BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
****** LÊ THỊ KHÁNH LY NGHIÊN CỨU THỰC THI CHÍNH SÁCH
BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ðỊA BÀN TỈNH ðẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.0115 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan
HÀ NỘI, 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
i
LỜI CAM ðOAN
và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn Lê Thị Khánh Ly
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
ASXH An sinh xã hội
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
DN Doanh nghiệp
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
NLð Người lao ñộng
NSDLð Người sử dụng lao ñộng
XHCN Xã hội chủ nghĩa
UBND Ủy ban nhân dân
1.4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1.1 Một số khái niệm 5
2.1.2 Bản chất của BHXH 9
2.1.3 Vai trò của Bảo hiểm xã hội 10
2.1.4 Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm xã hội 13
2.1.5 Trách nhiệm và quyền hạn các bên tham gia bảo hiểm xã hội 15
2.1.6 Những nội dung chủ yếu về thực thi chính sách BHXH của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa 17
2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực thi chính sách bảo hiểm xã hội
từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 58
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1 TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH BHXH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH ðẮK LẮK 59
4.1.1 Tình hình phát triển các doanh nghiệp tại ðắk Lắk 59
4.1.2 Chính sách BHXH ñối với người lao ñộng trong các doanh
nghiệp tại ðắk Lắk 60
4.1.3 Tuyên truyền các kiến thức về BHXH, BHYT, BHTN cho
người lao ñộng, doanh nghiệp và các ñơn vị trên ñịa bàn tỉnh
ðắk Lắk 61
4.1.4 Tình hình doanh nghiệp thực tế ñóng BHXH trên ñịa bàn tỉnh
ðắk Lắk 62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vi
4.1.5 Tình hình lao ñộng thực tế ñóng BHXH trên ñịa bàn tỉnh ðắk
Lắk 65
4.1.6 Tình hình thực hiện mức lương làm căn cứ ñóng BHXH 68
4.1.7 Tình hình nợ ñọng tiền thu BHXH qua các năm 70
5.2.2 ðối với cơ quan BHXH 98
5.2.4 ðối với ñịa phương 99
5.2.3 ðối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 99
5.2.4 ðối với người lao ñộng 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Số mẫu ñiều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh ðắk Lắk 56
Bảng 4.1: Số doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk 59
Bảng 4.2. Số thu BHXH tỉnh ðắk Lắk giai ñoạn 2008 - 2011 61
Bảng 4.3: Số ñơn vị thực tế ñóng BHXH so với số ñơn vị ñăng ký hoạt ñộng
tại tỉnh 63
Bảng 4.4: Số lao ñộng thực tế ñóng BHXH so với số lao ñộng có nghĩa vụ
phải ñóng BHXH tại tỉnh 66
Bảng 4.5: Mức lương thực tế làm căn cứ ñóng BHXH và mức thu nhập bình
Biểu ñồ 4.1. Số doanh nghiệp ñăng ký kinh doanh giai ñoạn 2008 - 2011 60
Biểu ñồ 4.2: Số ñơn vị tham gia ñóng BHXH qua các năm 64
Biểu ñồ 4.3: Số lao ñộng thực tế ñóng BHXH qua các năm 67
Biểu ñồ 4.4: Tỷ lệ nợ ñọng của toàn tỉnh so với số phải thu 72
Biểu ñồ 4.5: Tỷ lệ nợ ñọng của DNNVV so với số phải thu 73Sơ ñồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của BHXH Việt Nam 47
Sơ ñồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý của Bảo hiểm xã hội tỉnh ðắk Lắk 55Hình 3.1: Bản ñồ hành chính tỉnh ðắk Lắk 49Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
1
PHẦN 1
MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một bộ phận lớn nhất trong hệ thống an sinh xã hội
(ASXH), là trụ cột cơ bản của ASXH. BHXH ñược hình thành từ hàng trăm năm trước
tế hướng tới một xã hội phồn vinh, công bằng và an toàn. Sự phát triển kinh tế thị
trường ñã mang lại cho ñất nước những biến ñổi sâu sắc về kinh tế - xã hội: Kinh tế
tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, thu nhập bình quân
của người lao ñộng ngày càng cao, ñời sống kinh tế và xã hội của nhân dân có sự cải
thiện rõ rệt… Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực cũng còn những hạn chế
nhất ñịnh cần sớm khắc phục trong thời gian tới ñó là tình trạng các doanh nghiệp
thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc nhưng lại không tham gia ñóng BHXH vì muốn
tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận diễn ra ở hầu hết các tỉnh, thành phố và tập trung chủ
yếu ở khu vực ngoài quốc doanh. Về phía người lao ñộng làm việc tại các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh, phần lớn coi công việc của mình chỉ là lao ñộng “thời vụ”,
không lâu dài, chỉ coi trọng vấn ñề thu nhập hiện tại mà không quan tâm hoặc không
biết ñến việc chủ sử dụng lao ñộng có ñóng BHXH cho mình hay không hoặc chưa
hiểu về tầm quan trọng của việc tham gia BHXH khi họ gặp rủi ro trong lao ñộng, mất
việc làm hoặc hết tuổi lao ñộng Bên cạnh ñó, ñịa phương thiếu những văn bản pháp
quy cụ thể về lĩnh vực BHXH trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nhất là
DNNVV, chưa có Thông tư hướng dẫn thực hiện về việc thực hiện Luật Lao ñộng,
trong ñó có việc trích nộp BHXH và xử lý vi phạm, BHXH ở các doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk cũng nằm trong thực trạng trên. ðây là vấn ñề bức xúc
hiện nay. Nhận thức ñược tầm quan trọng của việc tham gia BHXH mang lại và những
vấn ñề còn tồn tại trên em chọn ñề tài: “Nghiên cứu thực thi chính sách Bảo hiểm xã
hội của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk” làm luận văn
nghiên cứu của mình.
1.2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- BHXH là gì?
- Chính sách BHXH có vai trò và tác dụng như thế nào?
- Chính sách BHXH ñã ñược triển khai như thế nào ñối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
4
- Phạm vi về thời gian: ðề tài thực hiện dựa vào thu thập tài liệu có liên quan
ñến nội dung nghiên cứu trong giai ñoạn từ 2008 – 2011. Từ ñó ñưa ra giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng quá trình thực thi chính sách BHXH trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
5
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
* Chính sách
Thuật ngữ “chính sách” ñược sử dụng phổ biến trên sách báo, phương tiện thông
tin và ñời sống xã hội. Mọi chủ thể kinh tế xã hội ñều có những chính sách của mình.
Theo quan niệm phổ biến, chính sách là phương thức hành ñộng ñược một chủ
thể khẳng ñịnh và thực hiện nhằm giải quyết những vấn ñề lặp ñi lặp lại.
Chính sách xác ñịnh những chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyết ñịnh. Chính
sách vạch ra phạm vi hay giới hạn cho phép của các quyết ñịnh, nhắc nhở các nhà quản
lý những quyết ñịnh nào có thể và những quyết ñịnh nào là không thể. Bằng cách ñó,
các chính sách hướng suy nghĩ và hành ñộng của mọi thành viên trong tổ chức vào việc
thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức.
* Thực thi chính sách
Là việc thực hiện và thi hành các chính sách cụ thể ñã ñược pháp luật quy ñịnh
và ban hành tuân thủ các nguyên tắc căn bản của việc thiết kế chính sách là bắt buộc
thi hành; có hệ thống; tập hợp các quyết ñịnh; liên ñới; kế thừa lịch sử.
b- Số lao ñộng : > 200 <= 300 người
III. Thương mại và dịch vụ :
a- Tổng nguồn vốn : > 10 tỷ ñồng <= 50 tỷ ñồng
b- Số lao ñộng : > 50 <= 100 người
* Khái niệm Bảo hiểm (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia):
Là những quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình hình thành, phân phối và sử
dụng các quỹ tập trung, quỹ bảo hiểm nhằm xử lý các rủi ro, các biến cố. Bảo hiểm
bảo ñảm cho quá trình tái sản xuất và ñời sống của xã hội ñược diễn ra bình thường.
Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của số một ít người
cho cả cộng ñồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại; bằng cách mỗi
người trong cộng ñồng góp một số tiền nhất ñịnh vào một quỹ chung và từ quỹ
chung ñó bù ñắp thiệt hại cho thành viên trong cộng ñồng không may bị thiệt hại
do rủi ro ñó gây ra.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
Bảo hiểm là một cách thức trong quản trị rủi ro, thuộc nhóm biện pháp tài trợ
rủi ro, ñược sử dụng ñể ñối phó với những rủi ro có tổn thất, thường là tổn thất về tài
chính, nhân mạng,
Bảo hiểm ñược xem như là một cách thức chuyển giao rủi ro tiềm năng một
cách công bằng từ một cá thể sang cộng ñồng thông qua phí bảo hiểm.
