MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
5 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 3
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 3
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO CÔNG LẬP 4
1.1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 4
1.2.2. NỘI DUNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 10
- Cơ chế về thu của đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập 12
1.3.2 NHÂN TỐ KHÁCH QUAN 23
CHƯƠNG 2 25
THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 25
2.1KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỆ AN 25
2.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 26
Đội ngũ cán bộ 27
2.1.3QUY MÔ ĐÀO TẠO, CƠ SỞ VẬT CHẤT 28
- Quy mô đào tạo 28
- Cơ sở vật chất 28
2.2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KT - KT NGHỆ AN
29
2.2.3 THỰC TRẠNG PHÂN PHỐI CHÊNH LỆCH THU CHI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ- KỸ THUẬT NGHỆ
AN 53
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ
THUẬT NGHỆ AN 59
2.3.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 59
2.3.2 HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 61
2.3.2.1 Hạn chế 61
2.3.2.2 Nguyên nhân 63
- Nguyên nhân chủ quan 63
Thứ nhất, tính chủ động của trường trong việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính còn mang tính hình
thức 63
2.2.3 THỰC TRẠNG PHÂN PHỐI CHÊNH LỆCH THU CHI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ- KỸ THUẬT NGHỆ
AN 53
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ
THUẬT NGHỆ AN 59
2.3.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 59
2.3.2 HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 61
2.3.2.1 Hạn chế 61
2.3.2.2 Nguyên nhân 63
- Nguyên nhân chủ quan 63
Thứ nhất, tính chủ động của trường trong việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính còn mang tính hình
thức 63
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỆ AN TRONG THỜI GIAN TỚI 66
3.1.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 66
3.1.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT NGHỆ AN THEO CƠ CHẾ TỰ
CHỦ TRONG THỜI GIAN TỚI 67
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH
TẾ - KỸ THUẬT NGHỆ AN 70
3.2.1 GIẢI PHÁP TỰ CHỦ KHAI THÁC NGUỒN THU TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KT – KT NGHỆ AN 70
3.2.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ 75
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBVC : Cán bộ viên chức
GD - ĐT : Giáo dục – Đào tạo
NS : Ngân sách
NSNN : Ngân sách nhà nước
KT - KTNA : Kinh tế – Kỹ thuật Nghệ An
CQ : Chính quy
UBND : Ủy ban nhân dân
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Từ khi Chính phủ ban hành Nghị định 10/2002 NĐ-CP, sau được thay thế bằng
cho phép thu một số các loại phí, lệ phí, được tiến hành các hoạt động sản xuất và
cung ứng dịch vụ để bù đăó chi phí hoạt động thường xuyên từ đó góp phần làm tăng
thu nhập cho người lao động.
Thứ tư, hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn
liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của nhà nước trong
từng thời kỳ.
- Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Căn cứ vào nguồn thu đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại thành:
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi
phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt
động).
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi
phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là
đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động).
- Đơn vị sự nghiệp công lập nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có
nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn
bộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt
động)
- Khái niệm đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập: Đơn vị sự nghiệp
giáo dục đào tạo công lập là đơn vị sự nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, do nhà nước
thành lập gắn liên với chức năng cung ứng dịch vụ giáo dục đào tạo cho xã hội và
được nhà nước cấp phát kinh phí hoạt động.
- Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập
Thứ nhất, hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập mang
tính định hướng của nhà nước trong từng thời kỳ, đặc biệt là đối với hoạt động đào
tạo.
Thứ hai, đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học và cao đẳng công lập cung ứng
các dịch vụ công đặc biệt, vì sản phẩm của nó là tri thức.
Thứ ba, đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập sử dụng chính con
người để giáo dục đào tạo con người.
đơn vị về tự chủ tài chính và trình độ của người quản lý trong đơn vị.
Nhân tố khác quan bao gồm: CHủ tưởng chính sách của Đảng và Nhà nước
đói với lĩnh vực giáo dục và đào tạo và sự nhân thức dổi mới cơ chế quản lý của nhà
nước trong từng giai đoạn; sự đồng bộ của chinh sách và pháp luật, điêug kiện –
kinh tế xã hội.
2.Chương 2: Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đằng Kinh tế -
Kỹ thuật Nghệ An
Chương này Luận văn đề cập đến những vấn đề sau: GIới thiệu khái quát về
trường Cao đẳng KT – KT Nghệ An, thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tài trường
và đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng KT – KT Nghệ
An
Khái quát về trường Cao đẳng KT – KT Nghệ An: Nhiệm vụ của nhà trường là
được Đảng và nhà nước giao cho là đao tạo và bồi đưỡng cán bộ quản lý kinh tế
phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. Hiện nay trường đang đào tạo 4
ngành với 11 chuyên ngành với quy ô đào tạo khoảng 4000 sinh viên, học sinh.
Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường cao đẳng KT – KT Nghệ An.
Về nguồn thu của trường được hình thành từ nguồn NSNN và nguồn thu sự
nghiệp. Trung bình cứ mỗi năm ( 2011-2013 ) nhà trường nhận được số kinh phí là
hơn 17 tỉ đồng và nguồn thu sự nghiệp bình quân mỗi năm là khoảng 20 tỷ đồng.
Nguồn thu sự nghiệp của trường gồm thu từ học phí, lệ phí, đào tạo lien kết, bồi
dưỡng, nghiên cứu khoa học, các hoạt động dịch vụ và các khoản thu khác.
Thực trạng về sử dụng nguồn tài chính. Đối với các khoản chi thường xuyên nhà
tường thực hiện chi theo đúng dự toán năm được duyệt. Nội dung các khoản chi và
định mức chi được quy định cụ thể trong quy chế chỉ tiêu nội bộ, nội dung chi gồm:
Chi thanh toán cho cá nhân; chỉ cho học sinh, sinh viên; chỉ cho quản lý hành chính;
chi nghiệp vụ giảng dạy học tập ; chi nghiên cứu đề tài kha học công nghiệ cấp
trường của cán bộ, giáo viên và học sinh; chi khác.
Đánh giá thực trạng tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng KT – KT Nghệ An.
Trong suốt thời gian qua, trường Cao đẳng KT – KT Nghệ An. đã đạt được một số
kết quả như sau: Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính khuyến khích đơn vị tăng cường
Nghệ An.
Nhà trường cần đa dạng hóa các loại hình đào tạo, mở ra các lớp bồi đưỡng
tài chính kế toán, tin học, thực hiện lien kết với các trung tâm, các tỉnh, các trường
địa học trong phạm vi cả nước. Đẩy mạnh xúc tiến quan hệ hợp tác liên két đào tạo
với một số cơ sở đào tạo. Việc mở rộng hợp tác lien kết dào tạo khòng chỉ tăng
cường nguồn thu cho nhà trường, tăng thu nhập cho cán bộ giảng viên mà còn tạo
môi trường tốt ch ocans bộ giaingr viên hoc tập phương pháp gảng dạy quản lý các
trường đại học lớn đồng thời tăng cường được vị thế thương hiệu của nhà trường .
Bên cạnh việc mở rộng các hoạt động liên kết dào tạo như hiện nay tường nên thành
lập thêm các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng về tài chính, kế toán …
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tài chính: Để thực hiện mục tiêu
nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tài chính các giải pháp cần thực hiện:
Tích cực cử các cán bố làm công tác kế toán được đi học tập, bồi dưỡng nần
cao trình độ. Thường xuyên mở các lớp tập huấn. bồi dưỡng các chế độ, chính sách
mới về quản lý tài chính nhất là các văn bản mới lien quan đến cơ chế tự chủ tài
chính, giúp cán bộ cập nhật và nghiên cứu thực hiện đúng, hiệu quả các văn bản
pháp lý của nhà nước. Có kế hoạch bồi dưỡng cho cán bộ về chính tri,tin học, ngoại
ngữ nhằm trang bị kỹ năng cần thiết phục vụ công việc chuyên môn , tận dụng thế
mạnh của trường về năng lực thiết bị dể nâng cao trình độ của cán bộ đáp ứng yêu
cầu của quản lý tài chính trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật
và công nghệ thong tin.
Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với thực tế.
Các kiến nghị đối với cơ quan quản lý
Đổi mới phương thức quản lý đối với GD – ĐT: Cần sự can thiệp quá nhiều
của Bộ chủ quản. Dổi mới phường thức quản lý theo “đầu vào” bằng phương thức
quản lý theo kết quả “đầu ra”. Cho phép các cơ sở Đào tạo được quy định mức thu
hocjphis và sử dụng học phí cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo tăng
cường nguồn thu sự nghiệp đáp ứng nhu cầu chi tiêu, giảm bớt gánh nặng cho
NSNN.
thực hiện được mục tiêu đề ra, Trường phải nỗ lực rất nhiều về mọi mặt, đặc biệt
trong vấn đề huy động và sử dụng vốn có hiệu quả. Cùng với sự thay đổi này, cơ
chế tự chủ tài chính của trường cũng phải có những điều chỉnh cho phù hợp với
tình hình mới và xu hướng chung cho giáo dục đại học và cao đẳng. Vì vậy, đề tài
“Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Nghệ An” được lựa chọn để nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính tại các
đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập.
- Phân tích và đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính của Trường giai
đoạn 2011-2013. Từ đó, luận văn rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế
và nguyên nhân của những hạn chế đó tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Nghệ An.
- Trên cơ sở đó luận văn đề xuất những giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ
tài chính tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung cơ chế tự chủ tài chính bao gồm tự chủ về
Thu và Chi được thực hiện tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An.
