BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------ TRẦN THỊ THU HẰNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VI SINH VẬT
HỮU HIỆU (EM) VÀ CHẤT CAO CANXI (HI-CA
++
)
TRÊN GIỐNG CHÈ PHÚC VÂN TIÊN TẠI PHÚ HỘ - PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ NGỌC BÌNH HÀ NỘI, 2010
LỜI CÁM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn tận tình
của các thầy cô giáo giảng dạy, Thầy giáo hướng dẫn khoa học, ñược sự giúp
ñỡ của các cơ quan, các ñồng nghiệp và gia ñình. Tôi xin chân thành bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng ñến:
TS. Nguyễn Thị Ngọc Bình – Trưởng bộ môn Khoa học ñất và sinh thái
vùng cao – Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc.
Tập thể giáo viên, cán bộ – Bộ môn Cây công nghiệp và Cây thuốc -
Khoa Nông học – Trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội.
Ban Giám hiệu, Viện ñào tạo sau ñại học - Trường ðại học nông nghiệp
Hà Nội
Tập thể lãnh ñạo Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc;
Gia ñình, bạn bè và các ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong
thời gian học tập và thực hiện ñề tài.
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn Trần Thị Thu Hằng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
ivMỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cám ơn iii
v4.1.1 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca
++
)
ñến chỉ số diện tích lá trên cây của giống chè
Phúc Vân Tiên 51
4.1.2 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca
++
)
ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
chè của giống Phúc Vân Tiên 53
4.1.3 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca
++
)
ñến chất lượng chè của giống Phúc Vân Tiên 56
4.1.4 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca
++
)
ñến năng suất của giống Phúc Vân Tiên 62
4.1.5 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
4.2.6 Hiệu quả kinh tế của các công thức 72
4.3 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến sinh trưởng, năng suất và chất lượng giống chè Phúc Vân Tiên. 73
4.3.1 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến chỉ số diện tích lá trên cây của giống Phúc Vân Tiên 73
4.3.2 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống Phúc
Vân Tiên 74
4.3.3 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến chất lượng chè của giống Phúc Vân Tiên 76
4.3.3 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến thành phần hóa học búp chè giống Phúc Vân Tiên 77
4.3.4 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến năng suất của giống Phúc Vân Tiên 78
4.3.5 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến thành phần sâu bệnh hại chè giống Phúc Vân Tiên 79
4.3.6 Hiệu quả kinh tế của các công thức 80
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 81
5.1 Kết luận 81
5.2 ðề nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 91 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
viiDANH MỤC BẢNG
)
ñến tỷ lệ búp mù xòe của giống Phúc Vân Tiên 58
4.5 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca
++
)
ñến thành phần hóa học búp chè giống Phúc
Vân Tiên 61
4.6 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca
++
)
ñến diễn biến số lứa hái của giống Phúc Vân Tiên 62
4.7 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca
++
)
ñến thành phần sâu bệnh hại chè giống Phúc
Vân Tiên 63
4.8 Hiệu quả kinh tế của các công thức 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
viii4.9 Ảnh hưởng của các nồng ñộ khác nhau của chế phẩm vi sinh vật
4.21 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến thành phần hóa học búp chè giống Phúc Vân Tiên 78
4.22 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu
(EM) ñến diễn biến số lứa hái của giống Phúc Vân Tiên 78
4.23 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến thành phần sâu bệnh hại chè giống Phúc Vân Tiên 79
4.24 Hiệu quả kinh tế của các công thức 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
11. MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
1.1.1 Giá trị của cây chè trong ñời sống
* Giá trị dinh dưỡng của cây chè
Cây chè (Camellia sinensis O. Kuntze) nguồn gốc là cây hoang dại
ñược người Trung Quốc phát hiện vào năm 2738 trước công nguyên. Trong tự
nhiên cây chè có dạng thân bụi hoặc thân gỗ, khi trồng trọt nó ñược khống
chế chiều cao bằng việc ñốn tỉa ñể hái lá và búp non. Sản phẩm chè ñược sử
dụng như một thứ nước uống hàng ngày; tùy thuộc vào công nghệ chế biến
nguyên liệu thu hái mà ta có các sản phẩm khác nhau như chè xanh, chè ñen,
chè Oolong, chè phổ nhĩ, chè vàng ... vv.
