Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính khu vực công – nghiên cứu tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh long an - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ HỒNG LOAN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KHU VỰC CÔNG – NGHIÊN CỨU TẠI CÁC ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ HỒNG LOAN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KHU VỰC CÔNG – NGHIÊN CỨU TẠI CÁC ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LONG AN

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



2.

Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................3

3.

Câu hỏi nghiên cứu .........................................................................................3

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................3

5.

Phương pháp nghiên cứu.................................................................................4

6.

Đóng góp của đề tài.........................................................................................4

7.

Kết cấu luận văn ..............................................................................................4

Chương 1.
1.1.

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC .......5



Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định vấn đề nghiên cứu................13

1.3.1.

Nhận xét các nghiên cứu trước ..........................................................13

1.3.2.

Xác định vấn đề nghiên cứu ..............................................................14

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................15
Chương 2.
2.1.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................16

Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập ..................................................16

2.1.1.

Khái niệm, đặc điểm và vai trò đơn vị sự nghiệp công lập ...............16

2.1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập ............................................16
2.1.1.2. Đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập.......................17
2.1.2.

Pháp luật và cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập ..
...........................................................................................................19


Các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC tại các đơn vị sự nghiệp

giáo dục công lập ..................................................................................................36
2.4.1.

Môi trường pháp lý ............................................................................37


2.4.2.

Môi trường kinh tế .............................................................................37

2.4.3.

Môi trường văn hóa ...........................................................................38

2.4.4.

Môi trường chính trị ..........................................................................38

2.4.5.

Môi trường giáo dục ..........................................................................39

2.4.6.

Hệ thống thông tin kế toán của đơn vị ..............................................39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................41
Chương 3.

3.2.3.

Thu thập và phân tích dữ liệu ............................................................49

3.2.3.1. Thu thập dữ liệu .............................................................................49
3.2.3.2. Phân tích dữ liệu ............................................................................55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................58
Chương 4.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................59

4.1.

Thống kê mô tả kết quả nghiên cứu ..........................................................59

4.2.

Đánh giá thang đo (Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha) ....................59

4.2.1.

Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường pháp lý (PL)......60

4.2.2.

Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường kinh tế (KT) ......60

4.2.3.

Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường văn hóa (VH) ....61


4.3.2.

Kết luận phân tích nhân tố khám phá (EFA) .....................................71

4.3.3.

Kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu ...............................73

4.3.3.1. Đánh giá phù hợp mô hình hồi quy tuyến tính bội ........................73
4.3.3.2. Kiểm định giả thuyết .....................................................................74
4.3.3.3. Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội ...................................76
4.3.3.4. Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn.......................77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................82
Chương 5.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................83

5.1.

Kết luận .....................................................................................................83

5.2.

Các kiến nghị nhằm nâng cao CLTT trên BCTC tại các đơn vị SNGD

công lập trên địa bàn tỉnh Long An.......................................................................84
5.2.1.

Cải thiện nhân tố Môi trường pháp lý ...............................................85

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC:

Báo cáo tài chính

BGH:

Ban giám hiệu

CL:

Chất lượng

CLTT:

Chất lượng thông tin

CMKT:

Chuẩn mực kế toán

CNTT:

Công nghệ thông tin

DN:

Doanh nghiệp

IT:


THPT:

Trung học phổ thông

TTKT:

Thông tin kế toán

FASB:

Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế

IPSAS:

Chuẩn mực kế toán công quốc tế

IPSASB:

Hội đồng chuẩn mực kế toán công quốc tế

AICPA:

Hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ

IASB:

Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế



Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa.......................................... 78
Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa ...................................... 79


