Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại tại việt nam - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ KIM THÚY

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ KIM THÚY

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HUỲNH ĐỨC LỘNG

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019

6. Những đóng góp của luận văn .............................................................................4
7. Kết cấu của luận văn ............................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ........................5
1.1. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài .............................................................5
1.2. Tổng quan các nghiên cứu Việt Nam. ..............................................................9
1.3. Các phương pháp đo lường CLTT BCTC ......................................................13
1.4. Nhận xét các nghiên cứu.................................................................................14
1.5. Xác định khe hổng nghiên cứu .......................................................................15
1.6. Định hướng nghiên cứu ..................................................................................16
Kết luận chương 1..................................................................................................16


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.......................................................................18
2.1. Khái niệm CLTT ............................................................................................18
2.2. Khái niệm CLTT BCTC .................................................................................19
2.3. Các cơ sở lý thuyết .........................................................................................22
2.3.1. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) .......................................................22
2.3.2. Lý thuyết xử lý thông tin (Information Processing Theory) ....................23
2.3.3. Lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality ManagementTQM) .................................................................................................................24
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến CLTTBCTC của NHTM ...................................25
2.4.1. Quản trị ngân hàng ...................................................................................25
2.4.2. Kiểm soát nội bộ ......................................................................................26
2.4.3. Chất lượng phần mềm kế toán .................................................................28
2.4.4. Đào tạo nhân viên ....................................................................................29
2.4.5. Năng lực nhân viên kế toán .....................................................................30
2.4.6. Áp lực từ thuế ..........................................................................................32
2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất ...........................................................................34
2.6. Đặc điểm của ngành ngân hàng ......................................................................34
Kết luận chương 2..................................................................................................36
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................37

4.2.2. Các biến độc lập .......................................................................................51


4.3. Kiểm định Cronbach .......................................................................................52
4.3.1. Biến độc lập .............................................................................................53
4.3.2. Biến phụ thuộc .........................................................................................56
4.4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA ......................................................57
4.4.1. Biến độc lập .............................................................................................57
4.4.2. Biến phụ thuộc .........................................................................................59
4.5. Kết quả phân tích hồi quy ...............................................................................60
4.5.1. Kết quả kiểm định hệ số hồi quy .............................................................60
4.5.2. Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ....................................60
4.5.3. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến ............................................................61
4.5.4. Kết quả kiểm định tự tương quan ............................................................61
4.5.4. Kết quả kiểm định phân phối chuẩn phần dư ..........................................62
4.5.6. Kết quả kiểm định phương sai phần dư không đổi ..................................63
4.5.7. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ..........................................63
4.6. Bàn luận ..........................................................................................................64
Kết luận chương 4..................................................................................................65
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................66
5.1. Kết luận ...........................................................................................................66
5.2. Các khuyến nghị .............................................................................................67
5.2.1. Khuyến nghị đối với Đào tạo nhân viên ..................................................67
5.2.2. Khuyến nghị đối với Quản trị ngân hàng.................................................68
5.2.3. Khuyến nghị đối với Chất lượng phần mềm kế toán ...............................69
5.2.4. Khuyến nghị đối với Năng lực nhân viên kế toán ...................................70
5.2.5. Khuyến nghị đối với Áp lực từ thuế ........................................................71


5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .........................................72


BIDV

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BKS

Ban kiểm soát

CL

Chất lượng

CLTT

Chất lượng thông tin

CMKT

Chuẩn mực kế toán

DN

Doanh nghiệp

DNNY

Doanh nghiệp niêm yết

EAB


MB

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội

MSB

Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải

NHTM

Ngân hàng thương mại

NVKT

Nhân viên kế toán

OCB

Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông

PG Bank

Ngân hàng thương mại cổ phần Xăng dầu Petrolimex


PMKT

Phần mềm kế toán



Thông tin kế toán

VAS

Chuẩn mực kế toán Việt Nam

VIB

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế

Vietcombank

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

Vietinbank

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín

VP Bank

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp một số nghiên cứu trên thế giới về đề tài CLTT BCTC .............8
Bảng 1.2. Tổng hợp các nghiên cứu Việt Nam về đề tài CLTT BCTC ....................12
Bảng 2.1. Thang đo Quản trị ngân hàng ...................................................................26
Bảng 2.2. Thang đo Kiểm soát nội bộ .......................................................................27
Bảng 2.3. Thang đo Chất lượng phần mềm kế toán ..................................................29

