Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của bảo hiểm xã hội – nghiên cứu tại bảo hiểm xã hội thành phố hồ chí minh - Pdf 45

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ HỒNG SANG

NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA BẢO
HIỂM XÃ HỘI- NGHIÊN cứu TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017



LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài
“Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
thông tin trên báo cáo tài chính của Bảo hiểm xã
hội - Nghiên
cứu tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí
Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
phân tích số liệu và kết quả được nêu trong luận văn
là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ một
công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả

Lê Hồng Sang



BCTC
BHTN
BHXH

DANH MỤC TỪ NGỮ YIÉT TẮT
Báo cáo tài chính
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội

BHYT
CLTT
CMKT

Bảo hiểm y tế
Chất lượng thông tin
Chuẩn mực kế toán

CNTT

Công nghệ thông tin

CNVC
DN
FASB
HCSN
IASB
IPSAS

Công nhân viên chức
Doanh nghiệp

riêng của doanh nghiệp mà còn là vấn đề hiện đang được các cơ quan,
tổ chức đoàn thể trong khu vực công rất quan tâm, thậm chí yêu cầu
chất lượng thông tin trong lĩnh vực công còn đòi hỏi cao hơn vì nó
không chỉ tạo dựng niềm tin đối với công chúng và còn mang tầm ảnh
hưởng quốc tế, làm tăng sức cạnh tranh của quốc gia. Robert o. Opanyi
(2016) cũng nêu rõ vai trò quan trọng của chất lượng BCTC khu vực
công khôngchỉ là trách nhiệm giải trình của Chính phủ đối với công
dân mà còn thể hiện được cách thức chính phủ đó quản lý tài chính của
quốc gia mình. Một số nhà nghiên cứu khác trên thế giới cũng đã khai
thác đề tài minh bạch thông tin tài chính đối với khu vực công như
nghiên cứu của Seyoum và Manyak (2009), Khan (2010). WorldBank
(2012) cũng cho rằng việc thiếu minh bạch thông tin trong tài chính
công là một trong những nguyên nhân góp phần tạo ra tham nhũng.
Việt Nam hiện nay đã gia nhập nhiều tố chức kinh tế mang tính chất


9

khu vực và thế giới như APEC, ASEAN, TPP ..., việc nâng cao tính
minh bạch của thông tin kế toán ở khu vực công đòi hỏi ngày càng cao.
Tuy nhiên, các tố chức cá nhân bên ngoài lại gặp nhiều vấn đề khó
khăn trong việc tiếp cận thông tin trên BCTC của các cơ quan đơn vị
trong khu vực công, do đó không thế xem xét, phân tích và đánh giá
việc sử dụng nguồn
Vốn ngân sách nhà nước của các đơn vị này. vấn đề này dẫn tới việc có
thể sử dụng ngân sách nhà nước không đúng mục đích, sai quy định,
gây ra tình trạng lãng phí và tham nhũng. Xuất phát từ tầm quan trọng
của vấn đề kết họp với việc tiếp cận với chất lượng thông tin kế toán
khu vực công bằng một nghiên cứu thực nghiệm tại một đơn vị hành
chính sự nghiệp, cụ thế là cơ quan Bảo hiếm xã hội (BHXH), tôi quyết

3.1. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là ở các cơ quan bảo hiếm xã hội các
quận, huyện trên địa bàn TP. HCM vào khoảng thời gian từ tháng
10/2016 đến tháng 04/2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu là định tính và
định lượng đế xác định các yếu tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC ở
cơ quan BHXH TPHCM.
Phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được sử dụng đế tiến hành tìm hiếu, hình thành
thang đo, cố gắng giải thích sự tương quan có ý nghĩa từ các thang đo,
từ kết quả này xây dựng nên bảng câu hỏi chính thức sao cho phù họp
với mặt ý nghĩa của thang đo và đối tượng lấy mẫu.
Phương pháp nghiên cứu định lượng
Tiến hành khảo sát thực nghiệm bằng cách phỏng vấn trực tiếp hoặc
gửi mail các kế toán trường và kế toán tống hợp của các cơ quan bảo
hiếm xã hội tại địa bàn TPHCM thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Sau
2.2.