Chè còn ñược sử dụng như một loại như một vị thuốc dân gian chữa các
bệnh như sỏi thận, tả lị, ñau dạ dày... Ngày nay con người ñã sản xuất nhiều
1.1.2 Tính cấp thiết của ñề tài
Tuy ñược ñánh giá là một nước có ngành sản xuất chè phát triển nhanh
với nhiều vùng chè ñặc sản, chè Việt Nam ñược xuất khẩu sang 107 nước trên
thế giới; nhưng năng suất chè Việt Nam lại thuộc nhóm thấp hơn năng suất
chè thế giới, ñặc biệt chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm chè Việt
Nam thấp, thị trường không ổn ñịnh. Sản phẩm chè xuất khẩu hiện nay chủ
yếu ở dạng chè bán thành phẩm với chất lượng ở mức trung bình và thấp, hiệu
quả sản xuất chưa tương xứng tiềm năng của cây chè Việt nam. Câu hỏi mà
ngành chè quan tâm nhất hiện nay là làm sao quy hoạch tốt nguồn nguyên
liệu, nâng cao chất lượng chè phục vụ xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh,
khẳng ñịnh thương hiệu chè của Việt Nam trên thị trường thế giới.
ðể trả lời câu hỏi ñó, bên cạnh sự phát triển nhanh chóng về diện tích,
sản lượng; áp dụng các quy trình thâm canh chè mới, giống mới thì việc sử
dụng các loại phân bón mới, chất lượng cao vào sản xuất cần ñược chú ý.
Hiện nay, hướng sử dụng các loại phân bón lá cung cấp các vi lượng thiết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
3yếu, các amino acid kết hợp với các chủng vi sinh vật hữu hiệu ñang ñược các
nền nông nghiệp hiện ñại trên thế giới quan tâm và sử dụng. Tại Việt Nam,
các nghiên cứu chủ yếu trên các cây ngắn ngày và chưa ñược áp dụng rộng rãi
trong sản xuất nông nghiệp.
Trước những yêu cầu ñó, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Ngọc
Bình chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế
phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao canxi (Hi-Ca
++
) trên giống chè
Phúc Vân Tiên tại Phú Hộ - Phú Thọ”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
41.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh cơ sở khoa học về ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu
hiệu (EM) và chất cao canxi (Hi-Ca
++
)
cho giống chè giống Phúc vân tiên.
- Góp phần bổ sung hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăm sóc chè giống
Phúc vân tiên.
- Kết quả của ñề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa
học, giảng dạy và chuyển giao cho sản xuất.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Xác ñịnh chế phẩm và công thức phun hợp lý cho giống chè Phúc vân tiên.
- Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao năng suất và chất lượng chè
búp từ ñó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng chè.
1.4 Giới hạn của ñề tài
ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu những ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh
vật hữu hiệu (EM) và hợp chất cao canxi (Hi-Ca
++
) ñến sinh trưởng, năng suất
và chất lượng chè giống Phúc Vân Tiên tại Trung tâm nghiên cứu chè Phú Hộ
- Phú Thọ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
6* Về diện tích
Bảng 2.1: Diện tích chè trên thế giới và một số nước trồng chè chính
năm 2006 [40]
ðơn vị tính: ha
Năm
Tên nước
2002 2003 2004 2005 2006
Trung Quốc 913.100 943.400 989.262 1.058.100 1.117.500
Ấn ðộ 510.000 516.000 518.000 490.000
Srilanka 210.620 210.620 212.720 212.720 212.720
Nhật Bản 44.800 49.500 49.100 48.700 48.500
Kenya 131.450 131.450 136.700 141.300 147.080
Inñônêxia 115.803 116.200 116.200 116.200 116.200
Việt Nam 98.000 86.100 120.800 122.500 122.700
Toàn TG 2.478.052 2.505.494 2.594.322 2.652.809 2.727.398
Qua bảng 2.1 cho thấy: tính ñến năm 2006, diện tích chè toàn thế giới
tương ñối cao ñạt 2.727.398 ha tăng 74.589 ha, tương ñương với 2,8% so với
năm 2005.
