nghiên cứu trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

MAI TIẾN HUY

NGHIÊN CỨU TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN VĂN ĐỨC

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài này đều được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày

tháng

năm 2015


Page iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC HỘP ............................................................................................ ix
PHẦN I MỞ ĐẦU ............................................................................................1
1.1

Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................2

1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 3
1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ..................................................4
2.1

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................... 40
3.2

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ............................................ 42

3.2.1 Cách tiếp cận................................................................................. 42
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................. 42
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin ..................................................... 42
3.2.4 Phương pháp xử lý, phân tích thông tin.......................................... 44
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................... 45
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................. 47
4.1Tình hình trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Buôn Ma Thuột ............................................................................. 47
4.1.1Tình hình phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ..................................... 47
4.1.2 Tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội ........................................... 53
4.2

Yếu tố ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp nhỏ và

vừa trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột .................................................... 80
4.2.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp ................................................ 80
4.2.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp................................................ 88
4.3

Giải pháp chủ yếu tăng cường trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp

nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột ........................................ 91
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 99
5.1



COC

Quy tắc ứng xử

CP

Chính phủ

CĐCS

Công đoàn cơ sở

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

ĐVT

Đơn vị tính

EMAS

Hệ thống quản lý môi trường và giám định

ETI

Bộ Quy tắc mậu dịch đạo đức

FSC


NXB

Nhà xuất bản

OECD

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TNXH

Trách nhiệm xã hội

TƯLĐTT

Thỏa ước lao động tập thể

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi




Page vii


Bảng 4.19. Hình thức đào tạo người lao động tại các doanh nghiệp ................... 70
Bảng 4.20. Số doanh nghiệp có thỏa ước lao động tập thể ................................. 70
Bảng 4.21. Các loại phúc lợi người lao động đang tham gia .............................. 72
Bảng 4.22. Đánh giá chung của người lao động về các khoản phúc lợi .............. 73
Bảng 4.23. Tổng hợp tình hình vi phạm luật bảo vệ môi trường năm 2014 ........ 74
Bảng 4.24. Các hoạt động bảo vệ môi trường của doanh nghiệp ........................ 76
Bảng 4.25. Mức đóng góp trong 12 tháng qua so với năm trước đó ................... 77
Bảng 4.26. Hình thức đóng góp từ thiện của các doanh nghiệp .......................... 77
Bảng 4.27. Các lĩnh vực nhận được đóng góp từ thiện của doanh nghiệp........... 78
Bảng 4.28. Mục đích doanh nghiệp làm từ thiện ................................................ 79
Bảng 4.29. Dự định đóng góp của doanh nghiệp trong những năm tiếp theo ...... 80
Bảng 4.30. Đánh giá tầm quan trọng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối
với doanh nghiệp ............................................................................................... 81
Bảng 4.31. Mức độ hiểu biết về trách nhiệm xã hội của chủ doanh nghiệp ........ 82
Bảng 4.32. Mức độ tham gia các lớp tập huấn về trách nhiệm xã hội ................. 82
Bảng 4.33. Nhận thức của người lao động ......................................................... 84
Bảng 4.34. Số lượng doanh nghiệp có tổ chức công đoàn cơ sở ......................... 85
Bảng 4.35. Đánh giá của người lao động về hoạt động của tổ chức công đoàn... 86
Bảng 4.36. Đánh giá của doanh nghiệp về hoạt động quản lý ............................ 89
Bảng 4.37. Cách hiểu của người dân về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ... 91

