Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam tt - Pdf 65

1

2

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến CLTT trên BCTC qua đó đề xuất các khuyến nghị đối với các nhân tố ảnh
hưởng qua đó nâng cao CLTT trên BCTC là rất cần thiết. Do vậy, mà tác giả lựa
chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin trên báo cáo
tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” có ý
nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào thị trường thế giới với sự
phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam đã đóng góp một vai trò không nhỏ
đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và tạo ra dòng chảy vốn không biên
giới. Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam là một trong những TTCK non trẻ,
chính thức đi vào hoạt động ngày 20/7/2000 cho đến nay với hoạt động của Sở Giao
dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán
Hà Nội (HNX). Sự phát triển của thị trường trong suốt thời kỳ từ 2000 - 2005 còn
khá nhỏ bé với mức vốn hóa thị trường mới chỉ đạt trên dưới 1% GDP, đến năm 2006
quy mô thị trường đã phát triển nhảy vọt đạt 22,7% GDP và năm 2007 đạt trên 43%
GDP đến nay thì con số này đã là 78% GDP. Đây là một kênh để các công ty niêm
yết (CTNY) huy động vốn và các nhà đầu tư có cơ hội tìm kiếm những phương thức
đầu tư hợp lý trên TTCK. Báo cáo tài chính (BCTC) là cơ sở quan trọng để cung cấp
thông tin để cho các nhà đầu tư và các bên liên quan đưa ra các quyết định tối ưu.
Trên góc độ lý luận, mục tiêu chính của BCTC là cung cấp thông tin chất
lượng cao nhưng đây là một cấu trúc phức tạp đa chiều, không thể quan sát trực tiếp
(Barth, Landsman và Lang, 2008). Kết quả của việc đo lường phụ thuộc nhiều vào sở

Mục tiêu 5: Nghiên cứu sự đánh giá của người lập BCTC và người sử dụng
BCTC về CLTT trên BCTC và nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC của các
CTNY trên TTCKVN.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án, một số câu hỏi nghiên cứu được
đặt ra như sau:
Câu hỏi 1: CLTT trên BCTC của các CTNY trên TTCKVN được đo lường
như thế nào?
Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC của các
CTNY trên TTCK Việt Nam? Mức độ ảnh hưởng và chiều tác động của các nhân tố
này đến CLTT trên BCTC của các CTNY trên TTCKVN như thế nào?
Câu hỏi 3: Nhân tố nào là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến CLTT trên BCTC
trên TTCKVN?
Câu hỏi 4: Những khuyến nghị nào được đề xuất đối với các nhân tố ảnh
hưởng để nâng cao CLTT trên BCTC của các CTNY trên TTCKVN?
Câu hỏi 5: Có sự đánh giá khác nhau không giữa người lập BCTC và người sử
dụng BCTC về CLTT trên BCTC và nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC của
các CTNY trên TTCKVN?


3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng CLTT BCTC của các CTNY
trên TTCK Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Nghiên cứu các CTNY phi tài chính trên hai Sở Giao dịch chứng
khoán đó là (HOSE) và (HNX).
Thời gian: Để đảm bảo thời gian nghiên cứu, nguồn dữ liệu nghiên cứu là kết
quả khảo sát các đối tượng về CLTT trên BCTC của các CTNY phi tài chính trên thị
trường chứng khoán Việt Nam trong ba tháng từ ngày 15 tháng năm 2018 đến ngày