- Phạm vi nghiên cứu: Các nội dung liên quan đến cơ chế tự chủ tài chính tại Trường
+ Về giới hạn nội dung: Luận văn chỉ nghiên cứu việc thực hiện cơ chế tự
chủ trong các hoạt động Thu và Chi của nhà trường, không đi sâu nghiên cứu cơ chế
tự chủ của các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện đối với Trường.
- Số liệu thu thập từ báo cáo tài chính của Trường được tổng hợp thành các
bảng, biểu đồ, sơ đồ để có thể phân tích so sánh.
- Dựa vào các tài liệu về Quy chế thu chi nội bộ của Trường, các báo cáo
tổng kết hoạt động, báo cáo và ý kiến của các hội nghị công nhân viên chức hàng
2
năm để phân tích đánh giá, bình luận việc thực hiện cơ chế tự chủ trong Thu – Chi
tài chính của Trường;
- Tham khảo các ý kiến chuyên gia để tổng hợp rút ra các kết luận đánh về
Khác với hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sự nghiệp cung ứng dịch
vụ cho nền kinh tế nhưng mục đích chính không phải vì mục tiêu lợi nhuận. Nhà
nước duy trì, tổ chức, tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp dịch vụ cho
thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của nhà nước trong việc phân phối lại
thu nhập và thực hiện chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường.
Nhờ đó, nhà nước hỗ trợ cho các ngành kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao
dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo và phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt
động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo không ngừng
nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hoá và tinh thần của nhân dân.
Thứ hai, các sản phẩm do đơn vị sự nghiệp công lập tạo ra đều mang tính
bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần
cho xã hội.
4
Sản phẩm, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp chủ yếu là giá trị về tri thức, văn hóa, phát
minh, sức khỏe, đạo đức… có tính phục vụ không chỉ một ngành, một lĩnh vực nhất
định mà kho tiêu thụ sản phẩm đó thường có tác động lan tỏa, truyền tiếp, tác động
đến toàn bộ nền kinh tế, xã hội. Sản phẩm đó là hàng hóa công cộng tác động đến con
người về trí, lực tạo điều kiện cho hoạt động, đời sống của con người và quá trình tái
sản xuất xã hội.
Thứ ba, đơn vị sự nghiệp công lập trong quá trình hoạt động được nhà nước
cho phép thu một số các loại phí, lệ phí, được tiến hành các hoạt động sản xuất và
cung ứng dịch vụ để bù đăó chi phí hoạt động thường xuyên từ đó góp phần làm tăng
thu nhập cho người lao động.
Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở hữu của nhà nước vì thế nguồn kinh
phí để duy trì hoạt động của các đơn vị này được hỗ trợ từ nhà nước. Tuy nhiên để
giảm bớt gánh nặng cho NSNN thì nhà nước cho phép các đơn vị sự nghiệp công lập
có thu được phép thu một số khoản phí, lệ phí để bù đắp hoạt động thường xuyên và
góp phần làm tăng thu nhập cho người lao động. Nguồn thu này chính là một trong
những động lực làm cho các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động có hiệu quả hơn,
cung ứng các dịch vụ công ngày càng tốt hơn cho xã hội.
được xác định theo công thức sau:
Mức đảm bảo chi phí hoạt
động thường xuyên của đơn vị
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
=
Tổng số chi hoạt động thường xuyên
x100%
Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tính
theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định.
Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự
nghiệp được phân loại như sau:
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường
xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%.
6
+ Đơn vị sự nghiệp công lập đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu
sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước
đặt hàng.
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn
vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công
thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%.
- Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí
hoạt động, gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường
xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống.
+ Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu.
1.1.3. Đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập
Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập là đơn vị sự nghiệp thuộc sở hữu
nhà nước, do nhà nước thành lập gắn liên với chức năng cung ứng dịch vụ giáo dục
đào tạo cho xã hội và được nhà nước cấp phát kinh phí hoạt động.
đào tạo con người một cách toàn diện đủ cả đức và tài.
Thứ tư, hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo
công lập mang tính kết nối cao giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Sự kết nối giữa
gia đình và nhà trường là hết sức cần thiết vì nó mang lại hiệu quả cao hơn trong
giáo dục. Đối với xã hội, đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào
tạo là nơi cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội. Và chỉ có những con
người được đào tạo, trang bị kiến thức đầy đủ mới đáp ứng được yêu cầu của sự
phát triển kinh tế, xã hội. Vì thế, mục tiêu của giáo dục – đào tạo luôn hướng tới
nhu cầu của xã hội. Có thể nói sự kết nối giữa gia đình, nhà trường và xã hội là một
tất yếu trong hoạt động giáo đục đào tạo.