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii



xu thế lớn mạnh trên thế giới, trở thành một yêu cầu “mềm” đối với các doanh
nghiệp trong quá trình hội nhập, nhưng ở Việt Nam vấn đề này vẫn còn khá mới
mẻ và chưa được các doanh nghiệp quan tâm đúng mức. Hàng loạt các vụ việc vi
phạm môi trường, vi phạm quyền lợi người lao động, xâm phạm lợi ích người
tiêu dùng… nghiêm trọng đã và đang khiến cộng đồng bức xúc và mất dần lòng
tin vào các doanh nghiệp. Từ đó, các doanh nghiệp Việt Nam nhận thức sâu sắc
hơn về lợi ích thực hiện trách nhiệm xã hội là cần thiết trong bối cảnh đất nước ta
hiện nay. Việc thực hiện trách nhiệm xã hội góp phần nâng cao lợi nhuận và cũng
là biện pháp quảng cáo cho tên tuổi của doanh nghiệp.
Thành phố Buôn Ma Thuột thuộc tỉnh Đắk Lắk, trên địa bàn thành phố có
hơn 1600 doanh nghiệp thuộc đủ các thành phần kinh tế với trên 96% số doanh
nghiệp là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các doanh nghiệp trên địa bàn đã góp
phần làm thay đổi bộ mặt thành phố, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhâp
cho một bộ phận không nhỏ dân cư. Tuy nhiên, trách nhiệm xã hội vẫn chưa
được các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố chú trọng đến, nhận
thức của các doanh nghiệp về trách nhiệm xã hội vẫn còn chưa đầy đủ, chưa ý
thức được tầm quan trọng của trách nhiệm xã hộidẫn đến tình trạng không tuân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


thủ triệt để các trách nhiệm đối với người lao động, bảo vệ môi trường, nghĩa vụ
thuế… Họ vẫn chưa nhận thức được những lợi ích có được nếu họ tuân thủ thực
hiện trách nhiệm xã hội. Vì vậy, làm thế nào để tăng cường trách nhiệm xã hội
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột là câu
hỏi cần được trả lời.
Từ trước đến nay đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp. Phạm Thị Tuyết, 2013 [31] đã đề cập đến vấn đề ô nhiễm môi
trường - trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam và chỉ ra các nguyên

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đánh giá thực trạngtrách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường trách nhiệm xã hội
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.
1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vềtrách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột được giới hạn trong 4 nội
dung chính: Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa; Trách nhiệm của doanh
nghiệp nhỏ và vừa đối với người lao động; Trách nhiệm của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trong bảo vệ môi trường; Đóng góp nhân đạo, từ thiện.
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
Thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2012-2014, thời gian thu thập số liệu sơ
cấp trong năm 2015.
1.3.2.3 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu, thực hiện trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột,
tỉnh Đắk Lắk.


Số LĐ
(người)

Đức

DNNVV

Nhật

DNNVV trong công nghiệp Dưới 300
DNNVV trong bán buôn Dưới 100
DNNVV trong bán lẻ
Dưới 50

Tổng số vốn
(triệuđơn vị tiền)

Dưới 500
Dưới 100 (yên)
Dưới 30 (yên)
Dưới 10 (yên)

Hàn Quốc

DNNVV trong CN
DNNVV trong dịch vụ

Dưới 100
Dưới 50



(Nguồn: Báo cáo về doanh nghiệp của OECD)
Ngân hàng thế giới (World Bank) và nhiều tổ chức quốc tế khác cũng đều
sử dụng tiêu chí số lao động để đánh giá. Theo World Bank, doanh nghiệp được
chia thành 4 loại tương ứng với số lượng lao động như sau: doanh nghiệp siêu
nhỏ (số lao động < 10 người), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 người đến

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


dưới 50 người), doanh nghiệp vừa (số lao động từ 50 người đến 300 người),
doanh nghiệp lớn (số lao động > 300 người).
Việc đưa ra tiêu chí xác định DNNVV mới chỉ có tính ước lệ. Bản thân các
tiêu chí đó chưa đủ xác định thế nào là DNNVV ở Việt Nam hiện nay. Có nhiều
quan điểm khác nhau về các đối tượng, các chủ thể kinh doanh nào được coi
hoặc không được coi là DNNVV.
Trong khuôn khổ luật pháp kinh doanh ở nước ta có nhiều điểm chưa rõ
ràng, đó là một thực tế khách quan, chưa thể khắc phục ngay.
Ở nước ta qua các thời kỳ, Chính phủ cũng như các cơ quan nghiên cứu
khác nhau đã đưa ra các tiêu thức phân loại khác nhau về DNNVV.
- Ngân hàng Công Thương Việt Nam đưa ra quy định DNNVV là doanh
nghiệp có giá trị tài sản dưới 10 tỷ đồng, vốn lưu động dưới 8 tỷ đồng, số lao
động thường xuyên dưới 500 người và doanh thu dưới 20 tỷ đồng/năm.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính quy định tiêu chí
xác DNNVV tại Thông tư số 21/LĐTT ngày 17/6/1993. Theo đó, DNNVV là
doanh nghiệp có số lao động thường xuyên duới 100 người, doanh thu hàng năm
dưới 10 tỷ, vốn pháp định dưới 10 tỷ đồng.
- Thành phố Hồ Chí Minh xác định doanh nghiệp quy mô vừa là doanh