* Khái niệm về bảo hiểm xã hội
- Theo tổ chức Lð quốc tế (ILO) thì BHXH là: Sự bảo vệ của cộng ñồng xã hội
ñối với các thành viên của mình thông qua sự huy ñộng các nguồn ñóng góp vào Quỹ
BHXH ñể trợ cấp trong các trường hợp ốm ñau, tai nạn, thương tật, già yếu, thất
nghiệp. ðồng thời chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia ñình ñông con ñể ổn ñịnh ñời
sống của thành viên và ñảm bảo an toàn xã hội.
ñãi xã hội là một chính sách xã hội có mục tiêu chính trị - kinh tế - xã hội, góp phần
củng cố thể chế chính trị của Nhà nước ñảm bảo sự công bằng xã hội.
- Phúc lợi xã hội: Là sự ñáp ứng nhu cầu, lợi ích về kinh tế và văn hoá, giáo
dục cho mọi thành viên trong xã hội hay nói một cách khác là làm cho mọi thành viên
trong xã hội ñều ñược hưởng lợi ích về kinh tế, văn hoá, giáo dục nhằm hạn chế sự
cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư có thu nhập và ñiều
kiện sống cao, thấp khác nhau.
Tóm lại: Bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, ưu ñãi xã hội và phúc lợi xã hội có
những ñiểm khác nhau về ñối tượng hưởng và phạm vi song chúng ñều là những chính
sách xã hội không thể thiếu ñược trong một quốc gia. Những chính sách này luôn bổ
sung cho nhau, hỗ trợ nhau và ñều góp phần ñảm bảo ASXH.
* Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Là loại hình BHXH mà người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng phải tham
gia (khoản 2 ñiều 3 - Luật BHXH). Theo quy ñịnh của Bộ luật Lao ñộng và Luật
BHXH thì việc tham gia loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc không phụ thuộc vào số
lượng người lao ñộng trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao ñộng mà
căn cứ vào loại Hợp ñồng lao ñộng ñược ký kết giữa người sử dụng lao ñộng với
người lao ñộng, cụ thể là:
Tại khoản 2, ñiều 2 - Luật BHXH quy ñịnh: “Người sử dụng lao ñộng tham gia
BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho
người lao ñộng”.
Theo khoản 1, ñiều 141 - Bộ luật Lao ñộng ñã ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2007
thì: “Loại hình BHXH bắt buộc ñược áp dụng ñối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
có sử dụng lao ñộng làm việc theo hợp ñồng lao ñộng có thời hạn từ ñủ 3 tháng trở lên
và hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn.
BUỘC
Bắt buộc
ñể làm
gì? Bắt buộc
gì? Bắt buộc
ai? Ai bắt
buộc
Cơ quan thuộc Chính phủ BHXH Việt Nam
th
ực
hi
ện
Người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng
Nhà nước
ðóng BHXH
Giải quyết quyền lợi cho ñối tượng theo quy
ñ
ịnh
c
- Trên phương diện chính trị: Bản chất của BHXH là sự liên kết của những
người lao ñộng xuất phát từ lợi ích chung của họ.
2.1.3 Vai trò của Bảo hiểm xã hội
BHXH ra ñời và phát triển ñã ngày càng khẳng ñịnh ñược vai trò của mình
trên nhiều phương diện khác nhau trong thực tế ñời sống cũng như trong phát
triển kinh tế. BHXH Việt Nam là hình thức bảo hiểm với mục ñích phi lợi nhuận,
nó có vai trò sau ñây:
- Vai trò của BHXH ñối với người lao ñộng và gia ñình của họ
Ở bất kỳ hoàn cảnh, thời ñiểm nào, rủi ro luôn luôn rình rập, ñe doạ cuộc sống
của mỗi người gây gánh nặng cho cộng ñồng và xã hội. Rủi ro phát sinh hoàn toàn
ngẫu nhiên bất ngờ không lường trước ñược nhưng xét trên bình diện xã hội, rủi ro là
một tất yếu không thể tránh ñược. ðể phòng ngừa và hạn chế những tác ñộng tiêu cực
của rủi ro ñối với con người và xã hội là nhiệm vụ, mục tiêu hoạt ñộng của BHXH.