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Báo cáo tài chính (BCTC) giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong phân tích tài
chính của một đơn vị. Căn cứ vào thông tin kế toán (TTKT) có thể phản ánh được
quá trình hoạt động trong quá khứ, hiện tại, cũng như dự báo nguồn lực tài chính và
khả năng hoạt động trong tương lai của một đơn vị, từ đó giúp các nhà quản lý có
thể lập các kế hoạch, phân bổ nguồn lực, điều hành và giám sát các hoạt động tại
đơn vị một cách hiệu quả, giúp cho các nhà đầu tư, các đối tượng sử dụng TTKT có
thể đưa ra quyết định phù hợp. TTKT của một đơn vị có thể được rất nhiều người
sử dụng, và dĩ nhiên người sử dụng cần có được những thông tin đáng tin cậy nhằm
giúp họ đưa ra các quyết định đúng đắn. Vì vậy, chất lượng TTKT luôn là mối quan
tâm hàng đầu cả trong khu vực tư và khu vực công. Ngày nay, cùng với sự phát
triển của thế giới thì chất lượng TTKT khu vực tư đang dần dần được cải thiện và
ngày càng tiệm cận với quy định của chuẩn mực quốc tế, tuy nhiên hệ thống kế toán
khu vực công Việt Nam lại chưa chặt chẽ, còn nhiều bất cập và cách biệt so với kế
toán khu vực công trên thế giới. Vì vậy, BCTC khu vực công nói riêng cũng như kế
toán khu vực công Việt Nam nói chung chưa là công cụ hữu ích để quản lý, kiểm
soát nguồn tài chính công, ngân sách Nhà nước (NSNN).
Chính vì lẽ đó, việc nâng cao chất lượng thông tin (CLTT) trên BCTC khu vực
công là hết sức cần thiết. Để có được các giải pháp cụ thể, hiệu quả thì trước tiên
cần xác định được những nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC khu vực công.
Nhận thấy được điều này, trong những năm qua trên thế giới nói chung và ở Việt
Nam nói riêng theo thời gian và sự phát triển kinh tế của toàn thế giới các nghiên
cứu về đề tài những nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC khu vực công ngày

nguồn đầu tư của Nhà nước nói riêng. Chính vì vậy, việc nâng cao CLTT trên
BCTC tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh là hết sức cần
thiết và để có những chiến lược cụ thể, thiết thực thì trước tiên cần xác định được
những nhân tố nào có ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC tại các đơn vị này.
Nhận thấy được các vấn đề nêu trên, tác giả quyết định thực hiện đề tài “Các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên BCTC khu vực công – nghiên cứu


3

tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Long An” làm đề tài
nghiên cứu luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Nhận diện và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC tại các
đơn vị sự nghiệp giáo dục (SNGD) công lập bậc mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn tỉnh Long An.
 Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến CLTT trên BCTC tại
các đơn vị SNGD công lập bậc mầm non, tiểu học, THCS, THPT trên địa
bàn tỉnh Long An.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn trả lời các câu hỏi nghiên cứu như sau:
 Những nhân tố nào ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC tại các đơn vị SNGD
công lập bậc mầm non, tiểu học, THCS, THPT trên địa bàn tỉnh Long An?
 Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố này đến CLTT trên BCTC tại các đơn vị
SNGD công lập bậc mầm non, tiểu học, THCS, THPT trên địa bàn tỉnh Long An là
bao nhiêu?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng TTKT tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Long An
Các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC tại các đơn vị SNGD công lập bậc

Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.


5

Chương 1.

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Chương này sẽ trình bày tổng quan bức tranh tổng thể về CLTT trên BCTC cũng
như các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC thông qua việc tóm tắt các nghiên
cứu có liên quan đến đề tài trong và ngoài nước. Vì thời gian và kiến thức hạn hẹp,
tác giả sẽ trình bày một cách tương đối các nghiên cứu điển hình và từ đó kết luận
chung về vấn đề cần nghiên cứu.
1.1.

Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài

1.1.1.

