BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
TRẦN HOÀNG LONG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH
GIÃN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
ĐẾN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
TRẦN HOÀNG LONG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH
GIÃN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
ĐẾN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦN HỮU CƯỜNG
HÀ NỘI, 2013
4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
Bảng 3.1 Số lượng các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn theo lĩnh
vực kinh doanh qua 3 năm 2010 – 2012 40
Bảng 3.2 Tình hình lao động của các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ
Sơn theo lĩnh vực kinh doanh qua 3 năm 2010 – 2012 42
Bảng 3.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh theo lĩnh vực
kinh doanh của các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn qua 3
năm 2010 – 2012 43
Bảng 4.1 Số thuế đã thu trên địa bàn thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2010
– 2012 55
Bảng 4.2 Số thuế TNDN đã nộp của các DNNVV theo lĩnh vực hoạt
động qua 3 năm 2010 – 2012 57
Bảng 4.3 Số thuế TNDN được gia hạn và giảm của các DNNVV qua
60
3 năm 2010 – 2012 60
Bảng 4.4 Thái độ và việc thực hiện chính sách giãn thuế, 63
giảm thuế TNDN của đối tượng điều tra 63
Bảng 4.5 Những tác động của chính sách giãn thuế, giảm thuế
TNDN 67
tới nhóm chỉ tiêu định tính đánh giá kết quả SXKD của các DNNVV
67
trên địa bàn thị xã Từ Sơn 67
Bảng 4.6 So sánh ảnh hưởng của chính sách giảm thuế TNDN đến
nguồn cung về vốn của các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ
iii
Sơn qua 3 năm 2010 – 2012 71
Bảng 4.7 So sánh ảnh hưởng của chính sách giãn thuế TNDN đến
nguồn cung về vốn của các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ
Sơn qua 3 năm 2010 – 2012 72
Bảng 4.8 So sánh ảnh hưởng của chính sách giảm thuế TNDN tới lợi
nhuận sau thuế của các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn
DANH MỤC VIẾT TẮT
BQ : Bình quân
CC : Cơ cấu
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
DN : Doanh nghiệp
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ĐVT
:
Đơn vị tính
HQ : Hiệu quả
HSKT : Hồ sơ khai thuế
KQ : Kết quả
NNT : Người nộp thuế
NSNN : Ngân sách Nhà nước
NVL : Nguyên vật liệu
SL : Số lượng
SP : Sản phẩm
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TM - DV : Thương mại – dịch vụ
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
UBND : Ủy ban Nhân dân
vii
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh
hưởng lớn đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Các hoạt động
kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch
vụ đều giảm sút. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chịu tác động không
nhỏ, đặc biệt là các DNNVV. Khoảng 60% các DNNVV hiện nay sản xuất
thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của chính sách giãn
thuế, giảm thuế tới các DNNVV trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thuế, thuế TNDN và ảnh hưởng của chính
sách giãn thuế, giảm thuế TNDN đến kết quả và hiệu quả SXKD của DN;
- Đánh giá tình hình thực hiện và những ảnh hưởng của chính sách giãn
thuế, giảm thuế TNDN đến các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh
Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy những ảnh hưởng tích cực và
hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của chính sách giãn thuế, giảm thuế
TNDN đối với DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Những ảnh hưởng của của chính
sách giãn thuế, giảm thuế TNDN đến các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn,
tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
+ Nghiên cứu tình hình thực hiện thuế TNDN của các DNNVV trên địa
bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
+ Nghiên cứu những ảnh hưởng của của chính sách giãn thuế, giảm thuế
TNDN đến KQ và HQ SXKD của các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn,
tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Chi cục
Thuế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập từ
năm 2009 đến nay và tập trung vào giai đoạn từ năm 2010 đến 2012.
3
chế của Nhà nước.
Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu để thuế
tồn tại và phát triển. Như vậy, thuế là phạm trù có tính lịch sử và là một tất
yếu khách quan, thuế ra đời xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng của Nhà
nước và sự tồn tại của thuế không tách rời quyền lực Nhà nước.
Thuế do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành.