Thứ năm, năm học không trùng với năm ngân sách. Đặc điểm này đã chi
phối đến nguồn thu sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập. Bởi
nguồn thu từ học phí, lệ phí chỉ giới hạn theo số tháng thực học của học sinh, sinh
viên. ( Khối giáo dục là 9 tháng, khối đào tạo là 10 tháng thực học )
8
1.2 Cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập
1.2.1 Sự cần thiết thực hiện tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo
dục – đào tạo công lập
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, nguồn tài chính đầu tư cho giáo
dục đại học và cao đẳng là do ngân sách nhà nước cấp. Nhưng khi chuyển sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thì
nguồn tài chính huy động không chỉ có nguồn ngân sách nhà nước cấp mà còn huy
động từ nhiều nguồn khác nhau. Tuy nhiên, trong điều kiện ngày nay, nguồn thu
ngân sách nhà nước còn hạn hẹp, đầu tư ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học,
cao đẳng có tăng lên song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tài chính để duy trì và
phát triển các hoạt động giáo dục đào tạo.
Mặt khác, xuất phát từ thực trạng tiền lương và chính sách tiền lương hiện
nay. Tiền lương còn mang tính bình quân, không có sự phân biệt giữa tiền lương
của cán bộ, công chức, viên chức giữa khu vực cơ quan hành chính và đơn vị sự
nghiệp, mức lương còn thấp chưa đảm bảo đúng nghĩa của tiền lương nên không
Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị bảo đảm đầu tư của Nhà nước
cho các đơn vị sự nghiệp được đúng mục đích hơn, có trọng tâm trọng điểm, nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tạo cơ sở pháp lý cho các đơn vị hoạt động
theo đúng quy định của pháp luật, thể chế hoá việc trả lương tăng một cách thích
đáng, hợp phát từ kết quả hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ và tiết kiệm chi tiêu,
tăng cường công tác quản lý tài chính của các đơn vị.
Trong xu thế hội nhập, cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh mẽ, kể cả trong
lĩnh vực đào tạo. Nếu chúng ta không kịp thời đổi mới giáo dục, các trường đào tạo
ở tất cả các cấp sẽ tụt hậu và mất dần vị trí trong lòng chính người dân Việt Nam để
nhường chỗ cho các trường của nước ngoài. Tự chủ trong giáo dục đào tạo trong đó
có tự chủ về tài chính sẽ phát huy tính chủ động, sáng tạo, phát huy năng lực của
đội ngũ giảng viên, nội lực của nhà trường, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư.
1.2.2. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính
1.2.2.1 Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính
10
Theo Từ điển Tiếng Việt, cơ chế được hiểu là “cách thức theo đó một quá
trình được thực hiện”. Trong tiếng Anh cơ chế “ mechanism ” được hiểu theo
nghĩa: “ là cách thức hoặc hệ thống tổ chức để đạt được mục tiêu đã định “
Từ những cách hiểu trên về cơ chế, có thể hiểu cơ chế quản lý tài chính
đối với các đơn vị sự nghiệp công lập là cách thức tổ chức, phân phối và sử dụng
nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
Cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực chất là cơ
chế quản lý tài chính mà ở đó quyền định đoạt các vấn đề tài chính của đơn vị gắn
trách nhiệm thực thi quyền định đoạn đó được đề cao.
Các đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị do Nhà nước thành lập ,đặt
dưới sự quản lý của Nhà nước nên quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính
trong các đơn vị sự nghiệp công lập mang những đặc điểm riêng, cụ thể:
Quyền đi đôi với trách nhiệm: Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước
giao quyền quyết định các vấn đề tài chính trong đơn vị, song phải chịu trách nhiệm
về các quyết định của mình trước pháp luật, trước Nhà nước và trước yêu cầu của
được cấp có thẩm quyền giao.
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị
không phải là tổ chức khoa học và công nghệ).
+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt
hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác).
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước
quy định (nếu có).
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn
tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm.
+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có
12
thẩm quyền phê duyệt.
+ Kinh phí khác (nếu có).
Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:
+ Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy
định của pháp luật.
+ Thu từ hoạt động dịch vụ.
+ Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có).
+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.
- Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.
- Nguồn khác, gồm:
+ Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên
chức trong đơn vị.
+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 16 nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của
và người lao động (gọi tắt là người lao động), đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức
vụ do nhà nước quy định.
+ Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí.
+ Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay
theo quy định của pháp luật).
Chi không thường xuyên gồm các khoản chi sau:
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
+ Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
+ Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch,
khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định.
+ Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
14
+ Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có).
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố
định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài.
+ Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết.
+ Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).
Theo Điều 17 nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của
chính phủ và thông tư hướng dẫn số 71/2006/TT-BTC đơn vị sự nghiệp công lập
được tự chủ về sử dụng nguồn tài chính như sau:
- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các
khoản chi thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này, Thủ trưởng
đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc
thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thức
khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.