BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----oOo----
VŨ THỊ PHƯƠNG MAI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT CÓ GIAO DỊCH SẢN
PHẨM PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
----oOo----
VŨ THỊ PHƯƠNG MAI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT CÓ GIAO
DỊCH SẢN PHẨM PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài ....................................................... 2
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2
3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 3
5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 3
6. Đóng góp của nghiên cứu ..................................................................... 4
7. Kết cấu luận văn .................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................ 5
1.1 Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài .................................. 5
1.1.1 Các nghiên cứu công bố trong nước ....................................................... 5
1.1.2 Các nghiên cứu công bố nước ngoài ...................................................... 7
1.2 Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu ........ 9
1.2.1 Nhận xét các nghiên cứu trước ............................................................... 9
1.2.2 Xác định khe hổng nghiên cứu ............................................................. 10
1.3 Kết luận chương 1 .................................................................................... 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................. 11
2.1 Giải thích một số thuật ngữ và các khái niệm liên quan ....................... 11
2.1.1 Chất lượng thông tin ............................................................................. 11
2.1.2 Chất lượng thông tin báo cáo tài chính ................................................. 11
2.1.3 Thông tin tài chính hữu ích ................................................................... 12
2.2 Tổng quan về thị trường chứng khoán phái sinh ................................. 14
2.2.1 Chứng khoán phái sinh ......................................................................... 14
2.2.2 Thị trường chứng khoán phái sinh ........................................................ 15
2.2.3 Phương thức giao dịch .......................................................................... 15
2.2.4 Hàng hóa giao dịch ............................................................................... 16
4.2.2 Kiểm định thang đo Vai trò của hội đồng quản trị.................................. 44
4.2.3 Kiểm định thang đo Hiệu quả của HTKSNB .......................................... 44
4.2.4 Kiểm định thang đo Công nghệ thông tin ............................................... 45
4.2.5 Kiểm định thang đo Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên ..... 45
4.2.6 Kiểm định thang đo Đào tạo và bồi dưỡng ............................................. 46
4.2.7 Kiểm định thang đo Kiểm toán độc lập .................................................. 47
4.2.8 Kiểm định thang đo Sự hoàn thiện của môi trường pháp lý ................... 47
4.3 Kiểm định thang đo các đặc tính chất lượng ......................................... 48
4.3.1 Kiểm định thang đo Đặc tính thích hợp .................................................. 48
4.3.2 Kiểm định thang đo Đặc tính trình bày trung thực ................................. 48
4.3.3 Kiểm định thang đo Đặc tính có thể hiểu được ...................................... 49
4.3.4 Kiểm định thang đo Đặc tính có thể so sánh........................................... 50
4.3.5 Kiểm định thang đo Đặc tính kịp thời ..................................................... 50
4.4 Phân tích nhân tố ..................................................................................... 51
4.4.1 Phân tích nhân tố nhóm biến phụ thuộc .................................................. 51
4.4.2 Phân tích nhân tố nhóm biến độc lập ...................................................... 52
4.5 Mô hình hồi quy tuyến tính ..................................................................... 55
4.5.1 Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính từ dữ liệu của mẫu .................... 55
4.5.2 Kết quả phân tích hồi quy ....................................................................... 55
4.5.3 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính ........ 59
4.6 Bàn luận kết quả....................................................................................... 62
4.6.1 Chất lượng thông tin báo cáo tài chính ................................................... 62
4.6.2 Sự tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC ....................................... 66