11

đó tiến hành phân tích kết quả thu được bằng phần mềm SPSS nhằm
xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng thông tin
trên BCTC của cơ quan BHXH - Nghiên cứu tại BHXH TP. HCM.
Thang đo nghiên cứu: Sử dụng thang đo Lirket 5 cấp độ đánh giá.
5. Ý nghĩa thực tiễn
về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho các
đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung và cơ quan BHXH
nói riêng có thể nhận diện được những nhân tố tác động

public sector accounting standards in Kenya của s. Hamisi Kutitập
trung vào việc xác định những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ ứng
dụng IPSAS ở Kenya. Tác giả đã thực hiện mô tả mức độ áp dụng
IPSAS ở Bộ Tài chính, tập hợp dữ liệu sơ cấp lẫn thứ cấp để tiến hành
phân tích. Trong đó, dữ liệu sơ cấp được chính tác giả thu thập, còn dữ
liệu thứ cấp được kế thừa từ các bài nghiên cứu trước. Phương pháp
thống kê mô tả, mô hình hồi quy để xác định mức độ tương quan của
các biến nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hưởng thực sự đến việc áp
dụng Chuẩn mực kể toán công quốc tế ở Kenya. Ket quả nghiên cứu
cho thấy những nhân tố như: sự thất bại trong việc giải quyết những
vấn đề kế toán cụ thể, thiếu sự hỗ trợ của công nghệ và thiếu sự hỗ trợ
tài chính của chính phủ có ảnh hưởng đáng kể đến việc áp dụng chuẩn
mực kế toán công quốc tế ờ Kenya. Nghiên cứu cũng đưa ra những vấn
đề cơ bản trong việc giảm hiệu suất và hiệu quả của việc sử dụng
IPSAS là mức độ sử dụng công nghệ thấp, việc cải cách và áp dụng các
chu trình quản trị tài chính công hiện đại còn yếu, thiếu khung pháp lý
và chính trị yếu kém là những nhân tố cơ bản dẫn đến sự thất bại của
việc áp dụng IPSAS ở Kenya. Ngoài ra, việc thiếu cán bộ được đào tạo
và có thẩm quyền trong việc áp dụng IPSAS vào báo cáo tài chính khu
vực công cũng được xem là một nhân tố ảnh hưởng. Nghiên cứu cũng
đưa ra được một số kiến nghị nhằm xây dựng một khung pháp lý vững
chắc về việc áp dụng IPSAS.
Nghiên cứu The Impact Of International Public Sector Accounting
Standard (IPSAS) On Reliability, Credibility And Integrity Of Financial


14

Reporting In State Government Administration In Nigeria của Ijeoma,
N.B tập trung vào việc xác định những tác động của IPSAS vào độ tin