Trong ñó Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thế giới với
diện tích ñạt 1.117.500 ha, chiếm 40,97% diện tích chè toàn thế giới. Thấp
nhất là Nhật Bản với 48.500 ha, chiếm 1,77% diện tích chè toàn thế giới.
* Về năng suất
Qua bảng 2.2 cho thấy năng suất chè khô trung bình toàn thế giới năm
2006 ñạt 1343,01 kg/ha tăng 7,49 kg/ha tương ứng với 0,56% so với năm
2005. Trong ñó, các nước ñạt năng suất chè cao như: Inñônêxia, Ấn ðộ, Nhật
Bản, Kenya ñạt từ 1475,13 kg – 2111,64 kg chè khô/ha. Thấp nhất là Trung
Nhật Bản 84.000 91.900 100.700 100.000 91.800
Kenya 287.045 293.670 324.600 328.500 310.580
Inñônêxia 162.194 169.818 164.817 171.410 171.410
Việtt Nam 94.200 104.300 119.500 132.525 142.300
Tòan TG 3.192.030 3.228.016 3.393.932 3.542.876 3.649.490 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
8Qua bảng 2.3 cho thấy: sản lượng chè trung bình toàn thế giới năm
2006 ñạt 3.649.490 tấn, tăng 106.614 tấn tương ñương với 2,9% so với năm
2005. ðứng ñầu về sản lượng là Trung Quốc ñạt 1.049.800 tấn, chiếm 28,76%
so với tổng sản lượng toàn thế giới. Sản lượng thấp nhất là Nhật Bản ñạt
91.800 tấn, chiếm tỷ lệ 2,5% so với tổng sản lượng chè toàn thế giới.
* Về tiêu thụ
Năm 2005, chè ñen tiêu thụ trên thế giới ước ñạt 2,67 triệu tấn, tăng trung
bình hàng năm là 2,8%. Trong ñó, mức tăng chủ yếu tập trung ở các nước phát
triển ñạt 1,95 triệu tấn, tăng 3%. Tiêu thụ chè ñen của các nước phát triển cũng
ñạt mức tăng hàng năm là 2,2 %, ñạt 719.000 tấn. ðặc biệt, tiêu thụ chè ñen của
Ấn ðộ tiếp tục tăng khá mạnh, ñạt 832.000 tấn năm 2005, tăng trung bình
hàng năm 3,2% [40].
Theo số liệu thống kê, các nước tiêu thụ chè hàng năm thường phải
nhập khẩu chè bao gồm 115 nước: 34 nước châu Phi, 29 nước châu Á, 28
nước châu Âu, 19 nước châu Mỹ, 5 nước châu ðại Dương.
Qua số liệu bảng 2.1, 2.2, 2.3 cho thấy, 2 nước có diện tích và sản
lượng chè cao nhất là Ấn ðộ và Trung Quốc cũng là 2 nước có khả năng tiêu
thụ chè lớn nhất thế giới. Các nước còn lại như Anh, Mỹ, ... sẽ là thị trường
tiềm năng cho những nước xuất khẩu chè.
chè chỉ thực sự bắt ñầu sau năm 1925.
Trước năm 1882, nhân dân Việt Nam chủ yếu dùng chè tươi, chè nụ.
Ngay sau khi thực dân Pháp chiếm ñóng ðông Dương, người Pháp ñã phát
triển cây chè, một sản phẩm quý của Việt Nam.
* Lịch sử phát triển cây chè Việt Nam
Giai ñoạn 1890 - 1945
Những ñồn ñiền chè ở Việt Nam ñược thành lập ở Tình Cương (Phú
Thọ) 60 ha, ñến nay vẫn còn mang tên ñịa danh là Chủ Chè [20], ở ðức Phổ
(Quảng Nam) 250 ha.
Trong những năm 1925 - 1940, người Pháp ñã mở thêm các ñồn ñiền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
10chè ở cao nguyên Trung bộ với diện tích khoảng 2.750 ha.
Năm 1939, Việt Nam ñạt sản lượng 10.900 tấn chè khô, ñứng thứ 6 sau
Ấn ðộ, Trung Quốc, Srilanka, Nhật Bản và Inñônexia [11].
ðặc ñiểm nổi bật ở giai ñoạn này là diện tích trồng chè phân tán mang
tính tự cấp, tự túc, kỹ thuật canh tác sơ sài, phương thức quảng canh là chính.