Tổng quát các nghiên cứu về CLTT BCTC

Jonas & Blanchet (2000), thông qua việc phân tích ưu điểm và hạn chế của các
khuôn mẫu và các quy định về CLTT BCTC được ban hành bởi các tổ chức FASB;
AICPA, SEC kết hợp với nghiên cứu định tính thông qua việc thảo luận với các
nhóm chuyên gia của Hội đồng tư vấn POB, kiểm toán viên và nhà quản lý DN,
nhóm tác giả đã tiến hành xây dựng thang đo đo lường CLTT BCTC. Mục tiêu

hiểu, tính có thể kiểm chứng và tính trung thực. Mô hình này bao gồm các yếu tố
quyết định lớn nhất của CLKT (quy chế kế toán và chính sách kế toán), thành phần
chất lượng kế toán (tất cả năm BCTC có thông tin kế toán), các công cụ đánh giá
định tính và định lượng và cuối cùng là sự hài lòng của người dùng về tính hữu ích
trong việc ra quyết định. Mô hình được thử nghiệm cho một tổ chức khu vực công
của Lithuania. Sau khi phân tích những thay đổi về đặc điểm định tính, bài nghiên
cứu đã khẳng định rằng cải cách hệ thống BCTC và kế toán khu vực công được
chứng minh là có lợi cho sự liên quan, kịp thời, dễ hiểu, trung thực, kiểm chứng và
so sánh BCTC. Thông tin kế toán trở nên dễ hiểu và trung thực hơn. Sau cải cách,
chất lượng BCTC trong khu vực công đã trở nên cao hơn bởi vì người dùng thông
tin có thể so sánh nó, có thể phân tích ngang và dọc cũng như có thể tính toán nhiều
tỷ lệ. Ưu điểm của mô hình lý thuyết đánh giá chất lượng BCTC được thiết kế cho
khu vực công là quy trình phát triển thông tin chất lượng vòng lặp được hệ thống
hóa: yếu tố quyết định Chất lượng TTKT trong khi thành phần, bộ BCTC, các công
cụ đánh giá phục vụ đáp ứng yêu cầu của người dùng. Mô hình này được tạo ra cho
các tổ chức khu vực công như các BCTC cụ thể được trình bày. Với những sửa đổi
nhỏ, mô hình cũng có thể áp dụng trong khu vực tư nhân.


7

1.1.2.

Tổng quát các nghiên cứu liên quan đến nhân tố tác động đến CLTT
BCTC

Năm 1984, trong bài nghiên cứu của mình Choi và Mueller đã đưa ra danh sách chi
tiết các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển hệ thống kế toán bao gồm các
nhân tố sau: Hệ thống pháp luật; Hệ thống chính trị; Nguồn gốc sở hữu vốn; Qui mô
và độ phức tạp của đơn vị; Đặc điểm xã hội; Mức độ tinh tế, nhạy cảm của môi

Iskanda Muda và các cộng sự (2018), dựa vào kết quả nghiên cứu của một số tác
giả: nghiên cứu của Lubis (2016) cho thấy việc tuân thủ CMKT và hệ thống TTKT
của khu vực công ảnh hưởng tích cực đến chất lượng của BCTC; nghiên cứu của
Lubis (2016), Maksum (2014), Muda (2014) cho thấy Hệ thống kế toán tài chính
ảnh hưởng đến chất lượng BCTC khu vực công; và đặc biệt là nghiên cứu của Muda
(2015), Muda (2017) và Nurzaimah (2016) mang đến kết quả Hệ thống kiểm soát
nội bộ không có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng BCTC; Iskanda Muda và các
cộng sự (2018) đã thực hiện bài nghiên cứu với mục đích kiểm định lại liệu Hệ
thống TTKT và kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của khu vực
công không? Phương pháp được tác giả sử dụng trong bài nghiên cứu là phương
pháp định tính kết hợp với định lượng. Trong phương pháp định lượng kỹ thuật lấy
mẫu được sử dụng là lấy mẫu ngẫu nhiên, phương pháp thu thập dữ liệu là sử dụng
bảng câu hỏi. Bài nghiên cứu đã đưa ra hai kết luận chính: Thứ nhất là, HTTT kế
toán ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của khu vực công. Thứ hai là, kiểm soát nội
bộ không ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của khu vực công. Chất lượng BCTC
khu vực công góp phần nâng cao chất lượng ra quyết định về hiệu quả và hiệu quả
của việc sử dụng ngân sách công thông qua thông tin tài chính chính xác, minh
bạch, đồng thời cải thiện phân bổ nguồn lực bằng cách báo cáo chi phí phát sinh từ
chính sách và tính minh bạch của sự thành công của một dự án (Maksum, 2014).
CNTT là cơ sở vật chất và là cơ sở hạ tầng, phần cứng, phần mềm, sử dụng các hệ
thống và phương pháp để thu thập, truyền tải, xử lý, diễn giải, lưu trữ, tổ chức và sử
dụng dữ liệu có ý nghĩa (Lubis, 2016). Và với việc sử dụng CNTT sẽ giảm thiểu sai
sót, bởi vì tất cả các hoạt động quản lý tài chính sẽ được ghi lại một cách có hệ
thống hơn và cuối cùng sẽ có thể trình bày BCTC khu vực công một cách đáng tin
cậy. Hệ thống KTTC khu vực công là một trong những hệ thống con tổ chức tạo
điều kiện tích cực cho việc kiểm soát bằng cách báo cáo hiệu quả sử dụng nguồn