nhất để áp dụng cho cả khu vực công và khu vực tư. Ngoài ra, nghiên
cứu này cũng dựa trên thực tiễn của một số quốc gia khác để phân tích
và có cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề này. Từ đó, các tác giả nhấn mạnh
những thách thức còn tồn tại trong việc thiết lập tiêu chuấn và sự cần
thiết trong việc phát triển một khuôn khố khái niệm đề đáp ứng nhu cầu
của khu vực công.
Nghiên cứu Quality of Financial Reporting in Public Sector của
Kristina Rudzioniene & Toma Juozapaviciute nhằm mục đích tạo ra mô
hình tông quát nhằm đánh giá chất lượng báo cáo tài chính khu vực
công. Sau khi phân tích về chất lượng BCTC và đặc điểm chất lượng
thông tin kế toán, tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu có chứa cả các
yếu tố định tính và các yếu tố đánh giá định lượng. Theo đó, mô hình
đánh giá chất lượng báo cáo tài chính khu vực công bao gồm: hai yếu
tố quan trọng nhất tác động đến BCTC khu vực công là chế độ kế toán
và chính sách kế toán, các đặc tính chất lượng thông tin (phù hợp, kịp
thời, dễ hiếu, trung thực, có thế kiếm chứng và có thế só sánh được) và
các chỉ số tài chính (chang hạn như khả năng thanh toán hiện hành, tỷ
lên nợ/vốn chủ,...) được sử dụng để đo lường chất lượng thông tin kế
tóan, mục đích của việc tạo ra thông tin kế toán chất lượng - sự thỏa
mãn nhu cầu của người sử dụng đế ra quyết định. Ước lượng định tính
được phân tích dựa trên toàn bộ tố chức trong khu vực công thuộc
Lithuania và những đánh giá định lượng được tạo ra bằng nghiên cứu
thực nghiệm của một tố chức cụ thê. Những đánh giá định tính và định
lượng đều được sử dụng đế đo lường chất lượng của BCTC.
Nghiên cứu Factors Affecting Quality of Local Government Financial
Statements to Get Unqualified Opinion (WTP) of Audit Board of the


16



soát nội bộ, chất lượng báo cáo tài chính và quản trị chính quyền tốt ở 7
bộ máy chính quyền được khảo sát (2) Năng lực bộ máy tố chức và
Kiếm soát nội bộ có tác động đến chất lượng BCTC từng phần và toàn
bộ. Chất lượng BCTC cũng có tác động đến việc quản trị chính quyền
tốt.
Nghiên cứu The Effect of Adoption of International Public Sector
Accounting Standards on Quality of Financial Reports in Public Sector
in Kenya của Robert o. Opanyinêu rõ vai trò quan trọng của chất lượng
BCTC khu vực công, nó khôngchỉ là trách nhiệm giải trinh của Chính
phủ đối với công dân mà còn thế hiện được cách thức chính phủ đó
quản lý tài chính của quốc gia mình. Việc giới thiệu IPSAS nhằm mục
tiêu đáp ứng yêu cầu minh bạch trong trách nhiệm giải trình tài chính
của chính phủ, và nó cũng đóng vai trò quan trọng trong cuộc cải cách
theo xu hướng toàn cầu hóa kể toán khu vực công. Do đó, nghiên cứu
này tập trung đánh giá tính hiệu quả của việc áp dụng IPSAS đế nâng
cao chất lượng báo cáo tài chính. Thiết kế khảo sát mô tả với đối tượng
nghiên cứu là 19 bộ trong chính phủ Kenya, dữ liệu thu thập được phân
tích bằng cách sử dụng phương pháp thống kê mô tả và kiểm định Ttest để chỉ ra được sự khác biệt giữa việc áp dụng và không áp dụng
IPSAS. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng IPSAS làm
tăng các đặc tính chất lượng như tính so sánh, phù hợp, kịp thời và
trung thực, trong khi đó tính dễ hiếu bị giảm. Tuy nhiên, kết quả nghiên
cứu cũng cho thấy áp dụng IPSAS không tạo sự khác biệt đáng kê liên
quan đến tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, do đó mục tiêu ban
đầu của chính phủ có thể không hoàn toàn đạt được. Cuối cùng, nghiên
cứu kết luận rằng có tồn tại sự khác biệt giữa BCTC theo chuẩn mực kế
toán cũ và theo IPSAS, việc áp dụng IPSAS được đánh giá là có ảnh