4.6.3 Thực trạng vận dụng kế toán CCTCPS ở Việt Nam ............................... 68
4.7 Kết luận chương 4 .................................................................................... 69
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................ 70
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 70
5.2 Kiến nghị ................................................................................................... 71
CNTT
Công nghệ thông tin
CSKT
Chính sách kế toán
CTNY
Công ty niêm yết
DN
Doanh nghiệp
HĐQT
Hội đồng quản trị
HTKSNB
Hệ thống kiểm soát nội bộ
QTCT
Quản trị công ty
QTLN
Bảng 4.9 Kiểm định thang đo Đào tạo và bồi dưỡng....................................... 46
Bảng 4.10 Kiểm định thang đo Kiểm toán độc lập .......................................... 47
Bảng 4.11 Kiểm định thang đo Sự hoàn thiện MTPL ..................................... 47
Bảng 4.12 Kiểm định thang đo Đặc tính thích hợp.......................................... 48
Bảng 4.13 Kiểm định thang đo Đặc tính trình bày trung thực ......................... 48
Bảng 4.14 Kiểm định thang đo Đặc tính có thể hiểu được .............................. 49
Bảng 4.15 Kiểm định thang đo Đặc tính có thể so sánh .................................. 50
Bảng 4.16 Kiểm định thang đo Đặc tính kịp thời ............................................ 50
Bảng 4.17 Phân tích nhân tố nhóm biến phụ thuộc ........................................ 51
Bảng 4.18 Phân tich nhân tố nhóm biến độc lập lần 1 ..................................... 52
Bảng 4.19 Phân tich nhân tố nhóm biến độc lập lần 2 ..................................... 53
Bảng 4.20 Kiểm định tự tương quan ................................................................ 56
Bảng 4.21 Hệ số R-Square từ kết quả phân tích hồi quy ................................. 57
Bảng 4.22 Kết quả Anova từ kết quả phân tích hồi quy .................................. 58
Bảng 4.23 Bảng trọng số hồi quy ..................................................................... 59
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.3.1 Thang đo thuộc tính tạo nên đặc tính thích hợp ............................. 32
Hình 3.3.2 Thang đo thuộc tính tạo nên đặc tính trình bày trung thực ............ 34
Hình 3.3.3 Thang đo thuộc tính tạo nên đặc tính có thể hiểu được ................. 36
Hình 3.3.4 Thang đo thuộc tính tạo nên đặc tính có thể so sánh ..................... 37
Hình 3.3.5 Thang đo thuộc tính tạo nên đặc tính kịp thời ............................... 38
Hình 4.4 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng chất lượng BCTC .......................... 54
Hình 4.5 Biểu đồ P-P lot .................................................................................. 61
Hình 4.6 Biểu đồ Scatterplot ............................................................................ 61
khái niệm về chứng khoán phái sinh vẫn còn rất mới mẻ. Thực tế cho thấy, các sản
phẩm chứng khoán phái sinh trên thị trường này có thể giúp các tác nhân trong nền
kinh tế nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thị trường và rủi ro tín dụng. Chúng cũng
thúc đẩy sự phát triển trong lĩnh vực tài chính, tăng cường khả năng phục hồi trước
các cú sốc của thị trường. Tuy nhiên, không thể phủ nhận trên thế giới trong hai thập
kỷ qua, chứng khoán phái sinh cũng gắn liền với những sự kiện tiêu cực gây chấn
động thị trường tài chính toàn cầu như sự sụp đổ hay tình trạng khủng hoảng đến gần
như phá sản của Barings Bank (1995); Long –Term Capital Management (1998);
Enron (2001); Lehman Brothers và American International Group (2008). Rõ ràng,
mỗi công cụ, mỗi sản phẩm, mỗi phân mảng của thị trường tài chính đều có những
ưu điểm và nhược điểm riêng, người tham gia thị trường chứng khoán phải hiểu rõ
bản chất, những lợi ích và rủi ro tiềm ẩn của từng loại sản phẩm chứng khoán phái
2
sinh này. Xuất phát từ thực trạng trên tôi đã chọn đề tài “CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT CÓ GIAO DỊCH SẢN PHẨM PHÁI
SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN” để làm đề tài nghiên cứu trong
luận văn này.
Dựa trên khảo sát, đo lường CLTT BCTC theo đầy đủ các thuộc tính đánh giá
-
CLTT được công bố bởi FASB & IASB 2010, nghiên cứu của chúng tôi sẽ tập trung
vào đối tượng khảo sát là các CTNY có các giao dịch sản phẩm phái sinh tại Sở giao
dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE). Từ đó, nghiên cứu sẽ tạo tiền đề cho
việc đánh giá vai trò của UBCK Nhà nước trong việc xây dựng, phát triển cũng như
Câu hỏi nghiên cứu:
-
Câu hỏi nghiên cứu tương ứng với từng mục tiêu cụ thể được xác định như
sau:
Mục tiêu nghiên cứu 1: Các nhân tố nào tác động đến CLTT BCTC? Mức độ
tác động như thế nào?
Mục tiêu nghiên cứu 2: CLTT BCTC và các nhân tố tác động đến CLTT BCTC
được đo lường như thế nào?