định, các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:
- Các doanh nghiệp Nhà nước có quy mô vừa và nhỏ đăng ký thành lập và
hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước.
- Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các doanh nghiệp tư
nhân thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ, thành lập và hoạt động theo Luật
Hợp tác xã.
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 2/2000/NĐ-CP
ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Ngày 30 tháng 6 năm 2009, Chính phủ phê duyệt Nghị định 56/2009/NĐCP của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển DNNVV.
Nghị định số 56/2009/NĐ-Chính phủ đã định nghĩa lại khái niệm
DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,
được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán
của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên), cụ thể như sau: i) DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


mặt lượng vốn đầu tư, số lượng lao động hay mức doanh thu; ii) doanh nghiệp
nhỏ và vừa được chia thành ba loại căn cứ vào quy mô, đó là doanh nghiệp siêu
nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Bảng 2.2. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Doanh nghiệp nhỏ

DN siêu
nhỏ
(lao động)

trở xuống

từ trên 10
người đến
200 người

từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng

từ trên 200
người đến
300 người

10 người
trở xuống

20 tỷ đồng
trở xuống

từ trên 10
người đến
200 người

từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng

từ trên 200
người đến

xã hội nói chung và là một tiêu chuẩn của đạo đức và là yếu tố cấu thành nhân
cách người.
Xét từ góc độ xã hội, trách nhiệm xã hội là một trong những cơ sở để gắn
kết các mối quan hệ xã hội, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội, như một
giá trị để đảm bảo quyền sống cho tất cả mọi người, việc ý thức sự quan tâm đến
người khác, quan điểm về bổn phận công dân đối với tổ quốc, nghĩa vụ đối với

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


xã hội, lòng khoan dung, vị tha, sự giúp đỡ người nghèo khổ, che chở, bảo vệ
người yếu đuối v.v... là những biểu hiện cụ thể của trách nhiệm xã hội. Trách
nhiệm xã hội có mối quan hệ mật thiết với hành vi đạo đức.
Theo E.Kant “Một hành vi thực sự có tính đạo đức phải là một hành vi
thực hiện theo “mệnh lệnh tuyệt đối” (Categorical Imperative) có nghĩa “mệnh
lệnh tuyệt đối” là một yêu cầu đạo đức cao nhất đúng cho mọi đối tượng, mọi
không gian và thời gian, do vậy đạo đức liên quan chặt chẽ đến trách nhiệm và
nghĩa vụ và con người phải có trách nhiệm tuân thủ mệnh lệnh tuyệt đối này.
Trên phương diện xã hội học, trách nhiệm xã hội là năng lực phản hồi
(Response-ability), là sự hồi đáp với người khác, chia sẻ, đồng cảm và giúp đỡ
người khác. Theo Emmanuel Levinas, trách nhiệm xã hội là sự thuyết minh vị kỷ
trong đó bản thân cá nhân “tôi” bắt buộc phải hồi đáp lại, giao tiếp với người
khác, đảm bảo một sự sẵn sàng đối với những người dễ bị tổn thương trong xã
hội: trẻ mồ côi, góa phụ, người tật nguyền.v.v.
Tóm lại, có thể hiểu: Trách nhiệm xã hội là nghĩa vụ, bổn phận của một
cá nhân, tổ chức trong mối quan hệ với con người trong xã hội, biểu hiện một
tâm thể tự nguyện và sẵn sàng.
2.1.1.4 Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.2 Vai tròtrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.2.1 Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp
phần vào sự phát triển bền vững của xã hội
Tăng trưởng kinh tế là vấn đề hết sức cần thiết, đây là mục tiêu của nhiều
quốc gia. Tuy nhiên, sự phát triển đó phải gắn bó chặt chẽ với vấn đề môi trường,
vấn đề an sinh xã hội, vấn đề quyền con người... nhằm đảm bảo cho một xã hội
phát triển bền vững. Một quốc gia chỉ hướng tới mục tiêu duy nhất là tăng trưởng
kinh tế mà lãng quên những điều cần thiết khác thì sớm hay muộn cũng gánh
chịu những hậu quả nặng nề. Chính vì thế, thực hiện trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng góp phần thúc đẩy con người, xã hội và
môi trường phát triển một cách toàn diện và bền vững.
2.1.2.2 Thu hút nguồn lao động giỏi.
Nguồn lao động giỏi, có năng lực là yếu tố quyết định năng suất và chất
lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Có một thực tế là, ở các nước đang phát triển,
nguồn nhân lực được đào tạo có chất lượng cao không nhiều. Vấn đề đặt ra đối
với các doanh nghiệp là làm thế nào thu hút, giữ chân họ và phát huy hết khả