CLTT trên BCTC của các CTNY trên cơ sở tiếp cận một đầy đủ và toàn diện các
thuộc tính đo lường CLTT trên BCTC theo IASB 2018, một số chỉ báo mới được
phát triển trong nghiên cứu này. Kết quả nghiên cứu cho thấy CLTT trên BCTC của
các CTNY trên TTCK Việt Nam đang ở mức khá 3,4069/5 điểm, nhìn chung CLTT
trên BCTC của các CTNY đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng thông tin khi
đưa ra các quyết định.
Thứ hai, kết quả phân tích hồi quy của đề tài đã xác định sáu nhân tố trong đó
có năm nhân tố tác động cùng chiều đó là: Nhân viên kế toán, Tính hữu hiệu kiểm
soát nội bộ, Chất lượng kiểm toán độc lập, Vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc
tế, Vai trò điều tiết của Ủy ban chứng khoán Nhà nước, riêng nhân tố hành vi quản trị lợi
nhuận ảnh hưởng ngược chiều giải thích 72,9% CLTT trên BCTC của các CTNY trên
TTCKVN. Trong đó có hai nhân tố được xem là nhân tố mới của nghiên cứu này đó là
vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế, Vai trò điều tiết của Ủy ban chứng khoán Nhà nước
(UBCKNN). Nhân tố nhân viên kế toán có các biến quan sát là về đạo đức kế toán
(DD1, DD2, DD3, DD4, DD5) và NL2 được phát hiện trong nghiên cứu này.
Thứ ba, kết quả nghiên cứu cho thấy có sự đánh giá khác nhau của người lập
BCTC (CTNY) và người sử dụng BCTC về CLTT trên BCTC và các nhân tố ảnh hưởng
đến CLTT trên BCTC, song có hai nhân tố đó là Chất lượng kiểm toán độc lập và Vận
dụng chuẩn mực BCTC quốc tế chưa thể hiện sự khác biệt một cách có ý nghĩa thống kê.
Thứ tư, trên cơ sở kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu, luận
án đã đề xuất được khuyến nghị đối với sáu nhân tố độc lập để nâng cao CLTT trên
BCTC của các CTNY trên TTCKVN.
1.7. Kết cấu của đề tài
Luận án bao gồm năm chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về chất lượng thông tin trên
báo cáo tài chính.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị.

hữu ích của
chỉnh lợi nhuận phản ứng của thị
BCTC theo chiều quyết định
của nhà quản lý trường chứng khoán
sâu bằng cách
BCTC thông qua
(người đại diện). để đo lường CLTT
tiến hành nghiên các đặc điểm
trên BCTC.
cứu thực nghiệm. định tính.
Tập trung vào
Dễ thu thập dữ Tương đối dễ đo.
Ưu
Tập trung vào
điểm
liệu để đo lường Cung cấp cái nhìn sâu CLTT trên BCTC. CLTT trên BCTC.
điều chỉnh lợi sắc về giá trị kinh tế
Đo lường trực
Đo lường trực
nhuận.
của các số liệu thu nhập. tiếp CL BCTC. tiếp CL BCTC.
Hạn chế Tập trung vào Tập trung vào chất Chỉ tập trung Nhìn chung là
chất lượng lợi lượng lợi nhuận.
vào các yếu tố khó khăn trong
đo lường.
nhuận.
Đo lường
CLTT được chọn.
Khó khăn đo
Đo lường

2012.
Phương pháp
sử dụng lợi
nhuận

Đặc điểm
định tính

cộng
sự
(2007);
Barth
(2006); Ferdy và
cộng sự 2009;
Geert Braam và
Ferdy
(2013),
Phạm Quốc Thuần
(2016),
Nguyễn
Phương Hồng và
Dương
Khánh
Linh
(2014),
Nguyễn
Trọng
Nguyên (2016)