Bảng 4.20. Kết quả kiểm định các giả thuyết............................................................64
Bảng 4.21. Xác định vị trí của các biến độc lập % ...................................................65


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất ......................................................................34
Hình 3.1. Qui trình thực hiện nghiên cứu..................................................................37
Hình 4.1. Biểu đồ của phần dư chuẩn hóa ................................................................62


TÓM TẮT
Mục tiêu chính của nghiên cứu nhằm xác định những nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Mô
hình nghiên cứu đề xuất về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo
cáo tài chính có 6 nhân tố, bao gồm: Quản trị ngân hàng, Kiểm soát nội bộ, Chất
lượng phần mềm kế toán, Đào tạo nhân viên, Năng lực nhân viên kế toán, Áp lực từ
thuế. Nghiên cứu sử dụng mô hình nhân tố khám phá (EFA) với sự hỗ trợ của phần
mềm SPSS nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng. Số liệu nghiên cứu được thu thập
thông qua việc khảo sát 230 mẫu với 42 biến quan sát. Kết quả đã chỉ ra rằng Đào
tạo nhân viên có ảnh hưởng lớn nhất tới chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính,
các nhân tố tiếp theo bao gồm: Quản trị ngân hàng, Chất lượng phần mềm kế toán.
Hai nhân tố Năng lực nhân viên kế toán và Áp lực từ thuế ảnh hưởng thấp nhất tới
chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính.
Từ khóa: chất lượng thông tin, chất lượng báo cáo tài chính, ngân hàng thương
mại, Việt Nam.


ABSTRACT
The main objective of this research is to identify the factors that influence the
quality of financial reporting information for Vietnamese Commercial Banks. There

các luồng tiền của một doanh nghiệp. BCTC ngày càng thể hiện được tầm quan
trọng khi cung cấp cho các chủ sở hữu, nhà đầu tư, chủ nợ, các tổ chức quản lý,
điều hành thị trường, ... các thông tin thiết yếu giúp cho những đối tượng này tùy
theo mục tiêu của mình mà có thể đưa ra những quyết định phù hợp. Chính vì điều
này, CLTT BCTC là một chủ đề được các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng như tại
Việt Nam rất quan tâm. Việc nâng cao CLTT BCTC giúp người dùng BCTC đưa ra
các nhận xét đúng đắn trong việc thực hiện các quyết định.
Ngành ngân hàng khác với các ngành nghề kinh doanh khác, nguồn tài chính
được huy động từ người dân và thị trường tài chính. Ngoài ra, tại bất kì một quốc
gia nào thì mối quan hệ giữa ngành ngân hàng với chính phủ rất chặt chẽ. Tại Việt
Nam, các ngân hàng thương mại (NHTM) là những nhà tài trợ vốn lớn, đồng thời là
công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện mục tiêu kinh tế, chính sách tiền tệ. Tuy
nhiên, hiệu quả kinh doanh của các NHTM chưa thực sự xứng tầm với tiềm năng
của nó. Ngân hàng nhà nước buộc phải mua lại và sáp nhập các ngân hàng có tình
hình hoạt động yếu kém khi để tỷ lệ nợ xấu liên tục tăng cao, hiệu quả sử dụng đồng


2

vốn thấp. Các ngân hàng thường ghi giảm chi phí cho các khoản nợ xấu và các
khoản doanh thu, thu nhập được điều chỉnh tăng là các điều chỉnh về kế toán thường
thấy nhất. Các thủ thuật như vốn hóa chi phí, ghi nhận thấp những khoản mục dự
phòng như là dự phòng nợ xấu, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính,....thường được
các ngân hàng sử dụng để làm giảm chi phí.
Do đó, việc nâng cao CLTT BCTC của các NHTM có ý nghĩa hết sức quan
trọng. Trước tiên, nâng cao CLTT BCTC sẽ giúp tạo nên một phân tích sâu sắc và
cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh thực tế của các NHTM, từ đó cung cấp
cơ sở vững chắc giúp các nhà điều hành ngân hàng có các quyết định đúng đắn;
nâng cao lợi thế cạnh tranh của ngân hàng; làm cho các nhà đầu tư và khách hàng
có niềm tin vào các BCTC của NHTM, và dễ dàng tiếp cận được thông tin trên

-Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT BCTC của các NHTM
tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: thực hiện luận văn từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 3 năm 2019, thời
gian thực hiện khảo sát từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018.
+ Không gian: các NHTM tại Việt Nam
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp được tác giả sử dụng cho đề tài của mình
bao gồm cả định tính và định lượng. Việc thực hiện nghiên cứu hỗn hợp này nhằm
thực hiện những mục tiêu nghiên cứu đã đề ra và tìm ra đáp án cho ba câu hỏi
nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: tác giả tiến hành tham khảo ý kiến
chuyên gia từ đó đưa ra các nhân tố chính thức và hoàn thiện thang đo cho các nhân
tố đó và thang đo CLTT BCTC.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: tác giả thực hiện khảo sát thực tế bằng
việc phát bảng câu hỏi trực tiếp và gửi qua email. Sau khi thực hiện xong việc thu
thập dữ liệu, bằng cách sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) có sự
hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0 để tiến hành các phân tích cần thiết nhằm nhận ra
các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT BCTC của các NHTM Việt Nam ở mức độ nào.


4

6. Những đóng góp của luận văn
- Về mặt khoa học: Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và tham
khảo những đề tài liên quan nhằm xác định sự ảnh hưởng của các nhân tố đến
CLTTBCTC và đưa vào mô hình nghiên cứu phù hợp với bối cảnh thực tế của các
NHTM tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu đưa ra kết quả giúp cung cấp bằng chứng thực
nghiệm về sự ảnh hưởng của các nhân tố được đưa vào trong mô hình nghiên cứu

gian từ năm 2004 đến năm 2008. CLTT BCTC được đánh giá theo 78 mục chỉ số
công bố và được đánh giá qua các khoản dồn tích. Sau khi thực hiện phân tích cần
thiết chạy kết quả, các tác giả kết luận rằng: Kích cỡ của HĐQT, sự tham gia của
các thành viên vào các cuộc họp của HĐQT, sự hiện diện của công ty kiểm toán
thuộc Big 4, tình trạng niêm yết thì tác động thuận chiều đến CLTTBCTC của
DNNY tại Pháp. Tuy nhiên đề tài này chỉ hạn chế trong phạm vi các DN được niêm
yết, cùng với đó thì biến phụ thuộc CLTT BCTC cũng được ước tính bằng chỉ số
công bố nên việc đánh giá chỉ số chỉ dựa trên ý kiến chủ quan của nhà nghiên cứu.
Nghiên cứu của Nesrine Klai & Abdelwahed Omri (2011) đã kiểm tra sự tác
động của các yếu tố thuộc cơ chế quản trị đối với CL BCTC cho 22 công ty phi tài
chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Tunisia trong giai đoạn 1997-2007.
Nghiên cứu đo lường CLTT BCTC theo hai mô hình: (i) Mc Nichols (2002) – coi
độ lệch chuẩn của phần dư hoặc phần dư từ mô hình tính toán các khoản dồn tích là
thước đo CL BCTC, (ii) Ball & Brown (1968) và Collins & Kothari (1989) – mô


6

hình ước tính mức lợi nhuận hàng năm từ chứng khoán, nếu phần dư từ mô hình có
độ lệch chuẩn cao thì CL BCTC kém. Và đi đến kết luận rằng các cơ chế quản trị
thể hiện chủ yếu quyền lực của cổ đông nước ngoài, gia đình, cổ đông lớn làm cho
thông tin trên BCTC có CL kém, sự hiện diện của họ làm tăng việc quản trị lợi
nhuận do theo đuổi các lợi ích cho riêng mình. Ngược lại, sự kiểm soát của Nhà
nước và các tổ chức tài chính là ảnh hưởng tích cực đối với CLTT BCTC, vì họ
đảm bảo việc kiểm soát quản lý và yêu cầu công bố thông tin. Quy mô DN và cơ
hội tăng trưởng có liên quan đến CL BCTC kém, trong khi đó tỷ lệ nợ cải thiện
CLTT BCTC.
Nghiên cứu của Ivana Mamis Sacer & Ana Oluic (2013) xem xét sự tác động
của công nghệ thông tin đến CL hệ thống TTKT, phân tích các đặc điểm cơ bản của
chất lượng hệ thống TTKT, thảo luận về mô hình đo lường CL TTKT. Tác giả đã