18

19

Government Accounting and Financial Statements của Lê Thị Nha
Trang này tập trung vào việc trả lời câu hỏi kế toán chính phủ Việt Nam
có chính xác khi áp dụng IPSAS hay không, nếu có thì mức độ áp dụng
sẽ như thế nào trong điều kiện của Việt Nam hiện nay để có thể tận
dụng được lợi thế cũng như vượt qua những thách thức khi áp dụng
IPSAS. Mục đích của nghiên đánh giá một cách toàn diện tính hữu ích
và tính khả thi của việc áp dụng IPSAS trong kế toán và lập báo cáo tài
chính khu vực công ở Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp
định lượng với các công cụ nghiên cứu cụ thế là phương pháp phân tích
dữ liệu và sử dụng bảng câu hỏi nghiên cứu. Dữ liệu được phân tích
bao gồm bài báo, bài nghiên cứu, sách quản trị tài chính công, kế toán
khu vực công và chuẩn mực kế toán công quốc tế, hệ thống pháp lý
Việt Nam hiện hành liên quan tới quản lý tài chính khu vực công, chế
độ kế toán, các báo cáo liên quan tới cải cách quản lý tài chính khu vực
công và biên bản các cuộc họp liên quan. Bảng câu hỏi sẽ được gửi tới
các nhà quản lý và giảng viên trong lĩnh vực kế toán công đế lấy dữ
liệu, quan điếm, nhận thức về áp dụng IPSAS vào kế toán và lập báo
cáo tài chính khu vực công ở Việt Nam.
1.2.

Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu Vận dụng IPSAS đê hoàn thiện BCTC trong đơn vị hành
chính sự nghiệp có thu của Đào Thị Kim Yến đã nêu lên thực trạng của
các báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp chỉ tập trung
vào cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý các cấp mà chưa chú trọng
đến việc công bố thông tin minh bạch cho các đối tượng có liên quan.
Tác giả cũng cho rằng IPSAS đã và đang đáp ứng điều này đe hoàn
thiện BCTC trong đơn vị sự nghiệp có thu. Tác giả có nêu ra một số mô

một CMKT khu vực công là việc cần làm ngay. Việc ban hành này sẽ


21

cải thiện hệ thống quản lý tài chính khu vực công hiện nay và nâng cao
được CLTT kế toán trên BCTC. Đe làm được điều đó, theo tác giả phải
thay đổi được nhận thức cũng như phương thức quản lý nguồn NSNN.
Như vậy, phương thức quản lý NSNN có sự tác động đến việc cải thiện
chất lượng thông tin trên BCTC.
Bài báo của Mai Thị Hoàng MinhCầ« thiết ban hành Chuân mực kế
toán công tiến hành phân tích những hạn chế của hệ thống kế toán
HCSN và những khác biệt giữa kế toán hành chính sự nghiệp Việt Nam
so với IPSAS. Những khác biệt được tác giả nêu ra ở đây là: Hệ thống
BCTC; Đặc điểm của đơn vị HCSN và cách lập BCTC hợp nhất. Tác
giả cũng khẳng định rằng các quốc gia phải lập BCTC hợp nhất cho
toàn bộ lĩnh vực công theo khuôn mẫu thống nhất và chuân mực của kế
toán công quốc tế đế phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động
của từng năm đế có sự so sánh trên phạm vi toàn cầu theo một tiêu
chung nhất.
Trong nghiên cửuXây dựng và hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính
áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp ở Việt Nam theo định hướng
chuấn mực kế toán công quốc tế, Lê Thị Cẩm Hồng tiến hành những
nghiên cứu lý luận cơ bán, tìm hiểm thực trạng về BCTC hiện nay đang
áp dụng tại các đơn vị HCSN Việt Nam. Sau đó dựa trên những lý
thuyết thực tiễn của kế toán Việt Nam và thế giới, tác giả đua ra những
giải pháp nhằm xây dựng và hoàn thiện hệ thống BCTC áp dụng cho
đơn vị HCSN cùng nhiều kiến nghị hỗ trợ thêm. Mục tiêu nghiên cứu
muốn huớng tới là giúp nguời sử dụng BCTC khu vực công có cái nhìn
đầy đủ hơn và thông tin cung cấp ngày càng trung thực, họp lý hơn hỗ