Nguồn: Tác giả tổng hợp

nhau không về CLTT trên BCTC cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT của các
CTNY trên TTCKVN.
5. Những khuyến nghị nào được đề xuất từ kết quả nghiên cứu để nâng cao
CLTT trên BCTC?
2.2. Báo cáo tài chính và chất lượng thông tin báo cáo tài chính
2.2.1. Báo cáo tài chính
2.2.1.1. Khái quát về báo cáo tài chính
Quan điểm của luận án BCTC tiếp cận theo khái niệm IASB (2018) vì hiện nay
Việt Nam đang trên lộ trình từng bước hội nhập với kế toán quốc tế và từng bước áp
dụng IFRS đối với các CTNY tiến tới năm 2025 là áp dụng bắt buộc đối với tất cả
CTNY. Theo cách tiếp cận này BCTC là những báo cáo kết tình hình tài sản, nguồn
vốn, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các quan hệ tài chính của DN tại một
thời điểm hay sau một kỳ hoạt động.
2.2.1.2. Đối tượng sử dụng thông tin BCTC
Quan điểm của luận án là xem xét đối tượng sử dụng BCTC theo cách tiếp cận
của chuẩn mực BCTC quốc tế IFRS, đối tượng ưu tiên hướng tới các nhà đầu tư và
các bên cung cấp vốn là những đối tượng mà có ít thông tin hơn về tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của DN.
2.2.2. Chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính
2.2.2.1. Chất lượng thông tin
Tóm lại: Thông tin là những tín hiệu được thu nhận, hiểu được và hữu ích cho
người sử dụng trong quá trình ra quyết định.
Chất lượng
Vì lý do trên nên luận án chọn cách tiếp cận theo quan điểm CLTT BCTC của
các tổ chức nghề nghiệp kế toán như FASB, theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam,
IASB phân tích và lựa chọn tiêu chuẩn CLTT BCTC phù hợp nhất.
2.2.2.2. Chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính
a. Đặc tính cơ bản
Thích hợp (Relevance),Trung thực (Faithful Representation)
b. Đặc tính nâng cao

đông ảnh hưởng ngược chiều CLTT trên BCTC, Vai trò điều tiết của UBCKNN có
ảnh hưởng tích cực đến CLTT trên BCTC của các CTNY trên TTCKVN, khi các nhà
quản lý cam kết về đạo đức kinh doanh điều đó cho thấy công ty mong muốn đối xử
công bằng đối với các bên có lợi ích đối liên quan đến công ty, Vai trò điều tiết của


9

10

UBCKNN nhằm đảm bảo công bằng cho các bên nhất là các cổ đông, bên cung cấp
vốn được cung cấp thông tin BCTC, trung thực, khách quan, chính xác, minh bạch,
dễ hiểu và kịp thời. Trên cơ sở vận dụng lý thuyết này tác giả xây dựng cơ sở đề xuất

Nhan tố Năng lực nhân viên kế toán được đo lường và lượng hóa là giá trị
trung bình cộng của năm biến quan sát từ NL1 đến NL5.

Vai trò điều tiết của UBCKNN, Vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế có ảnh hưởng
đến CLTT trên BCTC các CTNY trên TTCKVN.

Nhân tố đạo đức nghề nghiệp kế toán được lượng hóa là giá trị trung bình cộng
của năm biến quan sát, là DD1 đến DD5.

2.4. Mô hình nghiên cứu dự kiến từ cơ sở lý thuyết
2.4.1. Mô hình nghiên cứu dự kiến từ cơ sở lý thuyết
Từ kết quả tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết tác giả tổng hợp các nhân
tố ảnh hưởng CLTT trên BCTC của các CTNY trên TTCKVN tác giả đề xuất mô
hình nghiên cứu dự kiến từ cơ sở lý thuyết trình bày trong sơ đồ 2.3
2.4.2. Giả thuyết nghiên cứu từ cơ sở lý thuyết
Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu của luận án tác