Ở các quốc gia, do vai trò quan trọng của thuế đối với việc hình thành
qũy ngân sách Nhà nước và những ảnh hưởng của nó đối với đời sống kinh tế
- xã hội nên thẩm quyền quy định, sửa đổi, bãi bỏ các Luật thuế đều thuộc cơ
quan lập pháp. Ðây là nguyên tắc sớm được ghi nhận trong pháp luật của các
nước. Chẳng hạn ở nước Anh đạo Luật về dân quyền năm 1688 quy định:
cấm mọi sự thu thuế để dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước nếu không được
Quốc hội chấp thuận. ở Pháp, Quốc hội Pháp quy định: bất cứ một khoản thuế
nào nếu không được Quốc hội chấp thuận thì không được áp dụng. Hiến pháp
của nước Cộng hòa Pháp năm 1791 quy định Quốc hội Pháp có quyền biểu
quyết và định đoạt các Luật thuế.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: Quốc
hội có nhiệm vụ và quyền hạn quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các Luật thuế.
Tuy vậy, do yêu cầu điều chỉnh các quan hệ pháp luật về thuế, Quốc hội có
thể giao cho Uớy ban Thường vụ Quốc hội quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ một
số loại thuế thông qua hình thức ban hành Pháp lệnh hoặc Nghị quyết về thuế.
Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và
thể nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp.
Thuế là nghĩa vụ thanh toán mà các thể nhân và pháp nhân khi có các
dấu hiệu và điều kiện được quy định cụ thể trong Luật thuế thì phải thực hiện
đối với Nhà nước và được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước.
5
Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới
hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội.
Nhà nước thu thuế làm phát sinh quan hệ phân phối giữa Nhà nước với
thuế của cơ sở sản xuất kinh hàng hóa, dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản
chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở
SXKD.
b. Đặc điểm của thuế TNDN
- Thuế TNDN là thuế trực thu,vì vậy đối tượng nộp thuế TNDN là các
doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng
thời cũng là người chịu thuế. có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN.
- Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu
nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh, các
tổ chức, cá nhân SXKD hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có
lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN.
c. Vai trò của thuế TNDN
- Thuế TNDN được ban hành thay thế cho thuế doanh thu, cùng với
việc ban hành Luật thuế GTGT đã trở thành hệ thống chính sách thuế đồng bộ
đã khắc phục những hạn chế của thuế doanh thu trước đây.
- Thuế TNDN bao quát và điều tiết được tất cả các khoản thu nhập đã
và sẽ phát sinh của cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường
theo định hướng của Nhà nước.
- Thông qua việc ưu đãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế nhằm
khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khuyến khích
các tổ chức, cá nhân trong nước tiết kiệm vốn, để dành cho đầu tư phát triển
SXKD.
7
- Thuế TNDN thu trên thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi
những chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế, số thuế cao hay thấp
tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, việc tính thuế
cần dựa vào các chuẩn mực kế toán, gắn với các quy chế quản lý tài chính của
mỗi doanh nghiệp…
- Mặt khác việc đánh thuế TNDN nhằm từng bước thu hẹp sự phân biệt
thường mang tính chất định tính.
2.2.2 Điều kiện và nguyên tắc giãn thuế, giảm thuế TNDN
2.2.2.1 Về cơ chế áp dụng ưu đãi
- Cơ chế tự động: Cho phép doanh nghiệp, dự án đầu tư nhận được các
ưu đãi một cách tự động ngay khi đáp ứng đủ mục tiêu cụ thể theo tiêu
thức như số tiền đầu tư tối thiểu của dự án vào các khu vực nhất định của nền
kinh tế. Các tiêu thức này thường được quy định hoặc trong những luật có
liên quan, hoặc trong các quy định thực hiện luật.
- Cơ chế xét duyệt: Gắn liền với việc chấp thuận hay từ chối đơn xin
áp dụng ưu đãi trên cơ sở đánh giá mức thực tế đạt được so với các điều kiện
ưu đãi đã đưa ra ban đầu.
2.2.2.2 Về nguyên tắc ưu đãi
- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên
doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên
doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế;
Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể
từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm
thuế được tính từ năm thứ tư.
- Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện
áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và thời gian miễn thuế,
9
giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì doanh nghiệp tự lựa chọn một
trong những trường hợp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có lợi nhất.