Chúng ta có thể liệt kê một số vai trò của BHXH ñối với cá nhân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
+ Thứ nhất: BHXH có vai trò ổn ñịnh thu nhập cho người lao ñộng và gia ñình
họ. Khi tham gia BHXH, người lao ñộng phải trích một khoản phí nộp vào quỹ
BHXH, khi gặp khó, khăn rủi ro, bất hạnh như: Ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng,
bệnh nghề nghiệp… làm cho chi phí gia ñình tăng lên hoặc phải ngừng làm việc tạm
thời. Do vậy thu nhập của gia ñình bị giảm, ñời sống kinh tế lâm vào tình cảnh khó
khăn, túng quẫn. Nhờ có chính sách BHXH mà họ ñược nhận một khoản tiền trợ cấp
ñã bù ñắp lại phần thu nhập bị mất hoặc bị giảm ñể ñảm bảo ổn ñịnh thu nhập, ổn ñịnh
ñời sống.
+ Thứ hai: Ngoài việc ñảm bảo ñời sống kinh tế, BHXH tạo ñược tâm lý an tâm,
tin tưởng. Khi ñã tham gia BHXH góp phần nâng cao ñời sống tinh thần cho người lao
ñộng ñem lại cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho nhân dân lao ñộng.
- Vai trò của BHXH ñối với người sử dụng lao ñộng
ñộ khác nhau. Người lao ñộng tham gia BHXH với vai trò bảo vệ quyền lợi cho chính
mình ñồng thời phải có trách nhiệm ñối với cộng ñồng và xã hội. Người sử dụng lao
ñộng tham gia BHXH là ñể tăng cường tình ñoàn kết và cùng chia sẻ rủi ro, trách
nhiệm cho người lao ñộng nhưng ñồng thời cũng bảo vệ, ổn ñịnh cuộc sống cho các
thành viên trong doanh nghiệp của mình, từ ñó tạo ra sự ổn ñịnh trong quá trình sản
xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cho cá nhân, xã hội. Nhà nước bảo hộ các hoạt
ñộng của bảo hiểm xã hội về tài chính và thực hiện luật pháp nhằm ñảm bảo tính công
bằng và quyền lợi cho người lao ñộng cũng như người sử dụng lao ñộng khi gặp
những biến cố không may xảy ra Mối quan hệ này thể hiện tính nhân sinh, nhân văn
sâu sắc của BHXH.
+ Thứ hai: BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân ñạo cao ñẹp, BHXH tạo cho những
người bất hạnh có thêm những ñiều kiện, những lực ñẩy cần thiết ñể khắc phục những
biến cố xã hội, hoà nhập vào cộng ñồng, kích thích tính tích cực của xã hội trong mỗi
con người giúp họ hướng tới những chuẩn mực cao ñẹp của tình người. BHXH là yếu
tố tạo nên sự hoà ñồng mọi người, không phân biệt chính kiến, tôn giáo, chủng tộc, vị
thế xã hội ñồng thời giúp mọi người hướng tới một xã hội nhân ái, cuộc sống công
bằng, bình yên.
+ Thứ ba: BHXH thể hiện truyền thống ñoàn kết, giúp ñỡ lẫn nhau tương thân
tương ái của cộng ñồng: Sự ñoàn kết, giúp ñỡ lẫn nhau trong cộng ñồng là nhân tố
quan trọng giúp ñỡ những người gặp rủi ro, bất hạnh trong cuộc sống nhằm hoàn thiện
những giá trị nhân bản của con người, tạo ñiều kiện cho một xã hội phát triển công
bằng và bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13
+ Thứ tư: BHXH góp phần thực hiện bình ñẳng xã hội: Trên giác ñộ xã hội,
BHXH là một công cụ ñể nâng cao ñiều kiện sống cho người lao ñộng; Trên giác ñộ
kinh tế, BHXH là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng
ñồng. Nhờ sự ñiều tiết này người lao ñộng ñược thực hiện bình ñẳng không phân biệt
phẩm cần thiết. Khi sản phẩm tạo ra ngày càng nhiều thì ñời sống con người ngày càng
ñầy ñủ và hoàn thiện, xã hội ngày càng văn minh hơn. Như vậy, việc thoả mãn những
nhu cầu sinh sống và phát triển của con người phụ thuộc vào chính khả năng lao ñộng
của họ. Nhưng trong thực tế, con người không chỉ lúc nào cũng gặp thuận lợi, có ñầy ñủ
thu nhập và mọi ñiều kiện sinh sống bình thường. Trái lại, có rất nhiều trường hợp khó