chuẩn mực BCTC quốc tế giá trị được lượng hóa là giá trị trung bình cộng của năm
biến quan sát là AC1 đến AC5.
e. Hành vi quản trị lợi nhuận
Nhân tố Hành vi QTLN giá trị được lượng hóa là giá trị trung bình cộng của
năm biến quan sát là HQ1 đến HQ5.
f. Chất lượng kiểm toán độc lập
Nhân tố Chất lượng kiểm toán độc lập giá trị được lượng hóa là giá trị trung
bình cộng của bảy biến quan sát, là KT1 đến KT7.
g. Vai trò điều tiết của Ủy ban chứng khoán nhà nước
Nhân tố Vai trò điều tiết của UBCKNN giá trị được lượng hóa là giá trị trung
bình cộng của ba biến quan sát là UB1 đến UB3.
Luận án sử dụng thang đo Linkert 5 mức để tìm hiểu có sự tác động của các
nhân tố này không đến CLTT trên BCTC của các CTNY trên TTCKVN.
3.4.2. Thiết kế bảng hỏi và khảo sát thử
3.4.3. Khảo sát chính thức
Kích cỡ mẫu
Với nghiên này tác giả đã tiến cứu hành khảo sát và phát phiếu diện rộng,
sau khi loại bỏ các phiếu không sử dụng được số phiếu được sử dụng để phân tích
là 350 phiếu. Số phiếu đủ đảm bảo thực hiện phân tích EFA và phân tích hồi quy.
Phương pháp xử lý số liệu
Tác giả tiến hành kiểm tra các phiếu khảo sát thu được. Trong số 764 phiếu gửi
đi tác giả thu về được 368 phiếu có 18 phiếu không hợp lệ các phiếu này sẽ được loại


11

12

bỏ. Kết quả tác giả có 350 phiếu được sử dụng trong nghiên cứu này. Sau đó tác giả
tiến hành xử lý dữ liệu, đối với các trường hợp khảo sát trực tiếp tác giả tiến hành nhập

thảo luận nhóm lần một và lần hai tác giả đã xây dựng được mô hình nghiên cứu lý
thuyết gồm có 7 nhân tố tác động đến CLTT trên BCTC của các CTNY trên TTCKVN.
Xây dựng được các biến quan sát đo lường các nhân tố độc lập như đã trình bày ở
Chương 3.
Sau khi có kết quả nghiên cứu định lượng tác giả tiếp tục phỏng vấn sâu một
nhóm chuyên gia nhằm trao đổi và luận giải kết quả nghiên cứu ở Chương 5.
4.2.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

Hầu hết các biến quan sát của các nhân tố độc lập có giá trị trung bình gần sát
nhau. Đông thời độ lệch chuẩn của các biến quan sát dao động trong khoảng từ 0,5
đến < 1,2 cho thấy có sự tập trung của các phương án trả lời. Các biến quan sát có giá
trị trung bình giao động từ 2,8 đến 4,5 điều đó thể hiện các ý kiến có sự khác nhau
trong các mức độ đánh giá về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến CLTT trên BCTC
của các CTNY trên TTCKVN.
4.2.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Các yếu tố đo lường đều được đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s
alpha. Kết quả Cronbach’s alpha trong nghiên cứu này như sau:
Như vậy, tất cả các hệ số Cronbach’s alpha của các biến độc lập và biến
phụ thuộc phản ánh CLTT trên BCTC cũng như các yếu tố ảnh hưởng CLTT trên
BCTC đều có giá trị Cronbach’s alpha > 0,6 như vậy đã đạt yêu cầu để có thể
đưa vào phân tích nhân tố. Đồng thời các hệ số tương quan biến tổng của các
biến quan sát đều đạt yêu cầu > 0,3 đảm bảo các thang đo đưa ra có thể tin cậy
được một cách có ý nghĩa thống kê.
4.2.4. Kiểm tra sự hội tụ của chất lượng thông tin báo cáo tài chính
Đối với biến CLTT trên BCTC bao gồm 32 quan sát, để xem các quan sát này
có hội tụ không, tác giả đưa tất cả các biến quan sát của biến phụ thuộc vào phân tích
thông qua kiểm định KMO và Bartlett’s Test thì các biến quan sát của biến phụ thuộc
đều hội tụ. Lấy nhân tố tập hợp tất cả các biến quan sát.
Bảng 4.12. Hệ số KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

BCTC của các CTNY trên TTCKVN.