9


DN bao gồm: Văn hóa DN, cơ cấu tổ chức, áp lực công việc, chính sách đãi ngộ, sự
cạnh tranh, ngành nghề kinh doanh,... đều có thể có những ảnh hưởng nhất định đến
chất lượng TTKT; Hệ thống văn bản pháp lý (Luật, chuẩn mực,...) và sự quản lý,
kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về kế toán của Nhà nước. Từ đó tác


10

giả phân loại lại theo ba nhóm nhân tố là: Môi trường DN; Nhân sự kế toán và các
nhà quản lý; Hệ thống văn bản pháp quy và quản lý, giám sát của Nhà nước. Sau
quá trình phân tích, nghiên cứu, chạy mô hình hồi quy, tác giả đã chứng minh và đi
đến kết luận về việc: có 02 nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng TTKT của
các doanh nghiệp ở Việt Nam là Hệ thống văn bản pháp quy, quản lý, giám sát của
Nhà nước và Nhân sự kế toán và các nhà quản lý.
Nghiên cứu của Dương Thị Khánh Linh và Nguyễn Thị Phương Hồng (2014),
nghiên cứu này hướng đến mục tiêu đo lường CLTT BCTC trong các DN tại Việt
Nam dựa trên cơ sở tổng quát các đặc điểm về CLTT BCTC được ban hành bởi
ISAB & FASB. Thang đo CLTT BCTC của nghiên cứu này là thang đo bậc 2, bao
gồm sáu thành phần: Thích hợp; Có khả năng so sánh; Trình bày trung thực; Kịp
thời; Có thể kiểm chứng; Có thể hiểu được. Để đo lường CLTT BCTC, nhóm tác
giả đã tiến hành thực hiện 137 mẫu khảo sát với ba nhóm đối tượng là kế toán viên,
kiểm toán viên và nhà đầu tư. Kết quả cho thấy các thành phần CLTT BCTC trong
các DN Việt Nam có giá trị trung bình từ 2,79 đến 3,45. Trong đó, thuộc tính Có
khả năng so sánh và Có thể hiểu được có giá trị trung bình cao nhất. Các đối tượng
hầu như đều nhận thấy rằng BCTC có sự nhất quán về chính sách kế toán và mức
độ trình bày thông tin trên BCTC khá rõ ràng, trong khi đó các thuộc tính còn lại
được đánh giá ở mức độ trung bình.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thương (2018), nhận thấy vấn đề minh bạch thông tin
tài chính của khu vực công ở Việt Nam từ trước đến nay chủ yếu nặng về trách
nhiệm giải trình và quyết toán hơn là cung cấp thông tin cho việc ra quyết định của

