Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính do công ty dịch vụ kế toán cung cấp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa nghiên cứu trên địa bàn TP hồ chí minh - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


LÊ NGUYỄN BÍCH TRÂM

CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DO CÁC ĐƠN VỊ DỊCH VỤ KẾ TOÁN CUNG
CẤP CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


LÊ NGUYỄN BÍCH TRÂM

CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DO CÁC ĐƠN VỊ DỊCH VỤ KẾ TOÁN CUNG
CẤP CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2

2.1.

Mục tiêu chung ................................................................................. 2

2.2.

Mục tiêu cụ thể.................................................................................. 2

3.

Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 2

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 2

4.1.

Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 2

4.2.

Phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 2

5.

Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 3


2.2.1.Định nghĩa ............................................................................................... 22
2.2.2.Các đặc điểm của DNNVV ..................................................................... 23
2.4. Lý thuyết nền ........................................................................................... 24
2.4.1. Lý thuyết đại diện (Angency Theory) .................................................... 24
2.4.2. Lý thuyết chi phí giao dịch (Transaction Cost Economics_TCE) ......... 26
2.4.3. Lý thuyết nguồn lực (Resource based theory_RBT) ............................. 27
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ..................................................................................... 29
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 30
3.1. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................. 30
3.1.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................. 30
3.1.2. Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu ....................................... 31
3.2. Thu thập dữ liệu nghiên cứu .................................................................. 35
3.2.1. Phương pháp khảo sát ............................................................................ 35
3.2.2. Mẫu khảo sát .......................................................................................... 35
3.2.3. Đối tượng và phạm vi khảo sát .............................................................. 36
3.3. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ..................................... 37
3.3.1 Mô hình nghiên cứu ................................................................................ 37
3.3.1.1. Mô hình đo lường chất lượng TTKT trên BCTC do công ty DVKT cung
cấp cho các DNNVV............................................................................................. 37
3.3.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC do công ty
DVKT cung cấp cho các DNNVV......................................................................... 39
3.3.2. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................ 41
3.4. Thiết kế thang đo và xây dựng bảng câu hỏi ........................................ 42
3.4.1. Thiết kế thang đo .................................................................................... 42
3.4.1.1. Hệ thống pháp lý ..................................................................................... 42


3.4.1.2. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các công ty DVKT .......................... 43
3.4.1.3. Giá phí DVKT ......................................................................................... 43
3.4.1.4. Hoạt động kiểm tra, giám sát .................................................................. 44

4.2.4. Phân tích tương quan.............................................................................. 65
4.2.5. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến ...................................................... 67
4.2.5.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu ...................................... 69
4.2.5.2. Kiểm định giả định các sai số có phân phối chuẩn ................................ 72
CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU
TRONG TƯƠNG LAI ....................................................................................... 78
5.1. Bàn luận ................................................................................................... 78
5.2 Kiến nghị ................................................................................................... 82
5.2.1 Quan điểm của kiến nghị......................................................................... 82
5.2.1.1 Hội nhập với chuẩn mực quốc tế và phù hợp với đặc điểm nền kinh tế và
trình độ quản lý của doanh nghiệp Việt Nam ...................................................... 82
5.2.1.2 Hướng đến nâng cao vai trò của các công ty DVKT .............................. 82
5.2.1.3 Tác động vào các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT .................. 83
5.2.2 Kiến nghị cụ thể ...................................................................................... 83
5.2.2.1. Tác động vào nhân tố Hệ thống pháp lý ................................................. 83
5.2.2.2. Tác động vào nhân tố Nhận thức của nhà quản lý ................................. 85
5.2.2.3. Tác động vào nhân tố Trình độ KTDV .................................................... 85
5.2.2.4. Tác động vào nhân tố Kiểm tra giám sát ................................................ 86
5.2.2.5. Tác động vào nhân tố Giá phí DVKT ..................................................... 86
5.2.2.6. Tác động vào nhân tố Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và Công ty DVKT87
5.3 Giới hạn nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai .......................... 87
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ..................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. PHẦN TIẾNG VIỆT
Chữ viết tắt


