Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố biên hòa - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------

LAI QUỐC HƯNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 05 năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------

LAI QUỐC HƯNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA


được nhiều kiến thức hơn.
Để đạt được những kết quả trong quá trình nghiên cứu hoàn thiện luận văn,
ngoài nỗ lực của bản thân thì trước tiên tác giả xin trân trọng gửi lời tri ân, sự kính
trọng và biết ơn tới cô đã truyền đạt, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình cho tác giả hình
thành ý tưởng, nắm chắc các nội dung cần nghiên cứu từ cơ sở lý luận tới thực tiễn.
Cuối cùng, mặc dù đã cố gắng và được sự hướng dẫn tận tình của cô, nhưng do
thời gian, điều kiện và khả năng nghiên cứu còn giới hạn nên tác giả không tránh khỏi
những sai sót nhất định. Kính mong quý thầy cô, bạn bè quan tâm giúp đỡ và đóng góp
ý kiến để tác giả hoàn thiện hơn nữa luận văn của mình.
Trân trọng ./.
Ngày 31 tháng 03 năm 2017

Tác giả


iii

TÓM TẮT
Đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn Thành
phố Biên Hòa” được thực hiện nhằm:
(1) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn
Thành phố Biên Hòa.
(2) Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên
địa bàn Thành phố Biên Hòa.
(3) Kết luận và đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng thông tin
kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông
tin trên địa bàn Thành phố Biên Hòa.

Research hypotheses are tested through multiple correlation and linear regression
methods to assess the impact of factors on the quality of accounting information.
The results of the study identified 6 factors affecting the quality of accounting
information: (1) profit management behavior, (2) management support, (3) quality
Accounting software, (4) internal control system, (5) accounting staff capacity (6)
system infrastructure.
Based on the results of the study, the conclusions and suggestions to improve the
quality of accounting information of small and medium enterprises in the environment
of applying information


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................. ii
ABSTRACT .................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU .......................................................................x
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................ xi
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu: .................................................................................................3
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nhiên cứu: ..........................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: ................................................................4
7. Cấu trúc đề tài ..........................................................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................................6
1.1. Các nghiên cứu liên quan đến đánh giá chất lượng thông tin kế toán theo các

thông tin kế toán .........................................................................................................35
2.3.1. Ảnh hưởng của công nghệ thông tin tới hệ thống thông tin kế toán ............35
2.3.2. Ảnh hưởng CNTT tới chất lượng thông tin kế toán .....................................37
2.4. Chất lượng thông tin kế toán. ..............................................................................38
2.4.1 Chất lượng: ....................................................................................................38
2.4.2. Chất lượng thông tin .....................................................................................39
2.4.3 Chất lượng thông tin kế toán .........................................................................40
2.5. Các lý thuyết nền và vận dụng cho nghiên cứu này............................................41
2.5.1. Lý thuyết đại diện .........................................................................................41
2.5.2. Lý thuyết thông tin........................................................................................44
2.5.3. Lý thuyết sự khuếch tán kỹ thuật(Technology Diffusion Theory) ...............45
2.5.4.Lý thuyết ngẫu nhiên(Contingency theory of Organizations) .......................47
2.5.5. Quan điểm quản trị chất lượng toàn diện (Total Quality ManagementTQM) ......................................................................................................................47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: .........................................................................................49
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................50
3.1. Phương pháp nghiên cứu: ...................................................................................50
3.1.1 Phương pháp chung .......................................................................................51


vii
3.1.2 Phương pháp cụ thể. ......................................................................................51
3.2. Nội dung nghiên cứu. ..........................................................................................51
3.2.1. Quy trình nghiên cứu định lượng..................................................................51
3.2.2. Nội dung nghiên cứu định lượng. .................................................................53
3.2.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng ............................................................53
3.2.4. Xây dựng thang đo........................................................................................54
3.2.5. Chọn mẫu nghiên cứu ...................................................................................61
3.2.6. Thiết kế bảng câu hỏi. ...................................................................................62
3.2.7. Thu thập số liệu ............................................................................................63
3.2.8. Đánh giá độ tin cậy của thang đo..................................................................63



ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ý NGHĨA

Viết tắt
AIS

Accounting Information Systems (Hệ thống thông thông tin kế toán)

ERP

Enterprise Resource Planning (Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp)