3
4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1
Đối tượng nghiên cứu:
-
Những vấn đề liên quan đến CLTT BCTC và các nhân tố tác động đến CLTT
BCTC của các CTNY có các giao dịch sản phẩm phái sinh trên TTCK.
-
đến việc đo lường chất lượng BCTC, liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng CLTT trên
BCTC. Hệ thống hóa một cách đầy đủ các lý thuyết nền tảng liên quan đến các nhân
tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC, đề xuất mô hình nghiên cứu của luận văn.
-
Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát CLTT tài chính của các CTNY
trên TTCK Việt Nam bằng bảng trả lời câu hỏi của các nhà đầu tư tham gia trên
TTCK. Ngoài ra, luận văn cũng tiến hành đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT
tài chính của các CTNY để xây dựng mô hình hồi quy phản ánh mối tương quan giữa
các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC. Luận
văn xây dựng thang đo CLTT BCTC dựa trên cơ sở tham chiếu các thuộc tính CLTT
được ban hành bởi FASB & IASB 2010.
4
6
Đóng góp của nghiên cứu:
-
Xác định 8 nhân tố tác động đến CLTT BCTC phù hợp với các CTNY có các
giao dịch sản phẩm phái sinh trên TTCK.
-
Xây dựng thang đo và đo lường CLTT BCTC trong các doanh nghiệp Việt
Ứng dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, kỹ thuật phân tích
dữ liệu.
-
Thu thập dữ liệu, xây dựng thang đo các biến trong mô hình.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
-
Đánh giá độ tin cậy các thang đo và phân tích nhân tố.
-
Thiết kê mô hình hồi quy và kiểm định giả thuyết nghiên cứu.
-
Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin tài chính.
Chương 5: Nhận xét và đề xuất kiến nghị
-
Đưa ra nhận xét chung
-
Đề xuất kiến nghị các giải pháp nâng cao chất lượng thông tin trên BCTC.
Hệ thống kiểm soát nội bộ, Ban Giám đốc, Kiểm toán độc lập và Ban kiểm soát. Từ
đó, tác giả đưa ra những kiến nghị liên quan đến 6 yếu tố để tăng cường sự minh bạch
thông tin tài chính các CTNY tại Việt Nam.
-
Nguyễn (2014) trong một nghiên cứu khảo sát về CLTT KT tại các DN Việt
Nam cho thấy CLTT KT vẫn còn khá nhiều hạn chế, việc tổ chức thông tin kế toán
chưa được thực hiện có tính hệ thống, nội dung lạc hậu, trùng lắp; các phương pháp
kỹ thuật vận dụng rất đơn giản, chưa chú ý đến khai thác các phương tiện, kỹ thuật
xử lý thông tin hiện đại; chưa tạo được sự kết nối, tính ổn định; báo cáo KT phục vụ
quản lý chưa đầy đủ, nội dung còn đơn giản, mang tính rời rạc; chưa có sự thống nhất,
phân tích sâu sắc về tình hình kinh doanh cho các công ty, vì vậy, thông tin do các
báo cáo KT mang lại cho nhà quản lý còn hạn chế.
-
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Trọng Nguyên (2015), về tác động của QTCT đến
chất lượng thông tin BCTC tại các CTNY tại Việt Nam. Chất lượng thông tin BCTC
được đo lường thông qua đặc điểm chất lượng của FASB (2010) và IASB (2010), kết
6
quả nghiên cứu cho thấy chất lượng thông tin BCTC của các CTNY Việt Nam là
dưới mức trung bình. Qua nghiên cứu cho thấy các nhân tố bao gồm: tính độc lập của
HĐQT, mức độ chuyên môn kế toán tài chính của HĐQT, số lượng cuộc họp, sự tồn
tại cũng như trình độ chuyên môn kế toán tài chính của kiểm toán nội bộ có ảnh hưởng
thuận chiều đến chất lượng BCTC. Hai nhân tố: sự kiêm nhiệm 2 chức danh chủ tịch
HĐQT, và tính độc lập của BKS không ảnh hưởng đến chất lượng BCTC. Ngoài ra,
Mục tiêu của nghiên cứu là xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng BCTC đo lường thông qua phương pháp đánh giá CLTT BCTC theo đặc
điểm chất lượng, bởi lẽ phương pháp này cho phép tiếp cận toàn diện các thuộc tính
về CLTT, đảm bảo việc đánh giá và đo lường CLTT BCTC được đầy đủ và thuyết
phục.