4.2.5. Kiểm tra sự hội tụ của các biến quan sát của biến độc lập bằng phân
tích nhân tố khám phá EFA

H4: Hành vi quản trị lợi nhuận tác động ngược chiều đến CLTT trên BCTC của các
CTNY trên TTCKVN.

Sau khi phân tích hệ số tin cây Cronbach’alpha, các thang đo được đánh giá
tiếp theo bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA. Để nhận dạng và xác
định các khái niệm liên quan phương pháp phân tích nhân tố khám phá được sử dụng
cho các biến quan sát ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC sử dụng phương pháp trích
Principal Axis Factoring và với phép xoay Promax (Gerbing và Anderson, 1988) và
điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalues > 1,00.

H5: Chất lượng kiểm toán độc lập ảnh hưởng tích cực đến CLTT trên BCTC sau kiểm
toán của các CTNY trên TTCKVN.

Từ các biến quan sát các yếu tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC của các
CTNY trên TTCKVN được đưa vào phân tích nhân tố. Kết quả cho thấy KMO =
0.864 thỏa mãn điều kiện KMO > 0.5 (Kaiser, 1974). Như vậy có thể kết luận phân
tích nhân tố là thích hợp với các dữ liệu đã có. Tương tự như vậy kết quả kiểm định
Barlett < 0,05 như vậy có nghĩa là các biến có quan hệ với nhau và có đủ điều kiện
để phân tích nhân tố bằng kiểm định EFA. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
thể hiện có sáu nhân tố được trích tại Eigenvalues > 1,00 với 35 biến quan sát được
nhóm thành sáu nhân tố, tổng phương sai trích là 70,970 cho biết sáu nhân tố này
giải thích được 71,001% sự biến thiên của các biến quan sát. Hầu hết các biến quan
sát đều có hệ số tải nhân tố > 0,5 tuy nhiên có hai biến quan sát là KS4, KS5 có hệ
số tải nhân tố < 0,5 cho nên sẽ bị loại ra để phân tích tiếp các nhân tố.
Kết quả cho thấy KMO = 0,860 thỏa mãn điều kiện KMO > 0,5 ( Kaiser, 1974).


+
H2
Tính hữu hiệu
kiểm soát nội bộ

H5

+

CLTT trên
BCTC

Chất lượng kiểm
toán độc lập

+

H3
H6

Vận dụng chuẩn
mực BCTC quốc tế

+

Vai trò điều tiết
của UBCKNN

+

Hệ số tương quan r
Mức ý nghĩa

NV

KT

HQ

KS

UB

AC CLBCTC

1 ,620** ,451** ,366** ,566** ,703**
,000

,000

,000

1 ,452** ,229** ,665** ,626**

,649**

Hệ số tương quan r
Mức ý nghĩa
Hệ số tương quan r
Mức ý nghĩa

,445**

,000

,000

,000

**

**

1 ,512

,000
1

Kiểm định sự phù hợp của mô hình

,802**

,000

,000

,000

CLTTBCTC = bο + b1* NV + b2*KT + b3* HQ + b4* AC + b5* KS + b6* UB + ε

,654

Adjusted R Square

,734

Std. Error of the Estimate

,729

,38419

a. Predictors: (Constant), UB, KS, HQ, AC, KT, NV
Nguồn: Nghiên cứu của luận án
Bảng 4.16. Bảng ANOVAa
Model
Regression
1

Residual
Total

Sum of
Squares

Mean
Square

Df

139,515


các biến độc lập không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Phương trình hồi quy tuyến tính:
Do đó chấp nhận các giả thuyết sau:
H1: Năng lực và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên kế toán tác động tích cực
đến CLTT BCTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
H2: Tính hữu hiệu kiểm soát nội bộ tốt ảnh hưởng tích cực đến CLTT trên
BCTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam.