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

DV

Dịch vụ

TM

Thương mại

TNHH


Bảng

Nội dung

Trang

Bảng 1.1

Tổng hợp danh sách các nhân tố tác động đến CLTTKT

36

Bảng 1.2

Danh sách các nhân tố được đề xuất

37

Bảng 3.1

Các nhân tố tác động đến CLTTKT

65

Bảng 3.2

Bảng mô tả thang đo Chất lượng thông tin kế toán

66


Bảng 4.4

Thống kê mức độ ứng dụng CNTT phục vụ công tác kế toán

77

Bảng 4.5

Thống kê hệ thống mạng tại các doanh nghiệp

78

Bảng 4.6

Kết quả độ tin cậy thang đo biến “hành vi quản trị lợi nhuận”

80

Bảng 4.7

Kết quả độ tin cậy thang đo biến “hỗ trợ từ phía nhà quản trị”

80

Bảng 4.8

Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Chât lượng phần mềm kế toán”

81


87

Bảng 4.16 Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần

88

Bảng 4.17 Phương sai trích

88

Bảng 4.18 Kiểm tra độ phù hợp của mô hình

89

Bảng 4.19 Bảng phân tích ANOVA

90

Bảng 4.20 Bảng kết quả hồi quy

92

Bảng 4.21 Kết quả chạy Durbin-Watson

93

Bảng 4.22 Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết

97


Sơ đồ quy trình thu thập và chuẩn bị dữ liệu

57

Hình 4.1

Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy

80

Hình 4.2

Đồ thị P_P Plot của phần dư_đã chuẩn hóa

81

Hình 4.3

Đồ thị Histogram của phần dư đã chuẩn hóa

82


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng thông tin là mối bận tâm hàng đầu của phần lớn các tổ chức
(Mouzhi Ge, 2009). Thông tin kế toán, mô tả vấn đề tài chính doanh nghiệp, là kết quả
của hệ thống thông tin kế toán. Nó được cung cấp cho nhà quản lý các cấp trong doanh
nghiệp, hội đồng quản trị và người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp để họ ra quyết

kế toán mang lại cho nhà quản lý còn hạn chế. Không khó để nhận thấy ở nhiều doanh
nghiệp niêm yết, để làm đẹp những số liệu trên báo cáo tài chính, kế toán đã dùng
nhiều thủ thuật kế toán để chế biến số liệu (An Hà, 2012).
Với sự phát triển của Thành phố Biên Hòa thì yêu cầu về chất lượng thông tin kế
toán rất cần thiết. Tính đến nay, Thành phố Biên Hòa có khoảng 32.000 doanh nghiệp
đăng ký thành lập. Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đăng ký thành lập theo hướng
đa ngành nghề nhưng tập trung phần lớn vào nhóm ngành thương mại - dịch vụ (73%),
công nghiệp – xây dựng (24%), còn lại là các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành nông
lâm ngư nghiệp, khai khoáng (3%). Các DNNVV đóng góp đáng kể vào tổng đầu tư
toàn xã hội, tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo,
bảo đảm an sinh xã hội….. đóng góp cho ngân sách tỉnh tăng dần qua các năm (Phụ
lục 6).
Từ tầm quan trọng của vấn đề như trên, từ chỗ số lượng nghiên cứu về vấn đề
này chưa nhiều, nó là vấn đề mới, vì thế tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường
ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố Biên Hòa”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tông quát: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông
tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ
thông tin trên địa bàn Thành phố Biên Hòa
Mục tiêu cụ thể: Các mục tiêu cụ thể bao gồm
(1) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn
Thành phố Biên Hòa.
(2) Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên
địa bàn Thành phố Biên Hòa.
(3) Kết luận và đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng thông tin
kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông
tin trên địa bàn Thành phố Biên Hòa.

Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong đó
có sự kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và định tính:
- Phương pháp định lượng: Tác giả sử dụng công cụ thống kê với sự hỗ trợ từ
phần mềm Excel và phần mềm SPSS 18.0 để xây dựng mô hình hồi quy và kiểm định
sự ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh


4
nghiệp nhỏ và vừa được sử dụng trong nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng được tiến
hành bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi
thu về sẽ được phân tích thông qua phần mềm SPSS18 kết hợp một số phương pháp
như phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá và
phân tích hồi quy tuyến tính.
- Phương pháp định tính: Được tác giả sử dụng để thống kê, so sánh kết quả
nghiên cứu với các kết quả nghiên cứu liên quan, cũng như đề xuất một số khuyến
nghị phù hợp nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng
công nghệ thông tin của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Biên
Hòa.
Nghiên cứu sẽ thực hiện thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau:
Các kết quả nghiên cứu của các đề tài nghiên cứu trước đây đã được công bố
trong các tạp chí khoa học trong và ngoài nước. Tác giả sẽ thu thập , đánh giá, so sánh
và đối chiếu để kế thừa làm nền tảng xây dựng nên mô hình nghiên cứu ban đầu.
Thông tin sơ cấp có được từ khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố
Biên Hòa, tác giả sẽ sử dụng bảng câu hỏi để tìm ra các nhân tố tác động đến chất
lượng thông tin kế toán.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
6.1. Ý nghĩa khoa học:
Những kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung và hệ thống hóa
những vấn đề mang tính lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế
toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đây sẽ là tài liệu tham khảo cho công tác