thông tin.
Môi truờng kinh tế: bao gồm những nhân tố Sự phát triển cùa kinh tế
khu vục công; Nợ công; Quy mô đơn vị công.
Môi truờng giáo dục nghề nghiệp: bao gồm Trình độ chuyên gia,
chuyên viên kế toán; Mức độ tiếp cận với kế toán khu vực công; Tăng
cuờng sử dụng CNTT.
Môi trường văn hóa: bao gồm những nhân tố Chủ nghĩa cá nhân và
tham nhũng; Sự đấu tranh đòi quyền sử dụng thông tin của công chúng;
Quan diêm của nhà nước; Sự nghiêm túc thực thi chuẩn mực và đạo
đức nghề nghiệp.
Qua quá trình nghiên cứu và kiếm định, tác giả kết luận nhóm nhân tố


23

Môi trường pháp lý tác động nhiều nhất đến kết quả nghiên cứu, sau đó
là nhóm nhân tố môi trường chính trị, môi trường văn hóa và cuối cùng
là môi trường giáo dục nghề nghiệp, sự chuyên nghiệp. Từ kết quả này,
tác giả đã đưa ra một số kiến nghị cho quốc hội và cơ quan quản lý
hành chính nhà nước nhằm cải thiện hệ thống báo cáo tài chính khu vực
công cũng như đưa ra hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.
Nghiên cứu Hoàn thiện hệ thong tài khoản kể toán áp dụng cho đơn vị
hành chính sự nghiệp ở Việt Nam theo định hướng tiếp cận chuân mực
kế toán công quốc tế của Đậu Thị Kim Thoa nhằm mục tiêu hoàn thiện
hệ thống TTKT áp dụng cho đơn vị HCSN ở Việt Nam trên cơ sở kế
thừa những ưu điểm của hệ thống TTKT hiện tại mang lại, hoàn thiện
những vấn đề còn tồn tại của hệ thống này đế nâng cao chất lượng theo
dõi các đối tượng và cung cấp thông tin tài chính theo định hướng tiếp
cận, hòa họp với IPSASs công quốc tế nhưng vẫn phù họp với đặc
điếm đặc thù của nền kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu cũng tiến hành

Chuấn mực kế toán công quốc tế nhằm tìm ra những điếm khác biệt
và hạn chế của hệ thống BCTC đơn vị HCSN tại Việt Nam. Ket quả
nghiên cứu cho thấy hệ thống BCTC của đơn vị HCSN theo quy
định hiện hành đã cung cấp được những thông tin cơ bản về tình
hình tài chính, đáp ứng được yêu cầu quản lý của nhà nước, phù họp
với Luật Ngân sách nhà nước và các chính sách quản lý tài chính của
các đơn vị HCSN. Tuy nhiên, BCTC ở các đơn vị HCSN vẫn tồn tại
một số hạn chế như: BCTC được thiết lập chỉ cung cấp thông tin hữu
ích cho nhóm đối tượng bên trong đơn vị hoặc cơ quan nhà nước có
thẩm quyền mà bỏ qua nhu cầu sử dụng thông tin của nhóm đối
tượng bên ngoài; cơ sở kế toán áp dụng không thống nhất; nội dung
trên báo cáo tài chính đơn vị HCSN chưa cung cấp được thông tin về
tình hình tài chính, thông tin còn bị trùng lắp, chưa đầy đủ và không


25

-

-

-

có tính so sánh giữa thực tế so với dự toán; thông tin còn khá rời rạc
và chưa có sự phân biệt thông tin theo mục đích sử dụng. Thông qua
đó, tác giả đã tìm ra những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế này
và đưa ra được các giải pháp để hoàn thiện hệ thống BCTC đơn vị
hành chính sự nghiệp của Việt Nam sao cho phù hợp hơn với yêu
cầu phát triển và hội nhập.
Trong bài bấoTiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status