-
Đánh giá CLTT BCTC theo các thuộc tính chất lượng sẽ được tổng hợp từ các
quy định của các tổ chức nghề nghiệp (AAA, FASB, IASB); cơ quan Nhà Nước và
các nghiên cứu độc lập.
-
Đại diện nhóm nghiên cứu này có những tác giả tiêu biểu sau:
Nghiên cứu của Maines.L.A (2003) về đặc tính “Đáng tin cậy” (Reliability)
của thông tin BCTC. Tác giả sử dụng phương pháp để đánh giá về đặc tính đáng tin
cậy của thông tin BCTC bao gồm: (a) so sánh các số liệu kế toán với chuẩn mực kế
toán, (b) xem xét vấn đề công bố lại các thông tin kế toán, (c) so sánh các ước tính kế
toán và nhận biết dòng tiền trong tương lai, (d) thông qua việc sử dụng các thông tin
kế toán để nhận biết sự đáng tin cậy của những thông tin này. Mục đích của nghiên
cứu này nhằm giúp cho các nhà xây dựng chuẩn mực, người sử dụng xác định những
thuộc tính góp phần tăng độ “đáng tin cậy” của thông tin BCTC.
Nghiên cứu của Davood Khodadady (2012) về đặc tính “sự thích hợp”
(relevance) thông tin BCTC của 49 ngân hàng tại Ấn độ, bao gồm 27 ngân hàng thuộc
sở hữu nhà nước và 22 ngân hàng tư nhân. Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 điểm
để đo lường danh mục gồm 14 thuộc tính có ảnh hưởng đến sự thích hợp của thông
tin BCTC, trong đó 10 thuộc tính liên quan giá trị dự báo và 4 thuộc tính liên quan
quan đến nhiều người, nhiều quy trình thông qua quá trình lập, xác nhận, kiểm tra và
sử dụng BCTC. Nghiên cứu của tác giả xem xét 4 yếu tố: QTCT, quy trình lập BCTC,
Báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên độc lập và tính hữu ích của BCTC. Phương
pháp chủ yếu của nghiên cứu dựa vào bảng câu hỏi gồm 22 câu (cho 341 người) và
phỏng vấn sâu 25 chuyên gia. Kết quả các đặc tính chất lượng BCTC cho thấy: (a)
Thông tin tài chính tốt hơn nhờ sự cải thiện của chuẩn mực kế toán, quy định luật
pháp và giám sát; (b) BCTC công bố có khả năng so sánh tốt hơn; (c) Thông tin kế
toán về khả năng đáng tin cậy được cải thiện; (d) Gia tăng tầm quan trọng của các
báo cáo diễn giải và tiếp cận thông tin BCTC dễ dàng hơn.
9
Nghiên cứu về CLTT BCTC có quá trình hình thành và phát triển từ những
năm 60 (Paul E. Fertig, 1967) và từ đó đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
từ phía các nhà nghiên cứu cơ bản, các tổ chức nghề nghiệp KT (AAA, FASB,
IASB,…), các quy định Pháp lý (Luật KT, các quy định về KT của các cơ quan Nhà
Nước,…) tiếp tục bổ sung và hoàn thiện cho lý thuyết về các thành phần đo lường
CLTT BCTC.
1.2
1.2.1
Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu:
Nhận xét các nghiên cứu trước:
Sau khi tìm hiểu những công trình nghiên cứu khoa học trong cũng như ngoài nước
có liên quan tương đối đến đề tài của luận văn, tác giả có một số nhận xét cơ bản như
sau:
-
Từ các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, có thể thấy, trong những nước
có nền kinh tế đang phát triển, đặc biệt là những nền kinh tế chuyển đổi như ở Việt
Nam thì các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT BCTC có những điểm khác biệt lớn so với
những nền kinh tế đã phát triển. Nhìn chung các đề tài trước đây chủ yếu tập trung
vào CLTT BCTC của các CTNY trên TTCK mà chưa có nghiên cứu cụ thể cho thị
trường chứng khoán phái sinh. Hơn nữa, tuy cũng có nhiều đề tài thông qua việc
nghiên cứu thực trạng chất lượng BCTC và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
BCTC của các CTNY trên TTCK để từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện CLTT tài
chính trên TTCK Việt Nam nhưng những giải pháp này có thể hiện nay không còn
phù hợp nữa do bối cảnh kinh tế đã thay đổi rất nhiều qua các năm.