nước liên quan đến đề tài, nhận xét về các nghiên cứu. Từ đó, chỉ ra những vấn đề mà
đề tài sẽ tập trung nghiên cứu, giải quyết. Tác giả trình bày 2 phần: (1) Các Nghiên
cứu trong và ngoài nước liên quan đến chất lượng thông tin kế toán theo thuộc tính
chất lượng, (2) Các nghiên cứu của các tác giả trong nước và ngoài nước nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán
1.1. Các nghiên cứu liên quan đến đánh giá chất lượng thông tin kế toán theo các
thuộc tính chất lượng.
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu về đánh giá chất lượng thông tin kế toán theo
các thuộc tính chất lượng:
Công bố của AAA báo cáo vào năm 1966 về nền tảng lý thuyết của kế toán- A
statement of Basic Accounting Theory (Paul E. Fertig, 1967) nhằm thiết lập những
điều cơ bản của lý thuyết kế toán. AAA cho rằng tính Hữu ích (Usefulness), được xác
định bởi người sử dụng là tiêu chí để đánh giá bao quát thông tin (AAA, 1966). AAA
(1966) cũng khuyến cáo rằng tính Thích hợp (Relevance), tính Có thể xác minh được
(Verifiability), Không sai lệch (Freedom from bias) và Khả năng xác định số
lượng(Quantifiability) được xem như là những tiêu chuẩn để đảm bảo thông tin kế
toán hữu ích. Như vậy, trong những năm 1960, sự Hữu ích của thông tin kế toán được
xem là tiếp cận đầu tiên của nền tảng lý thuyết về chất lượng thông tin kế toán. Công
bố của AAA vào năm 1966 đã được ca ngợi là một bước khởi điểm cho những nghiên
cứu hướng về chất lượng thông tin kế toán sau này. Tuy nhiên công bố này vẫn còn
nhiều hạn chế vì không cung cấp một danh sách đầy đủ các thuộc tính cần thiết có liên
quan đến tính Hữu ích của thông tin kế toán (Snavely, 1967).
Công bố chi tiết của FASB về những thuộc tính cụ thể vào năm 1980 nhằm đảm
bảo tính Hữu ích của thông tin kế toán (FASB, 1980). Về phía IASC, tổ chức này cũng
ban hành khuôn mẫu trình bày các thuộc tính chất lượng thông tin kế toánvào năm
1989 và khuôn mẫu này được chỉnh sửa vào năm 2001 (IASB, 2001) khi tổ chức này
được thay thế bởi IASB vào cùng thời điểm trên. Nghiên cứu về tính Hữu ích của
thông tin BCTC tiếp tục được phát triển bởi FASB và IASB theo thỏa thuận Norwalk



toán phải phù hợp với nghiệp vụ hoặc sự kiện muốn trình bày.
- Có thể kiểm chứng: Có thể kiểm chứng là khả năng đồng thuận giữanhững người
đánh giá có đủ năng lực và độc lập để đảm bảo thông tintài chính phù hợp với với


8
nghiệp vụ hoặc sự kiện muốn trình bàyhoặc phương pháp đánh giá tạo thông tin không
có sai sót hoặc thiênlệch.
- Trung lập hay khách quan: Yêu cầu thông tin phải khách quan, không được thiên
lệch để tạo ra một kết quả đã định trước hay chịu ảnhhưởng của một tác động cá biệt
nào đó nhằm tô vẽ hình ảnh thông tinđể tác động lên quyết định theo một hướng đặc
biệt nào đó.
- So sánh được:So sánh được là yêu cầu thông tin giúp người sử dụngcó thể nhận thấy
sự khác biệt và tương tự giữa hai hiện tượng kinh tế.Các hiện tượng giống nhau phải
được phản ánh giống nhau; các hiệntượng khác nhau phải được phản ánh khác nhau.
-Nhất quán:đòi hỏi sự thống nhất giữa các kỳ báo cáo thông qua việckhông thay đổi
thủ tục và chính sách kế toán. Khi cần áp dụng phươngpháp kế toán mới, để đảm bảo
khả năng so sánh được thì thông tin cầncó thêm phần thuyết minh giải trình thích hợp.
Các đặc điểm chất lượng trong nhiều tình huống không thể thực hiện đầy đủ. FASB
đưa ra các hạn chế liên quan tới chất lượng thông tin, bao gồm:
- Quan hệ chi phí– lợi ích: Lợi ích có được từ việc sử dụng thông tin cần được xem xét
trong mối quan hệ với chi phí để cung cấp thông tin đó. Quan hệ lợi ích và chi phí là
giới hạn có ảnh hưởng rộng tới chất lượng thông tin.
- Trọng yếu:Trọng yếu là tầm quan trọng của việc bỏ sót hay trình bày sai thông tin mà
trong một hoàn cảnh nhất định nào đó, sự sai sót này ảnh hưởngtới việc xét đoán làm
thay đổi quyết định của người sử dụng thông tin đó.
- Thận trọng:Là phản ứng thận trọng với các tình huống chưa rõ ràng để đảm bảo các
tình huống chưa rõ ràng và các rủi ro tiềm tàng được xem xét mợt cách đầy đủ.
Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASB: Theo quan điểm của
IASB, các đặc điểm chất lượng của thông tin trên báo cáo tài chính gồm: có thể hiểu