2. PHẦN TIẾNG ANH
Chữ viết tắt

Chữ gốc bằng tiếng Anh

Phiên dịch ra tiếng Việt

SMEs

Small and Medium Enterprises

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

IFRSs

International Financial Report

Chuẩn mực kế toán quốc tế

Standards
IASB

IFAC

International Accounting

Hội đồng Chuẩn mực Kế toán

Standards Board


vụ .......................................................................................................................... 58
Bảng 4.8: Cronbach Alpha của đặc tính chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo
tài chính ................................................................................................................ 58
Bảng 4.9: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett ....................................................... 59
Bảng 4.10: Bảng phương sai trích ........................................................................ 60
Bảng 4.11 Bảng ma trận xoay Varimax ............................................................... 61
Bảng 4.12: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett ..................................................... 62
Bảng 4.13: Bảng phương sai trích ........................................................................ 62


Bảng 4.14. Ma trận nhân tố của biến phụ thuộc .................................................. 63
Bảng 4.15: Kết luận các nhân tố còn lại trong mô hình nghiên cứu .................... 63
Bảng 4.16: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập và phụ thuộc ................... 66
Bảng 4.17: Kết luận các nhân tố còn lại trong mô hình nghiên cứu sau phân tích
tương quan ............................................................................................................ 68
Bảng 4.18: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.. 70
Bảng 4.19 Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy đa biến ANOVAb ...... 71
Bảng 4.20 Bảng kết quả trọng số hồi quy ........................................................... 71


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu ............................................................................. 41
Hình 4.1: Đồ thị Histogram của sai số đã chuẩn hóa ........................................... 73
Hình 4.2. Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy ................ 74
Hình 4.3: Biểu đồ phân tán của phần dư .............................................................. 75
Sơ đồ 4.4: Mô hình mức độ tác động của các nhân tố ......................................... 76


1



2

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.

Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của bài nghiên cứu là xác định được các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng TTKT trên BCTC do công ty DVKT cung cấp cho DNNVV. Từ
đó, đưa ra các kiến nghị để nâng cao chất lượng TTKT trên BCTC giúp các
DNNVV đưa ra quyết định kinh doanh kịp thời và hiệu quả; tiết kiệm chi phí và
nâng cao năng lực cạnh tranh.
2.2.
-

Mục tiêu cụ thể

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC do

công ty DVKT cung cấp cho các DNNVV.
-

Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng TTKT trên

BCTC do công ty DVKT cung cấp cho các DNNVV trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu của luận văn đặt ra ở trên, nội dung của luận văn cần trả
lời được các câu hỏi sau:

Trên cơ sở tham khảo các bài báo, nghiên cứu và những bài viết có liên quan đến
đề tài, từ đó tổng hợp, phân tích và so sánh nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng TTKT trên BCTC của các DNNVV có thuê ngoài DVKT.
Phương pháp định lượng: Thông qua sử dụng phương pháp thống kê và vận
dụng mô hình hồi quy tuyến tính nhằm xác định các nhân tố và mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố trên đến chất lượng TTKT trên BCTC do các đơn vị
DVKT cung cấp cho các DNNVV. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát 280
đối tượng là giám đốc, trưởng phòng tài chính của các DNNVV có thuê các đơn
vị DVKT bên ngoài để lập BCTC.
6. Đóng góp mới của luận văn
Cùng với xu hướng thành lập, phát triển và mở rộng quy mô của các DNNVV
là nhu cầu sử dụng các DVKT tăng cao nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh, tiết
kiệm chi phí và đơn giản hóa bộ máy tổ chức. Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có
nghiên cứu thực hiện việc đo lường và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng TTKT trên BCTC do công ty DVKT cung cấp cho các DNNVV. Sự bỏ
ngõ này đã đặt ra dấu hỏi lớn về hiệu quả kinh tế thật sự mà các công ty DVKT
cung cấp cho thị trường các DNNVV. Đứng trước áp lực cạnh tranh và xu thế
toàn cầu hóa, các DNNVV tại Việt Nam cần tận dụng tốt mối quan hệ hợp tác
với các công ty cung cấp DVKT để có được sản phẩm BCTC đáng tin cậy. Qua
đó, TTKT trên BCTC giúp các DNNVV có được công cụ đắc lực cho công tác
quản lý và nâng cao tính minh bạch trong thị trường. Song song với nỗ lực từ
phía các doanh nghiệp là nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước trong việc hoàn
thiện khung pháp lý để phát triển và nâng cao chất lượng DVKT tại Việt Nam.


4

6.1.