17
H3: vận dụng chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế tác động tích cực đến CLTT trên
BCTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
H5: Chất lượng kiểm toán độc lập ảnh hưởng tích cực đến CLTT trên BCTC sau
kiểm toán của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
H6: Vai trò điều tiết của UBCKNN tác động tích cực đến CLTT trên BCTC
của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
Mô hình qui tuyến tính thể hiện tác động của các nhân tố đến CLTT trên
BCTC các CTNY trên TTCKVN:
CLTTBCTC = 3,364 + 0,359* NV + 0,93*KT - 0,032* HQ + 0,066* AC +
0,120* KS + 0,136* UB
4.2.8. Đánh giá chất lượng báo cáo tài chính và các nhân tố ảnh hưởng của
nhóm lập báo cáo và nhóm sử dụng báo cáo
Kết quả khảo sát thể hiện nhóm lập BCTC có 243 người bao gồm các nhân
viên kế toán, kế toán trưởng, giám đốc, giám đốc tài chính trong các CTNY. Nhóm
sử dụng BCTC gồm 107 người là các nhà đầu tư, các nhà nghiên cứu, kiểm toán viên.
Kết quả phân tích ANOVA Independent Samples Test thể hiện hầu hết trong
các nhân tố đều có sự khác biệt giữa hai nhóm lập và sử dụng BCTC. Chỉ có hai nhân
tố KT và AC là chưa thể hiện có sự khác biệt một cách có ý nghĩa thống kê.
TÓM TẮT CHƯƠNG 4
CHƯƠNG 5.

Thành phần Kiểm chứng (Verifiability)
Đối với các CTNY việc bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán là cơ sở việc
kiểm chứng được đánh giá ở cao 3,7943/5 điểm, bên cạnh đó việc kiểm kê đối chiếu
tài sản và công nợ được tiến hành thường xuyên.
Thành phần Kịp thời (Timeliness)
Theo kết quả nghiên cứu, tính kịp thời của BCTC được đánh giá đáp ứng được
yêu cầu của người sử dụng thông tin ở mức 3,56145/5 điểm.
5.1.2. Thảo luận thực trạng nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin
báo cáo tài chính công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Mô hình nghiên cứu từ cơ sở lý thuyết ban đầu tác giả đề xuất trên cơ sở tổng
quan nghiên cứu gồm 14 nhân tố tác động đến CLTT trên BCTC của các CTNY trên
TTCKVN. Kết quả nghiên cứu định tính có bảy nhân tố xác định đưa vào mô hình
nghiên cứu dự kiến và thực hiện nghiên cứu định lượng là: Năng lực của nhân viên
KT, Đạo đức nghề nghiệp của KT, Tính hữu hiệu KSNB, Vận dụng chuẩn mực
BCTC quốc tế, Hành vi quản trị lợi nhuận, Vai trò điều tiết của UBCKNN, Chất
lượng kiểm toán độc lập.


19

20

Khi tiến hành phân tích EFA mô hình hồi quy xác định có sáu nhân tố tác động
đến CLTT trên BCTC các CTNY trên TTCKVN đó là: Nhân viên KT (gồm hai biến
độc lập Năng lực nhân viên KT và Đạo đức nghề nghiệp của nhân viên KT), Tính
hữu hiệu KSNB, Hành vi QTLN, Chất lượng kiểm toán độc lập, Vai trò điều tiết của
UBCKNN, Vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.

Đối với nhân tố Vai trò điều tiết của Ủy ban chứng khoán Nhà nước:
Trong nghiên cứu này kết quả nghiên cứu cho thấy Vai trò điều tiết của UBCKNN

có hai nhân tố AC, KT là sự khác biệt không rõ dệt về mặt ý nghĩa thống kê.
Đối với nhân tố Nhân viên kế toán:
Nhân viên kế toán ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC đã được nghiên cứu ở
nhiều công trình trước và kết quả nghiên cứu của luận án một lần nữa khẳng định
mối quan hệ này. Trong nghiên cứu này đã chỉ ra đây là nhân tố có tác động mạnh
nhất đến CLTT trên BCTC với hệ số là 0,476 và sig là 0,000.