1.3
Kết luận chương 1:
-
Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày các công trình nghiên cứu của các nhà
nghiên cứu cơ bản về việc đo lường CLTT BCTC. Từ các kết quả nghiên cứu tổng
quan cho thấy: “các thuộc tính đánh giá CLTT BCTC được ban hành bởi FASB và
IASB 2010 được nhiều công trình nghiên cứu tham chiếu và mang tính hội tụ cao
nhất” (Phạm Quốc Thuần, 2010).
-
Việc tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu được chúng tôi trình bày
theo 2 phần lần lượt trong nước và ngoài nước trên cơ sở chọn lọc các công trình tiêu
biểu đã công bố có liên quan đến những nội dụng của luận văn. Từ đó, giúp tác giả
nhận thấy khoảng trống nghiên cứu và làm nền tảng để thực hiện các bước tiếp theo
thức và đặc điểm thời gian có giá trị đối với việc sử dụng.
2.1.2
-
Chất lượng thông tin BCTC:
Có nhiều nghiên cứu về CLTT BCTC, nhưng chưa có định nghĩa thống nhất
chung về “chất lượng” (McFie, 2006), nhìn chung hầu hết mọi người sử dụng lại hiểu
nó dưới khái niệm là “chất lượng kế toán” (Imhoff, 2003).
-
McFie (2006) cho rằng nhiều người nhận thức khác nhau về chất lượng, và
trong số ít họ có thể đo lường được mức độ này. Ví dụ BCTC được xem là có chất
lượng cao đối với các nhà nghiên cứu, nhưng có thể những người sử dụng khác thì
không. Vì vậy, thuật ngữ “chất lượng” là một thuộc tính mang tính chất chủ quan mà
nó được cảm nhận tùy thuộc vào mỗi cá nhân khác nhau liên quan đến chủ đề cần
quan tâm. Tác giả cũng khẳng định một cách sâu hơn khi phân biệt hai khái niệm
“chất lượng BCTC” (Quality of financial reporting) và “BCTC có chất lượng”
(Quality financial reporting) là hai khái niệm khác nhau. “ BCTC có chất lượng”
muốn đề cập đến sự hoàn hảo, còn “chất lượng BCTC” đề cập đến sự thay đổi từ
“thấp hoặc nghèo nàn” đến “cao hoặc hoàn hảo”.
12
-
Theo Jonas & Blanchet (2000) đã đưa ra 2 quan điểm chung được sử dụng
(IASB 2010), Vũ Hữu Đức (2012) đã tổng hợp đặc tính cơ bản về chất lượng của
BCTC là tính thích hợp và thể hiện trung thực như sau:
-
Tính thích hợp: Thông tin thích hợp là thông tin tài chính khi nó có thể làm
thay đổi quyết định của người sử dụng. Thông tin tài chính có khả năng làm thay đổi
13
quyết định của người sử dụng nếu nó có giá trị dự đoán, giá trị khẳng định hoặc cả
hai.
Giá trị dự đoán: thông tin tài chính có giá trị dự đoán nếu nó được dùng như
một dữ liệu đầu vào cho quá trình dự đoán kết quả trong tương lai của người sử dụng
thông tin. Điều này có nghĩa là các thông tin tài chính này có thể giúp người đọc tự
đưa ra dự đoán của mình chứ bản thân nó không phải là một con số dự đoán.
Giá trị khẳng định: thông tin tài chính cung cấp phản hồi về các dự đoán trước
đó.
-
Giá trị dự đoán và giá trị khẳng định của thông tin tài chính có liên quan đến
nhau. Thông tin có giá trị dự đoán thường cũng có giá trị khẳng định. Ví dụ, thông
tin doanh thu cho năm hiện tại, có thể được sử dụng làm cơ sở để dự đoán doanh thu
trong năm tương lai, cũng có thể được so sánh với dự đoán doanh thu cho năm nay
đã được thực hiện trong năm trước. Kết quả của những so sánh có thể giúp người
dùng chỉnh sửa và hoàn thiện quy trình đã được sử dụng để thực hiện những dự đoán
trước đó.
Trọng yếu: Thông tin trọng yếu khi việc trình bày sai hay bỏ sót ảnh hưởng