Về mặt lý luận:

Nam về vai trò của DVKT thuê ngoài đối với hoạt động của các DNNVV, đồng
thời chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng DVKT thuê ngoài. Trên cơ sở
đó, tác giả tìm ra khoảng trống nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu của luận
văn.
1.1.

Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới

[1] Nghiên cứu của Barrar và các cộng sự (2002),” The efficiency of Accounting
Service Provision” ( Business Process Management, Vol. 8 No. 3, 2002, pp195217).
Nghiên cứu được thực hiện tại các doanh nghiệp ở Anh và Ý nhằm xác
định các doanh nghiệp nên tự thực hiện hay thuê ngoài các DVKT. Nghiên cứu
sử dụng phương pháp phân tích bao số liệu (data envelopment analysis _DEA)
chuyển đổi các nhân tố đầu vào và đầu ra theo một phương pháp để so sánh hiệu
quả hoạt động giữa các doanh nghiệp thuê ngoài DVKT và các doanh nghiệp
thực hiện công việc kế toán nội bộ. Đồng thời, nghiên cứu xem xét ảnh hưởng
của nhân tố quy mô và trình độ chuyên môn đến hiệu quả hoạt động của công ty
khi lựa chọn thuê ngoài hay tự thực hiện công việc kế toán. Kết quả nghiên cứu
cho thấy, các DVKT thuê ngoài giúp gia tăng hiệu quả hoạt động của các
DNNVV. Tuy nhiên việc thuê ngoài DVKT không tạo nhiều lợi thế về hoạt
động cho các doanh nghiệp có quy mô lớn. Nghiên cứu cũng chỉ ra trình độ
chuyên môn của kế toán viên nội bộ chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh
nghiệp khi doanh nghiệp mở rộng quy mô. Thông qua việc thuê ngoài DVKT,
các DNNVV đã có giải pháp hiệu quả hơn cho việc quản lý công tác kế toán so
với việc tự tổ chức. Các DVKT giúp các DNNVV tiết kiệm chi phí hoạt động,
tạo thuận lợi cho quá trình cạnh tranh. Đồng thời, bằng cách chuyển đổi hoạt
động có chi phí nội bộ, mang tính cố định thành hoạt động có chi phí biến đổi,
các DNNVV đã chuyển đổi một bộ phận không thể quản lý thành một bộ phận
dễ được kiểm soát hơn bằng các hợp đồng thuê ngoài.


thách thức và khó khăn khác nhau. Ngoài ra nghiên cứu cũng khẳng định các
DNNVV và các công ty cung cấp DVKT nên xây dựng mối quan hệ cùng thắng


7

(win-win) cho cả hai bên vì khi DNNVV thiếu kiến thức về kế toán sẽ tạo điều
kiện cho các đơn vị DVKT bên ngoài trở thành nhà cung cấp dịch vụ do đó các
đơn vị DVKT cần chứng tỏ được sự quan tâm của mình đối với các DNNVV.
Hai bên cần xây dựng mối quan hệ lâu dài để cùng thành công và phát triển. Bên
cạnh đó nghiên cứu cũng chỉ ra vai trò quan trọng của các luật lệ do nhà nước
quy định đối với các công ty cung cấp DVKT đã gây khó khăn trong việc cung
cấp một số DVKT cũng như khó khăn trong việc nâng cao năng lực, kiến thức
của đội ngũ kế toán dịch vụ.
[4] Nghiên cứu của Kamyabi và Devi (2011)” Accounting Outsourcing and Firm
Performance in Iranian SMEs” (International Journal of Economics and finance,
Vol.3 No.4, 2011, pp. 181-192)
Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát trên 658 DNNVV ở Iran để tìm hiểu
các nhân tố tác động đến việc thuê ngoài DVKT và ảnh hưởng của DVKT đến
hiệu quả hoạt động của công ty. Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 7 mức độ
và công cụ phân tích dữ liệu SPSS để tìm ra các nhân tố tác động đến việc sử
dụng DVKT của DNNVV ở Iran. Nghiên cứu đã chứng minh năng lực KTDV
và kiến thức của chủ doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng các
hoạt động tư vấn. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy việc thuê ngoài DVKT
không có mối quan hệ với quy mô của công ty. Các DNNVV khi sử dụng
DVKT thuê ngoài đã nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty vì các doanh
nghiệp nhỏ gặp nhiều khó khăn về năng lực và kinh nghiệm tổ chức, quản lý và
vận hành bộ máy kế toán. Thông qua việc thuê ngoài các DVKT, các DNNVV
vừa đảm bảo có được nhân viên kế toán có chuyên môn thực hiện các công việc
của bộ máy kế toán vừa có thời gian tập trung vào các hoạt động kinh doanh


outsourcing of accounting tasks: Evidence from small private firms ”