Đối với nhân tố Tính hữu hiệu kiểm soát nội bộ:
Luận án tiếp tục một lần nữa khẳng định mối quan hệ giữa nhân tố kiểm
soát nội bộ với CLTT trên BCTC có mối quan hệ thuận chiều như các nghiên cứu
trước với hệ số là 0,159 và sig 0,000 đây là nhân tố tác động mạnh thứ ba đến
CLTT trên BCTC.
Đối với nhân tố Chất lượng kiểm toán độc lập:
Các công trình nghiên cứu trước đã nghiên cứu và cho thấy mối quan hệ
giữa kiểm toán độc lập và CLTT trên BCTC, trong nghiên cứu này tác giả một lần
nữa khẳng định mối quan hệ thuận chiều của nhân tố kiểm toán độc lập với CLTT
trên BCTC.
Đối với nhân tố vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế: Được xem
là nhân tố mới đối với nghiên cứu này. Các công trình nghiên cứu trước đây của các
tác giả nghiên cứu ở Nigeria cho thấy sau khi áp dụng chuẩn mực BCTC quốc tế thì
CLTT trên BCTC tăng lên. Trong nghiên cứu này cho thấy việc vận dụng chuẩn
mực BCTC quốc tế làm tăng CLTT trên BCTC của các CTNY trên TTCK Việt
Nam với hệ số là 0,086 và sig là 0,000.
Đối với nhân tố Hành vi quản trị lợi nhuận:
Kết quả nghiên cứu của tác giả trong công trình này tiếp tục khẳng định hành
vi quản trị lợi nhuận có mối quan hê ngược chiều với CLTT trên BCTC nhưng với p
= 0,082. Hành vi quản trị lợi nhuận là hành vi tác động làm kế toán không có đủ
sự độc lập để thực hiện công việc phù hợp với chuẩn mực và nguyên tắc trong kế
toán trong khi đó đối tượng trả lời phiếu khảo sát của đề tài là các kế toán và phụ
trách kế toán của các CTNY là chủ yếu chiếm tỷ lệ trên 60% tổng số phiếu khảo

Thứ ba, kế toán cần nâng cao đạo đức nghề nghiệp.

Đối với CTNY:
CTNY cần xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ phòng ngừa các nguy cơ từ
việc tổn hại đạo đức nghề nghiệp KT.
Tăng cường tổ chức tập huấn chuyên môn nghề nghiệp, kỹ năng giải quyết
công việc, bồi dưỡng về tiếng anh, tin học và cập nhật văn bản hướng dẫn chế độ kế
toán, chuẩn mực kế toán cho đội ngũ nhân viên kế toán.

Đối với Nhà nước và các tổ chức nghề nghiệp
5.2.2. Nâng cao tính hữu hiệu kiểm soát nội bộ
Từ kết quả đó tác giả đề xuất một số khuyến nghị đối với các CTNY như sau:
Chú trọng đến xây dựng môi trường KSNB, thực hiện đánh giá rủi ro, xây dựng hệ
thống thông tin và truyền thông, thực hiện giám sát, dưới góc độ của kiểm soát cần
thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ.

Đối với các cơ quan quản lý của Nhà nước.
5.2.3. Tăng cường vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

Công ty kiểm toán, công ty niêm yết được kiểm toán cần đảm bảo tính độc lập
của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán.
Công ty kiểm toán, công ty niêm yết được kiểm toán cần đảm bảo thời gian của
cuộc kiểm toán, thực hiện đúng quy trình, thủ tục kiểm toán để đảm bảo chất lượng
của cuộc kiểm toán đảm bảo độ tin cậy BCTC sau khi đã được kiểm toán.
Quy mô công ty kiểm toán ảnh hưởng đến CL kiểm toán BCTC, vì vậy các
CTNY cần lựa chọn các công ty có quy mô lớn thường là Big 4 thì chất lượng kiểm
toán BCTC sẽ tốt hơn, điều này được khẳng định trong các nghiên cứu trước vì các
công ty có quy mô lớn, thì các kiểm toán viên có trình độ chuyên môn sâu. nhiều kinh
nghiệm, quy trình, thủ tục kiểm toán cũng như đánh giá chất lượng kiểm toán của các
công ty này rất được chú trọng do vậy BCTC đã được kiểm toán thường có độ tin cậy

