sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến cải cách KTC ở Rumani. Tác giả sử
dụng phương pháp tiếp cận lịch sử về kế toán và những cơ sở lý thuyết trên thế giới
về kế toán công đưa ra sáu nhóm nhân tố môi trường tác động đến sự phát triển của
kế toán, hệ thống báo cáo và công bố thông tin tại KVC ở trong bối cảnh của Rumani
gồm: nhóm nhân tố hệ thống chính trị, nhóm nhân tố hệ thống pháp luật, nhóm nhân
tố kinh tế, nhóm nhân tố văn hóa xã hội; nhóm nhân tố giáo dục; nhóm nhân tố nghề
nghiệp. Tác giả tập hợp những nghiên cứu thực nghiệm dựa trên cơ sở những phân
tích sự tồn tại của 6 nhóm nhân tố và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhóm và đưa ra
sự giải thích cơ bản sự ảnh hưởng của việc kết hợp các nhân tố. Hệ thống chính trị
tác động đến hệ thống kinh tế, có sự ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ tin tưởng của
các nhà đầu tư vào thông tin kế toán. Sự kết hợp giữa nhân tố chính trị và nhân tố
kinh tế quyết định loại hình hệ thống pháp lý về kế toán. Nhân tố văn hóa xã hội ảnh
hưởng đến chính sách kế toán và quá trình quyết định của kế toán, gắn liền với nhân
tố giáo dục tác động mạnh đến lý thuyết kế toán và thực tiễn.
Theo Zakaria và cộng sự (2017) trong bài viết “Một khảo sát về tác động của hệ
thống thông tin kế toán đối với công việc hiệu quả: Bằng chứng từ các cơ quan khu
vực công của Malaysia” đã khảo sát về tác động hệ thống thông tin kế toán
(HTTTKT) lên tính hiệu quả công việc trong cơ quan thuộc KVC của Malaysia.
Nghiên cứu thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi gửi tới người dùng HTTTKT tại
các đơn vị công ở Malaysia nhằm đánh giá tác động của hệ thống kế toán hiện hành
10
11
chính trị, (2) Môi trường pháp lý, (3) Môi trường kinh tế, (4) Môi trường giáo dục,
(5) Môi trường văn hóa xã hội, (6) Môi trường nghề nghiệp (Cristina Silvia Nistora
và cộng sự, 2013);…
1.2. Các công trình nghiên cứu được công bố trong nước
Bùi Thị Yến Linh (2014), trong luận án Tiến sĩ “Tổ chức công tác kế toán tại
các cơ sở y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi”, thông qua phương pháp điều tra, phỏng
vấn; phương pháp thu thập tài liệu; phương pháp quan sát thực tế; phương pháp tổng
hợp, phân tích dữ liệu, tác giả cho rằng các nhân tố chi phối đến TCCTKT tại các đơn
vị SNCL bao gồm đặc điểm của đơn vị SNCL; cơ chế quản lý tài chính; ảnh hưởng
của CNTT. Bên cạnh đó, thông qua phân tích, đánh giá thực trạng TCCTKT tại các
cơ sở y tế (CSYT), tác giả đề xuất các giải pháp cần thiết nhằm hoàn thiện TCCTKT
tại các đơn vị này. Tuy nhiên, luận án chưa thực hiện đề xuất về một hệ thống SSKT
chung và mô hình tổ chức BMKT áp dụng chung cho các bệnh viện công lập và trung
tâm y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Quãng Ngãi.
Nguyễn Thế Ích (2015), trong luận án Tiến sĩ “Hoàn thiện tổ chức công tác kế
toán ở các đơn vị sự nghiệp Khoa học-Công nghệ công lập thuộc Bộ Khoa học và
Công nghệ”, tác giả cho rằng các nhân tố ảnh hưởng đến TCCTKT tại các đơn vị
SNCL bao gồm nhân tố về quan điểm TCCTKT (xét trên góc độ loại hình hoạt động
như TCCTKT hoạt động sự nghiệp và hoạt động dịch vụ tách biệt, TCCTKT hoạt
động sự nghiệp và hoạt động dịch vụ kết hợp; xét trên góc độ thực hiện chức năng kế
toán như TCCTKT tài chính và kế toán quản trị tách biệt, TCCTKT tài chính và kế
toán quản trị kết hợp, TCCTKT kết hợp hai hình thức trên); nhân tố về vận dụng cơ
sở kế to��c Trung Thành Tây A
KTV
Trường Mẫu giáo Trịnh Liên Hoa
0939492107
32
Ngô Thị Lan
KTV
Trường Mẫu giáo Trung Thành Đông
0984458291
33
Trương Văn Thái
KTV
Trường Mẫu giáo Hiếu Thành
KTV
Trường Mầm non Thị trấn Vũng Liêm
0906919219
37
Ngô Thị Ngọc Bích
KTV
Trường Mầm non Hiếu Nhơn
0904517310
38
Trần Thị Mỹ Phương
KTV
Trường Mầm non Trung Hiếu
Trường Tiểu học Trung Hiếu B
0939161882
42
Nguyễn Hữu Triều
KTV
Trường Tiểu học Thị trấn Vũng Liêm
0939016148
43
Lê Thị Yến Ni
KTV
Trường Tiểu học Trung Thành A
01635754748
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Kết
01692198003
47
Trương Thị Tám
KTV
Trường Tiểu học Lê Văn Cư
01263925799
48
Trần Quốc Thắng
KTV
Trường Tiểu học Hiếu Thành B
01669639078
KTV
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Quỳ
0907631657
52
Đoàn Thế Luân
KTV
Trường Tiểu học Tân Quới Trung B
01677783363
53
Mai Thị Truyện
KTV
Trường Tiểu học Huỳnh Văn Lời
KTV
Trường Tiểu học Lê Thanh Vân
0984596010
57
Đoàn Trung Kiên
KTV
Trường Tiểu học Thanh Bình B
0943145800
58
Nguyễn Thị Thúy An
KTV
Trường Tiểu học Hiếu Phụng A
Mai Ngọc Duyên
KTV
Trường THCS Thiện Mỹ
0919020620
4
Đăng Thị Kim Sang
KTV
Trường THCS Vĩnh Xuân
0938745543
5
Nguyễn Văn Chung
KTV
Trường THCS Thuận Thới
Trường THCS Thới Hòa
01659944539
9
Lê Thị Bích Liễu
KTV
Trường THCS Xuân Hiệp
0969666917
10
Trần Anh Thư
KTV
Trường THCS Nhơn Bình
01656467701