(Advanced in Accounting, Vol.35, 2016, pp. 125-134).
Các tác giả đã tiến hành kiểm tra ảnh hưởng của việc thuê ngoài các
DVKT đến chất lượng BCTC ở các DNNVV. Nghiên cứu sử dụng mô hình dồn
tích của Jones (1991) để đo lường chất lượng BCTC bằng cách nhận diện các
hành vi quản trị lợi nhuận. Nghiên cứu được thực hiện trên 1386 DNNVV ở
Phần Lan trừ các công ty cung cấp DVKT và kiểm toán trong giai đoạn từ 2010
- 2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 78% DNNVV ở Phần Lan có thuê các
đơn vị bên ngoài để thực hiện các công việc kế toán, BCTC của các DNNVV ở
Phần Lan do các đơn vị DVKT cung cấp có chất lượng cao hơn so với BCTC do
kế toán công ty tự thực hiện. Bên cạnh đó bằng phương pháp tổng hợp và thống
kê các nghiên cứu trước đây các tác giả cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng BCTC của DNNVV khi sử dụng DVKT bên ngoài bao gồm: trình độ
của kế toán viên, nhận thức và hiểu biết của giám đốc về công việc kế toán, danh
tiếng của công ty cung cấp DVKT thuê ngoài và mối quan hệ giữa công ty
DVKT và các doanh nghiệp trong quá trình cung cấp dịch vụ. Ngoài ra nghiên


9

cứu cũng chỉ ra các biến như quy mô DNNVV, thời gian hoạt động của công ty,
số lượng thành viên trong ban quản trị… có ảnh hưởng đến chất lượng TTKT
trên BCTC của DNNVV khi sử dụng DVKT thuê ngoài.
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
STT

Tên nghiên cứu



hợp
2

Accountants

as S.Susela và 2010

Phương

- Năng lực của KTDV

providers

of R. Helen

pháp thống -

Mối

quan

hệ

giữa

support and advice

kê mô tả, DNNVV và công ty cung


pháp

so cấp DVKT và doanh nghiệp

sánh,

medium

- Quan hệ giữa công ty cung
đối sử dụng dịch vụ

chiếu, phân - Các giai đoạn phát triển

enterprises
(SMEs):

Does

tích,

business

advisory

hợp

tổng của DNNVV

services help?
4

The

Role

of Husin

Accounting

và 2014

Ibrahim

Services

Phương

pháp phân nghiệp sử dụng DVKT

and

tích,

Impact on Small

hợp,

Medium

quy



and Sundvik

outsourcing
accounting
Evidence

- Trình độ của kế toán viên

of

tích,

tổng - Mối quan hệ giữa doanh

tasks:

hợp,

hồi nghiệp cung cấp DVKT và

from

quy

small private firms

DNNVV
- Quy mô DNNVV
- Thời gian hoạt động của

[1] Hà Thị Tường Vy (2014) “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán”_Tạp chí kế
toán
Tác giả đã trình bày những kết quả đạt được khi áp dụng Quy chế kiểm tra
chất lượng dịch vụ kế toán đối với các công ty cung cấp DVKT. Thông qua việc
kiểm tra chất lượng dịch vụ hàng năm đã giúp các DN cung cấp DVKT chấp
hành các quy định của pháp luật, chuẩn mực kế toán, các chính sách tài chính và
thuế, nâng cao đạo đức chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp làm
dịch vụ đang vấp phải sự cạnh tranh không lành mạnh từ các lực lượng kế toán
hành nghề tự do, không đúng quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, giá phí mà
khách hàng sẵn sàng trả cho đơn vị DVKT còn quá thấp không tương ứng với
chi phí mà đơn vị DVKT phải chi trả. Ngoài ra, nguồn nhân lực của các công ty
dịch vụ kế toán còn hạn chế, năng lực chưa cao đã gây nhiều khó khăn trong
việc cung cấp các dịch vụ có chất lượng cho khách hàng.
[2] Tạp chí Kiểm toán nhà nước (2014) “Thị trường dịch vụ kế toán ở Việt NamThực trạng và giải pháp”.
Bài viết đã trình bày các loại hình DVKT tại Việt Nam hiện nay, thự trạng và
định hướng phát triển cho thị trường trong thời gian sắp tới. Năng lực cạnh tranh