IFRS như việc ghi nhận tổn thất tài sản, công cụ tài chính phái sinh và một số kỹ
thuật để thực hiện xác định tổn thất lợi thế thương mại... rất phức tạp sẽ gây ra không
ít khó khăn cho doanh nghiệp.


23

24

hoặc vĩnh viễn, điều đó tạo hành lang pháp lý để định hướng hành vi của các kế toán
viên, kiểm toán viên.

Thứ nhất: Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu luận án đã tổng hợp được các tiêu
chí đánh giá CLTT trên BCTC các CTNY, qua thảo luận nhóm xác định các tiêu chí
phù hợp, cũng như phát triển một số chỉ báo mới từ nghiên cứu định tính. Các tiêu chí
này được kiểm định, phân tích độ tin cậy, sự phù hợp để đánh giá CLTT trên BCTC
của các CTNY trên TTCKVN.

5.2.6. Hạn chế tác động tiêu cực của Hành vi quản trị lợi nhuận

Để hạn chế hành vi này đối với CTNY cần thực hiện cam kết về đạo đức kinh
doanh của nhà quản lý, xây dựng môi trường văn hóa DN lành mạnh, cơ chế khen
thưởng hữu hiệu, xây dựng kênh thông tin nội bộ hữu hiệu như đường xây nóng để
các cán bộ, nhân viên trong công ty có thể báo cáo kịp thời các sai phạm nếu phát
hiện. Thực ra chế độ đãi ngộ về lương và thưởng đối với đội ngũ cán bộ quản lý trong
các CTNY còn chưa phù hợp, cần xây dựng tiêu chí lương thưởng dành cho đối ngũ
quản lý dựa trên hiệu quả của công việc cho cả một thời kỳ gắn với sự phát triển về
giá trị của công ty thay vì dựa trên các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhận hàng nằm để làm căn
cứ khen thưởng. Hoặc có chính sách gắn lợi ích của họ với lợi ích lâu dài của công ty
bằng cách thưởng bằng cổ phiếu, khen thưởng bằng cổ phiếu. Phát huy vai trò của


Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát từ bên trong doanh nghiệp bởi hệ
thống kiểm soát nội bộ nhằm phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế các sai phạm, hành vi
gian lận trên BCTC.

Trong khi thực hiện nghiên cứu vì giới hạn về thời gian và các nguồn lực
khác nên đề tài còn một số hạn chế nhất định. Do đó, các nghiên cứu trong thời gian
tới có thể tiếp tục phát triển các thang đo, mở rộng nghiên cứu phát hiện các nhân tố
mới để đem lại những đóng góp ý nghĩa cả về lý thuyết và thực tiễn để nâng cao
CLTT trên BCTC của các CTNY trên TTCKVN nói riêng và các DN nói chung.

KẾT LUẬN
Với sự phát triển của TTCK như hiện nay, tạo ra dòng chảy vốn không biên
giới, tạo niềm tin cho các nhà đâu tư trong và ngoài nước thì nâng cao CLTT trên
BCTC các CTNY là sự cần thiết.
Tác giả dựa trên cơ sở tổng quan nghiên cứu về CLTT trên BCTC và các nhân
tố ảnh hưởng nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng, xây dựng các tiêu chí đánh giá,
đo lường CLTT trên BCTC và các nhân tố ảnh hưởng. Từ đó đề xuất mốt sô khuyến
nghị cải thiện, nâng cao CLTT trên BCTC của các CTNY trên TTCKVN. Với mục
tiêu như vậy luận án đã giải quyết được những nội dung sau:




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status