Nó bao gồm:
- Sự kịp thời:Thông tin được báo cáo chận trễ sẽ mất đi tính thích hợp nhưng ngược lại
việc cung cấp thông tin đáng tin cậy phải có thời gian. Vì vậy cần phải cân đối giữa
yêu cầu kịp thời và tính đáng tin cậy của thông tin.
- Cân đối giữa lợi ích và chi phí: Lợi ích tmang lại từ thông tin cần cân đối với chi phí
để cung cấp chúng.
Quan điểm hội tụ IASB- FASB: Dự án hội tụ IASB và FASB được tiến hành
năm 2004 đã xác định hai đặc điểmchất lượng cơ bản, bốn đặc điểm chất lượng bổ
sung và hai hạn chế.
Đặc điểm chất lượng cơ bản:
-Thích hợp: Thông tin thích hợp là thông tin giúp người sử dụng có thể thayđổi quyết
định thông qua việc giúp họ:


10
+ Cung cấp đầu vào cho quá trình dự đoán triển vọng tương lai, Xác nhận hoặc
điều chỉnh các đánh giá trước đó.
+Trình bày trung thực. Thông tin trên báo cáo tài chính phải trung thực vềcác
hiện tượng kinh tế muốn trình bày. Cụ thể:
+Đầy đủ: Nghĩa là phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để trình bàytrung thực
mọi hiện tượng kinh tế muốn trình bày.
+Trung lập. Nghĩa là không bị sai lệch một cách có chủ đích để đạt mộtkết quả
dự định trước hoặc ảnh hưởng lên quyết định theo một hướngđặc biệt nào đó.
+ Không có sai lệch trọng yếu
Các đặc điểm chất lượng bổ sung:
-Có thể so sánh:Là yêu cầu thông tin phải giúp người sử dụng có thể nhậnthất sự khác
biệt và tương tự giữa hai hiện tượng kinh tế. Muốn vậy, phảisử dụng nhất quán
phương pháp và thủ tục kế toán qua các kỳ và trongcùng kỳ.
-Có thể kiểm chứng: Là thông tin đạt được mức đồng thuận giữa các ngườisử dụng có
kiến thức và độc lập về các mặt:

- Hình ảnh trung thực: Thích hợp.
Quan điểm chuẩn mực kế toán Việt Nam: Theo chuẩn mực kế toán Việt nam,
chất lượng thông tin được trình bày ở nội dung các yêu cầu cơ bản đối với kế toán”,
bao gồm: (Bộ tài chính, 2002)
- Trung thực:Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ
sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội
dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng
với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.
- Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan tới kỳ kế toánphải
đượcghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
- Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời,
đúnghoặc trước thời hạn qui định, không được chậm trễ.
- Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kết toán trình bày trong báo cáo tài chính phải
rõràng, dễ hiểu đối với người sử dụng. Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo
cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh.
- Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán cần được tính toán và trình bày nhất
quán. Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người
sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh và đánh giá.
Theo tiêu chuẩn của COBIT: Trong môi trường ứng dụng công nghệ thông
tin, chất lượng thông tin kế toán trước hết cần đáp ứng yêu cầu chất lượng thông tin
trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin. Theo quan điểm của kiểm soát công


12
nghệ thông tin (CNTT), chất lượng thông tin đề cập tới các khía cạnh liên quan tới nội
dung thông tin chẳng hạn như vấn đề về tin cậy của thông tin hay vấn đề gian lận
thông tin, an toàn thông tin, sẵn sàng của thông tin. Theo định nghĩa của CobiT, chất
lượng thông tin được đánh giáqua 7 tiêu chuẩn như sau (IT Governance Institute,
2006)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status