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


năng của họ trong hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do
vậy, việc thu hút và giữ được nhân viên có chuyên môn tốt là một thách thức lớn
đối với các doanh nghiệp. Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, những
doanh nghiệp trả lương thỏa đáng và công bằng, tạo cho nhân viên cơ hội đào
tạo, có chế độ bảo hiểm y tế và môi trường làm việc sạch sẽ có khả năng thu hút
và giữ được nguồn nhân lực có chất lượng cao cho doanh nghiệp và địa phương
(Phạm Văn Đức, 2011 [7]).
2.1.2.3 Góp phần bảo vệ môi trường

2.1.3.1 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa gắn kết chặt chẽ với
các quy định của pháp luật
Quy định của pháp luật là cơ sở, là nền tảng của trách nhiệm xã hội. Đây
là tiêu chí ràng buộc cho các doanh nghiệp phải hướng tới và phải thực hiện để
đạt được hiệu quả kinh tế cao. Các nhà kinh doanh, các doanh nghiệp khi đã tuân
thủ theo các quy định của pháp luật thì sẽ tạo được một môi trường pháp lý, trong
đó các doanh nghiệp hoạt động theo một mục tiêu đúng đắn, tạo nên môi trường
kinh doanh công bằng, bình đẳng, thông thoáng và tạo sự gần gũi giữa các doanh
nghiệp với nhau. Tuy nhiên, pháp luật không thể là căn cứ phán xét một hành
động là có đạo đức hay vô đạo đức trong những trường hợp cụ thể mà nó chỉ
thiết lập những quy tắc cơ bản cho những hành động được coi là có trách nhiệm
trong kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3.3 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa găn kết với điều kiện
kinh tế - xã hội
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp gắn kết chặt chẽ với điều kiện kinh tế xã hội. Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là phải sản
xuất hàng hóa dịch vụ mà xã hội cần và muốn với một mức giá có thể duy trì doanh
nghiệp và làm thỏa mãn nghĩa vụ của doanh nghiệp với các nhà đầu tư là tìm kiếm
nguồn cung ứng lao động, phát hiện những nguồn tài nguyên mới, thúc đẩy tiến bộ
công nghệ, phát triển sản phẩm, phân phối các nguồn sản xuất hàng hóa và dịch vụ
trong hệ thống xã hội.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tạo công ăn việc làm với mức thù
lao xứng đáng, cơ hội việc làm như nhau, cơ hội phát triển nghề và chuyên môn,
hưởng mức thù lao tương xứng, hưởng môi trường lao động an toàn, vệ sinh và
đảm bảo quyền riêng tự, cá nhân ở nơi làm việc. Đối với chủ sở hữu doanh
nghiệp, trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp là bảo tồn và phát triển các giá trị
và tài sản. Những giá trị và tài sản này có thể là của xã hội hoặc của các cá nhân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