- Trong thời gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong
năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu
đãi thuế quy định thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi trong năm tính
thuế đó mà phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 25%.
- Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp vừa có hoạt động kinh
doanh được hưởng ưu đãi thuế vừa có hoạt động kinh doanh không được
+ Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài
nguyên quý hiếm khác.
+ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo
quy định của pháp luật.
+ Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
2.2.2.3 Về phạm vi ưu đãi
Ưu đãi thuế có thể chia thành hai cấp
độ
:
- Ưu đãi trên phạm vi quốc tế: là việc một tổ chức quốc tế, một
quốc gia nào đó dành những điều kiện, những quyền lợi đặc biệt hơn về thuế
cho một hay một số quốc gia khác trong phạm vi một công ước quốc tế, một
hiệp định song phương, đa phương… so với các quốc gia khác khi tham
gia vào thương mại quốc tế.
- Ưu đãi trên phạm vi quốc gia: là việc một quốc gia dành những
điều kiện, những quyền lợi đặc biệt hơn về thuế cho một tổ chức, một doanh
nghiệp… nhằm khuyến khích hay hạn chế sự phát triển của một lĩnh vực,
một ngành nghề hay một mặt hàng nào đó… theo mục tiêu hoặc đường lối
mà Chính phủ đã đặt ra.
11
2.2.2.4 Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm và gia hạn (giãn
thuế)
2.2.2.4.1 Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm
- DNNVV được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của
năm năm tài chính, bao gồm số thuế TNDN phải nộp tính trên tổng thu nhập từ
các hoạt động của DNNVV, kể cả thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, thu nhập
từ chuyển nhượng bất động sản và thu nhập khác.
- Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế
TNDN theo quy định của pháp luật về thuế TNDN thì số thuế TNDN được giảm
30% được tính trên số thuế còn lại sau khi đã trừ đi số thuế TNDN được ưu
kinh doanh của doanh nghiệp trong từng quý.
2.2.2.5 Mục tiêu và hướng của ưu đãi thuế
Việc ưu đãi thuế có mục đích trực tiếp là giảm gánh nặng thuế cho
người nợ thuế và gián tiếp tạo điều kiện giúp đỡ về kinh tế cho người chịu
thuế, qua đó tạo điều kiện cho người nợ thuế hoặc người chịu thuế.
Ưu đãi thuế còn nhằm thực hiện một số chủ trương chính sách kinh tế,
xã hội của Đảng và Nhà nước qua các thời kỳ, khuyến khích các hoạt động
thuộc đối tượng chịu thuế.
Tùy vào điều kiện mỗi nước cũng như định hướng phát triển của từng
thời kỳ mà Chính phủ có thể lựa chọn các hướng ưu đãi sau:
- Các ưu đãi nhằm mục tiêu đặc biệt vào các dự án đầu tư định
hướng xuất khẩu
- Các ưu đãi phát triển ngành
- Các ưu đãi phát triển vùng
- Ưu đãi cho các ngành công nghiệp non trẻ
- Ưu đãi chuyển giao công nghệ
- Ưu đãi việc làm
13
2.2.3 Hình thức, công cụ và nội dung giãn thuế, giảm thuế TNDN
2.2.3.1 Hình thức ưu đãi chủ yếu
Các dạng ưu đãi thuế cơ bản gồm:
- Giãn thuế, giảm thuế có thời hạn: Giãn thuế, giảm thuế có thời
hạn là gia hạn thời gian nộp thuế hoặc giảm thuế thu nhập đối với các dự án
đầu tư đủ tiêu chuẩn trong một thời gian nhất định. Các thời kỳ doanh nghiệp
được giãn thuế, giảm thuế thường được gọi là các kỳ nghỉ về thuế.
- Thuế suất giảm: Áp dụng mức thuế suất thấp hơn thuế suất
chuẩn đối với các dự án đầu tư dạt đủ điều kiện.
- Trừ chi phí đầu tư hoặc khấu trừ thuế, trợ cấp đầu tư và khấu hao
nhanh:
+ Quy định tỷ lệ phần trăm của chi phí đầu tư ban đầu sẽ được trừ ngay