hiểu được (8 mục), có thể so sánh được (7 mục), kịp thời (1 mục). Kết quả từ mô
hình hồi quy đa biến đã chỉ ra mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa giữa đòn bẩy, cấu
trúc sở hữu, quy mô HĐQT với CL BCTC. Nhân tố quy mô ngân hàng, lợi nhuận
và sự độc lập HĐQT thì không có ý nghĩa.
Olumide A. Olowokure và cộng sự (2016) thực hiện xác định sự ảnh hưởng
của các nhân tố thuộc đặc điểm của ngân hàng đến CLTT BCTC của NHTM tại
Nigeria. CLTT BCTC của nghiên cứu đã được xác định theo CL lợi nhuận thông
qua các khoản dự phòng rủi ro tín dụng bất thường, để cho có sự phù hợp với đặc
điểm của ngành ngân hàng. Nghiên cứu đã không tìm thấy chứng cứ nào về mối
quan hệ giữa độ tuổi, quy mô, đòn bẩy tài chính với CLTT BCTC.
Cùng về chủ đề CLTT BCTC của các NHTM tại Nigeria, đề tài của Adebiyi &
Olowookere (2016) đã áp dụng thuần túy cách xác định các khoản dồn tích bất
thường theo Dechow và cộng sự (1995) mà chưa có sự sửa đổi cho phù hợp với
ngành ngân hàng. Các tác giả đã kết luận rằng sự sở hữu của nhà đầu tư tổ chức và
nước ngoài có tác động tiêu cực đến CLTT BCTC, còn sở hữu nhà quản lý giúp cải
thiện CL BCTC vì giảm mức độ quản trị lợi nhuận.


8

Bảng 1.1. Tổng hợp một số nghiên cứu trên thế giới về đề tài CLTT BCTC
Tên đề tài và tác giả

Cách

đo

lường Các nhân tố ảnh hưởng

CLTT BCTC

số công bố thông tin điểm HĐQT, Chất lượng

Information Disclosed by

gồm 78 mục, các kiểm toán, cấu trúc sở hữu

French Listed Companies”

khoản dồn tích.

(Jouni Fathi, 2013)
3. “Corporate Governance and - Đo lường CLTT - Sự kiểm soát của cổ đông
Financial Reporting Quality: BCTC thông qua các nước ngoài, các cổ đông
The Case of Tunisian Firms” khoản dồn tích và lớn, gia đình, các tổ chức
(Nesrine Klai & Abdelwahed theo giá trị chứng tài chính và Nhà nước.
Omri, 2011)

khoán.

- Các biến điều tiết quy mô
DN, tỷ lệ nợ và cơ hội tăng
trưởng

4. “Information Technology

- Các đặc tính CL Nhận thức của quản lý về

and Accounting Information

của BCTC.

chính xác của

- Hệ thống kế toán trên

Reporting In Listed Banks in

BCTC.

máy tính.

Kenya; A Survey of
Commercial Banks In Nakura
Town” (Milly Jepchumba
Tarus và cộng sự , 2015)
6.

“Main

Determinants

of - Theo các đặc điểm - Đòn bẩy, quy mô ngân

Financial Reporting Quality in CL của BCTC.

hàng và lợi nhuận, sự độc

the Lebanese Banking Sector”

lập HĐQT, cấu trúc sở hữu



Nigeria” ( Olowokure và cộng thường.
sự (2016)
8. “Ownership Structure And - Đo lường từ các - Sở hữu nước ngoài, tổ
The

Quality

Reporting:
Nigerian
Banks”

Of

Financial khoản dồn tích.

Evidence
Deposit
(Adebiyi

chức, nhà quản lý.

From
Money
&

Olowookere (2016)
(Nguồn:Tác giả tổng hợp)
1.2. Tổng quan các nghiên cứu Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ của Cao Thị Lệ Thư (2014) đã kế thừa theo nghiên cứu của

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Trọng Nguyên (2016) xem xét về sự ảnh hưởng
các nhân tố thuộc QTCT đến CLTT BCTC của 195 DNNY ở Việt Nam. Để đánh
giá CLTT BCTC, đề tài sử dụng các thuộc tính đo lường CLTT BCTC của FASB &
IASB 2010. Nghiên cứu chỉ ra kết quả CLTT BCTC của các DN đạt từ loại khá trở
xuống. Các nhân tố ảnh hưởng cùng chiều đến CLTT BCTC là: Tỷ lệ thành viên
HĐQT độc lập, sự hiện diện thành viên HĐQT có kiến thức và kinh nghiệm về kế



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status