12

của các công ty DVKT còn yếu so với các công ty 100% vốn nước ngoài như
KPMG, E&Y, PWC, Deloite…. Các loại hình DVKT chưa được phổ biến, lợi
nhuận mang lại chưa cao. Đội ngũ chuyên gia thiếu về số lượng và yếu về chất
lượng trong khi các đơn vị cung cấp DVKT chưa tập trung vào công tác đào tạo
do hạn chế về kinh phí và thời gian. Bài viết đã chỉ ra để thị trường DVKT phát
triền cần có sự tham gia tích cực cho các nhân tố tham gia thị trường bao gồm :
các cơ quan nhà nước, tổ chức Hội nghề nghiệp, các tổ chức cung cấp DVKT và
DN – người sử dụng DVKT.
[3] Đinh Thị Thủy (2014) “ Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
của Việt Nam”, Tạp chí tài chính, số 3.

nghiệp có quy mô nhỏ và vừa; dịch vụ bảo vệ, thuê tài sàn và kho chiếm tỷ lệ
chủ yếu trong khi đó việc thuê DVKT bên ngoài chỉ chiếm 9,9% do doanh
nghiệp sợ rò rỉ các thông tin của mình ra bên ngoài. Sau khi sử dụng phương
pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, các tác giả xác định biến quan hệ - lợi
ích là nhân tố ảnh hưởng tích cực đến mức độ sử dụng dịch vụ của doanh
nghiệp. Do đó các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ cần chứng minh bản thân
mình là đối tác tốt, đáng tin cậy đem lại lợi ích cao và giảm thiểu các rủi ro cho
các DNNVV. Ngoài ra các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thuê ngoài cần có kế
hoạch kiểm tra, giám sát hoat động của bên cung ứng DVKT.
Bảng 1.2: Bảng tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước
STT Tên nghiên cứu

Năm

Tác giả

Phương

Các nhân tố ảnh hưởng

pháp
nghiên
cứu
1

Phân tích các nhân Đinh Công 2014

Phương

tố ảnh huởng đến Thành


thành

phố Cần Thơ

2

Nghiên

cứu

các Huỳnh

2015

Phương

Sự tin cậy


14

nhân tố tác động Thanh

pháp

đến

quy, phân Năng lực phục vụ


Đối với các nghiên cứu nước ngoài việc xác định các nhân tố ảnh hưởng

đến chất lượng DVKT được tiến hành tại các quốc gia có khác biệt về kinh tế,
chính trị, pháp luật so với Việt Nam. Các quy định về hành nghề kế toán tại Việt
Nam còn nhiều khoảng trống và chưa có các chế tài xử phạt nghiêm khắc, việc
chấp hành quy định hành nghề của các doanh nghiệp DVKT vẫn còn chưa được
chú trọng trong khi các nước trên thế giới đã ban hành các quy chế về hành nghề
rất chặt chẽ. Do đó, việc xem xét liệu mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng DVKT có phù hợp với bối cảnh Việt Nam hay không và các nhân tố đó
ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng TTKT tại Việt Nam là cần thiết.


Đối với các nghiên cứu về chất lượng TTKT: Việt Nam và thế giới đã có

một quá trình nghiên cứu lâu dài cũng như đã xây dựng được các mô hình tác
động đến chất lượng TTKT đối với nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau. Tuy
nhiên vẫn chưa có nhiều công trình đo lường chất lượng TTKT khi doanh nghiệp
sử dụng các DVKT bên ngoài vì vậy chưa thể đánh giá được đầy đủ tác động của
DVKT đến chất lượng TTKT của doanh nghiệp nhất là các DNNVV phải đối
mặt với nhiều hạn chế về vốn và nhân lực. Tại Việt Nam, tác giả chưa thấy
nghiên cứu nào xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT của các
DNNVV sử dụng DVKT thuê ngoài. Các nghiên cứu thường chỉ lựa chọn
phương pháp nghiên cứu định tính nhằm xem xét thực trạng về thị trường DVKT
ở Việt Nam; đưa ra các đề xuất và giải pháp để hoàn thiện hoặc nâng cao chất



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status