giám sát chặt chẽ của Quốc Hội, Sự dân chủ và sự cạnh tranh chính trị; Sự hỗ trợ
chính trị của cơ quan hành pháp và lập pháp); Môi trường quốc tế (bao gồm các
nhân tố: Áp lực thực hiện các cam kết khi gia nhập tổ chức quốc tế; Sự can thiệp và
tài trợ mạnh về tài chính của các tổ chức quốc tế; Sự hỗ trợ chuyên môn của chuyên
gia quốc tế); Môi trường kinh tế (bao gồm các nhân tố: Kinh phí thực hiện cải cách
kế toán khu vực công; Các áp lực về tài chính; Thu nhập, mức sống của người dân);
Môi trường pháp lý (bao gồm các nhân tố: Các qui định về quản lý, sử dụng NSNN
và quản lý tài chính khu vực công; CMKT khu vực công; hội nghề nghiệp và cơ
quan ban hành CMKT khu vực công; Mục tiêu BCTC khu vực công; Hệ thống kiểm
soát nội bộ); Môi trường giáo dục, nghề nghiệp, sự chuyên nghiệp (bao gồm các
nhân tố: Trình độ, năng lực của các chuyên gia, nhân viên kế toán và chính sách
tuyển dụng, đào tạo; Khả năng công nghệ thông tin; Chính sách tuyên truyền; Trình
độ văn hóa, giáo dục của người dân); Môi trường văn hóa (bao gồm các nhân tố:


12

Chủ nghĩa cá nhân và tham nhũng; Sự nghiêm túc thực thi chuẩn mực và đạo đức
nghề nghiệp, Văn hóa quản lý quan liêu và tâm lý ngại sự đổi mới của quan chức,
các nhà lãnh đạo, điều hành đơn vị).
Kế thừa kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền (2014) dựa trên nền tảng các
nhân tố mà Choi và Mueller đã xác định, đã có nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu
đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC khu vực công –
nghiên cứu tại từng khu vực, từng loại hình tổ chức như: Nghiên cứu của Trần Mỹ
Ngọc (2017) đã xác định có 7 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại các đơn
vị hành chính phường/xã tại huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre: Môi trường pháp lý,
Môi trường chính trị, Môi trường kinh tế, Môi trường giáo dục, Môi trường văn
hóa, Đào tạo bồi dưỡng, hệ thống thông tin kế toán; Nghiên cứu của Đỗ Nguyễn
Minh Châu (2016) đã xác định có 7 nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC tại
các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh: Môi trường pháp

thảo CMKT, tranh thủ sự giúp đỡ của tổ chức tài chính, tổ chức nghề nghiệp quốc
tế; Cao Thị Cẩm Vân (2016) bằng phương pháp nghiên cứu định lượng đã xác định
được các nhân tố tác động làm chậm tiến trình xây dựng chuẩn mực kế toán công
bao gồm: Hệ thống pháp lý; Hệ thống chính trị, văn hóa và môi trường hoạt động;
Kỹ thuật nghiệp vụ, điều kiện tổ chức; Áp lực về hội nhập kinh tế và Tác động của
IPSAS.
1.3.

Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định vấn đề nghiên cứu

1.3.1.

Nhận xét các nghiên cứu trước

Theo thời gian và sự phát triển kinh tế của toàn thế giới các nghiên cứu về đề tài
ngày càng được hoàn thiện, điều chỉnh nội dung phù hợp với bối cảnh từng thời kỳ,
mang lại kết quả ý nghĩa cho người đọc. Các nghiên cứu đều có cơ sở lý thuyết đầy
đủ và cơ sở chứng minh cho kết quả nghiên cứu. Các nghiên cứu trước đây đã đề
cập đến các vấn đề liên quan đến CLTT trên BCTC và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng TTKT. Các nghiên cứu trên thế giới đưa ra kết quả có sự đa dạng về
các nhân tố ảnh hưởng đến Chất lượng TTKT BCTC. Vì vậy, trong bài nghiên cứu
của mình, tác giả sẽ lựa chọn các bài nghiên cứu đã được kế thừa trong các nghiên
cứu trong nước để đảm bảo tính phù hợp với tình hình phát triển của Việt Nam.
Trong nước cũng có rất nhiều nghiên cứu bàn về các nhân tố ảnh hưởng đến Chất


14

lượng TTKT trên BCTC, tuy nhiên chỉ mới tập trung vào khu vực tư, khu vực công
thì còn khá ít và các nghiên cứu này chỉ nêu khái quát chung mà chưa đi sâu cụ thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status