khăn bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người ta bị giảm hoặc mất thu nhập
hoặc các ñiều kiện sinh sống khác. Chẳng hạn, bất ngờ bị ốm ñau hoặc bị tai nạn trong
lao ñộng, mất việc làm hay khi tuổi già khả năng lao ñộng hay khả năng tự phục vụ bị
suy giảm Khi rơi vào những trường hợp này, các nhu cầu cần thiết trong cuộc sống
không vì thế mà mất ñi, trái lại có cái còn tăng lên, thậm chí còn xuất hiện thêm một số
nhu cầu mới như: Cần ñược khám và ñiều trị khi ốm ñau; tai nạn thương tật nặng cần
phải có người chăm sóc nuôi dưỡng Bởi vậy, muốn tồn tại và ổn ñịnh cuộc sống, con
người và xã hội loài người phải tìm ra và thực tế ñã tìm ra nhiều cách giải quyết khác
nhau như: San sẻ, ñùm bọc lẫn nhau trong một nội bộ cộng ñồng; ñi vay, ñi mượn hoặc
dựa vào sự cứu trợ của Nhà nước Rõ ràng, những cách ñó là hoàn toàn thụ ñộng và
không chắc chắn. Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển, việc thuê mướn nhân công trở
nên phổ biến. Lúc ñầu người chủ chỉ cam kết trả công lao ñộng, nhưng về sau ñã phải
cam kết bảo ñảm cho người làm thuê có một số thu nhập nhất ñịnh ñẻ họ trang trải
những nhu cầu cần thiết khi ốm ñau, tai nạn, thai sản Trong thực tế, nhiều khi các
trưòng hợp trên không xảy ra và người chủ không phải chi trả một ñồng nào. Nhưng
cũng có khi xảy ra dồn dập, buộc họ một lúc phải bỏ ra trong một lúc nhiều khoản tiền
lớn mà họ không muốn. Vì thế mâu thuẫn chủ - thợ phát sinh, giới thợ liên kết ñấu tranh
buộc chủ phải thực hiện cam kết. Cuộc ñấu tranh này diền ra ngày càng rộng lớn và có
tác ñộng nhiều mặt ñến ñời sống kinh tế xã hội. Do vậy, Nhà nước ñã phải ñứng ra can
thiệp và ñiều hoà mâu thuẫn. Sự can thiệp này một mặt làm tăng vai trò của Nhà nước,
mặt khác buộc các giới chủ và giới thợ phải ñóng góp một khoản tiền nhất ñịnh hàng
tháng ñược tính toán chặt chẽ dựa trên cơ sở xác suất rủi ro xảy ra ñối với người làm
thuê. Số tiền ñóng góp của cả chủ và thợ hình thành một quỹ tiền tệ tập trung trên phạm
vi quốc gia. Quỹ này còn ñược bổ sung từ ngân sách Nhà nước khi cần thiết nhằm ñảm
bảo ñời sống cho người lao ñộng khi gặp phải những biến cố bất lợi. Chính nhờ những
* Người lao ñộng
Trách nhiệm:
- ðóng bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh.
- Thực hiện ñúng các quy ñịnh về việc lập hồ sơ ñể hưởng chế ñộ BHXH.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
16
- Bảo quản, sử dụng sổ BHXH và hồ sơ về BHXH theo ñúng quy ñịnh.
Quyền hạn:
- ðược nhận sổ bảo hiểm xã hội.
- ðược nhận lương hưu hoặc trợ cấp kịp thời, ñầy ñủ, thuận tiện khi có ñủ ñiều
kiện hưởng BHXH theo quy ñịnh tại ðiều lệ BHXH.
- Khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao
ñộng hoặc tổ chức BHXH có hành vi vi phạm ðiều lệ BHXH.
* Cơ quan bảo hiểm xã hội
Trách nhiệm:
- Tổ chức thu, quản lí, sử dụng quỹ BHXH ñúng quy ñịnh.
- Thực hiện các chế ñộ BHXH ñúng quy ñịnh tại ðiều lệ BHXH.
- Tổ chức việc trả lương hưu và trợ cấp BHXH kịp thời, ñầy ñủ, thuận tiện.
- Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về bảo hiểm xã hội.
- Thông báo ñịnh kì hàng năm về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội ñối với
người lao ñộng và sử dụng lao ñộng.
Quyền hạn:
- Trình Thủ Tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các
quy ñịnh ñể quản lí việc thu, chi BHXH và ñể xác nhận ñối tượng ñược hưởng các chế
ñộ BHXH quy ñịnh tại ðiều lệ bảo hiểm xã hội.
-Tổ chức phương thức quản lí quỹ BHXH ñể ñảm bảo thực hiện các chế ñộ
bảo hiểm xã hội có hiệu quả.
- Tuyên truyền, vận ñộng ñể mọi người tham gia thực hiện BHXH.