2.1.4.1 Nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp “là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, thành lập hoặc được đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật nhằm mục đích là thực hiện các hoạt động kinh
doanh”. Nhà nước ban hành hệ thống thuế, là tổng hợp các sắc thuế khác nhau có
mối quan hệ thống nhất, biện chứng phụ thuộc nhau, cùng hướng vào mục tiêu
chung nhằm thực hiện các nhiệm vụ nhất định của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Nhà nước ban hành pháp luật nhằm xác định những khả năng hành vi, cách xử sự
của mọi cá nhân, tổ chức. Khả năng đó chỉ có thể trở thành hiện thực và đi vào
trong đời sống khi các chủ thể pháp luật thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật.
Thông thường các quy định liên quan đến xác định hành vi chấp hành quy
định hành chính thường được thể hiện khá rõ ràng trong các văn bản luật. Tuy
nhiên, việc xác định mức độ chấp hành lại khá phức tạp đối với nhiều cơ quan
thuế vì khi các luật thuế quy định không rõ ràng và dễ hiểu thì việc xác định
chính xác số thuế phải nộp sẽ gặp nhiều khó khăn. Như vậy có thể hiểu, tính chấp
hành của doanh nghiệp hay người nộp thuế là việc người nộp thuế chấp hành và
thực hiện một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời các quy định, thủ tục về thuế
theo pháp luật (Mai Thị Hoa, 2004). Với quan niệm như trên, tính chấp hành bao
gồm việc doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của Luật thuế đó là:
Nghĩa vụ khai thuế: doanh nghiệp khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác trung thực, đầy đủ của hồ sơ
thuế. Sử dụng hồ sơ khai thuế theo biểu, mẫu của từng loại thuế theo quy định
của luật thuế để kê khai đầy đủ các chỉ tiêu, nộp cho cơ quan thuế đúng thời hạn.
Nghĩa vụ nộp thuế: doanh nghiệp tự nộp tiền thuế đẩy đủ, đúng hạn số
thuế phải nộp theo hồ sơ đã kê khai, nộp đúng địa điểm hoặc hoặc theo địa chỉ

ngăn ngừa tai nạn và tổn hại đến an toàn và sức khoẻ, có đầy đủ nhà tắm và nước
uống hợp vệ sinh, các điều kiện về môi trường như độ chiếu sáng, độ ồn, độ ô
nhiễm không khí, nước và đất, nhiệt độ nơi làm việc hay độ thông thoáng không
khí, theo dõi-chăm sóc y tế thường kỳ và định kỳ (đặc biệt các chế độ cho lao
động nữ), trang thiết bị bảo hộ lao động mà người lao động cần phải được có để
sử dụng tùy theo tính chất công việc... (Luật lao động, 2012 [22])
Thời gian làm việc: Người sử dụng lao động có trách nhiệm tuân thủ theo
luật áp dụng và các tiêu chuẩn công nghiệp về số giờ làm việc trong bất kỳ
trường hợp nào, thời gian làm việc bình thường không vượt quá 48 giờ/tuần và
cứ bảy ngày làm việc thì phải sắp xếp ít nhất một ngày nghỉ cho nhân viên; phải
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15


đảm bảo rằng giờ làm thêm (hơn 48 giờ/tuần) không được vượt quá 4
giờ/người/tuần, trừ những trường hợp ngoại lệ và những hoàn cảnh kinh doanh
đặc biệt trong thời gian ngắn (Luật lao động, 2012 [22]).
Thù lao lao động: người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương cho
lao động đầy đủ và đúng hạn. Số tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao
động phải đáp ứng được với luật pháp và tiêu chuẩn ngành và phải đủ để đáp ứng
được với nhu cầu cơ bản của người lao động và gia đình họ, không được áp dụng
các hình thức xử phạt bằng cách trừ lương (Luật lao động, 2012 [22]).
Đào tạo người lao động:Tổ chức đào tạo cho người lao động là hết sức
cần thiết và đóng vai trò quan trọng trong nội dung phát triển người lao động.
Đào tạo người lao động không nên hiểu đơn giản là đào tạo kỹ thuật sản xuất cho
người lao động mới mà còn bao gồm bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề
cho người lao động và các kỹ năng đảm bảo an toàn lao động. Hoạt động đào tạo
nên được tiến hành thường xuyên và theo định kỳ. Về tổ chức đào tạo người lao
động thường xuyên sẽ đảm bảo nâng cao chất lượng người lao động, nâng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status