Ở giai ñoạn này có 3 cơ sở nghiên cứu chè ñược thành lập :
+ Trạm nghiên cứu chè Phú Hộ (Phú Thọ) thành lập năm 1918.
+ Trạm nghiên cứu chè Plâycu (Gia Lai) thành lập năm 1927.
+ Trạm nghiên cứu chè Bảo Lộc (Lâm ðồng) thành lập năm 1931.
Giai ñoạn 1945 - 1954
Giai ñoạn này bị ảnh hưởng của chiến tranh, các vườn chè bị bỏ hoang,
ít ñược ñầu tư chăm sóc. Diện tích, sản lượng chè trong thời gian này bị giảm
sút nhiều [11].
Giai ñoạn 1954 - 1990
Giai ñoạn này nhờ có các chương trình phát triển nông nghiệp của Nhà
(Tấn khô)
1999 69.500 1011,5 70.300
2000 70.300 994,3 69.900
2001 80.000 946,3 75.700
2002 98.000 961,2 94.200
2003 99.000 954,5 94.500
2004 102.000 951,0 97.000
2005 122.500 1081,8 132.525
2006 122.700 1159,7 142.300
Số liệu tại bảng 2.6 cho thấy:
- Về diện tích: tính ñến năm 2006 diện tích chè của cả nước ñạt 122.700
ha, tăng 200 ha cao so với 2005, tương ñương 0,16% [40].
- Về năng suất: năm 2006 ñạt 1159,7 kg/ha, có tăng so với năm 2005,
74,9kg/ha tương ñương 6,9 % [40].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
12- Về sản lượng: năm 2006 ñạt 142.300 tấn chè khô các loại, cao hơn
năm 2005 là 9.775 tấn khô, tương ñương 7,37%. Trong ñó, chè ñen 70.000
tấn, chiếm 72,16%; chè xanh và chè khác ñạt 27.000 tấn chiếm 27,83% [40].
Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam theo bản tin Sản xuất- Xuất khẩu-Thị
trường Chè Việt Nam năm 2005 ñến tháng 2/2006 của Hiệp hội chè Việt Nam
như sau:
- Về Sản xuất:
Tổng diện tích chè:125.000 ha
Cơ cấu giống chè ñã có sự thay ñổi, ñến năm 2003 giống Trung du
62,72%, Shan 31,1%, các giống chè khác 5,53%.
+ Nhiều mô hình thâm canh ñạt năng suất và chất lượng cao, phát triển
bền vững xuất hiện ở nhiều ñịa phương, doanh nghiệp như mô hình trồng chè
có hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ và Công ty chè ðoan Hùng ñạt 80 - 100 tạ/ha theo
phương thức nông lâm kết hợp, tận dụng ñất, bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Công nghiệp chế biến chè phát triển nhanh, nhiều cơ sở có công nghệ
chế biến chè tiên tiến, hiện ñại thông qua những công trình liên doanh và hợp
tác với nước ngoài như Nhật Bản, ðài Loan, Bỉ, ...sản xuất chè ñã thu hút
ñược hàng triệu USD vốn ñầu tư, góp phần mở rộng thị trường thúc ñẩy
ngành chè Việt Nam phát triển, cải thiện ñời sống người lao ñộng như liên
doanh chè Phú Bền (liên doanh với Bỉ), liên doanh chè Phú ða (liên doanh
với Iran) Mộc Châu - Sơn La, Sông Cầu - Thái Nguyên, Hà Tây, Lâm ðồng,
... với ðài Loan và Nhật Bản
+ Thị trường xuất khẩu chè ñược mở rộng nhanh từ 41 nước năm 1999
lên trên 70 nước và khu vực năm 2006.
Những mặt tồn tại
+ Diện tích sử dụng giống mới còn ít, mới chỉ ñạt 15% so với mục tiêu
ñề ra, giống tạp còn nhiều, diện tích chè trồng hạt còn chiếm tới 35 - 40% tổng
diện tích, nên năng suất chè bình quân còn thấp (51 tạ/ha/năm), hiệu quả kinh
tế chưa cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
14+ Việc phát triển nhanh các cơ sở chế biến chè những năm vừa qua
không theo quy hoạch và không gắn với vùng nguyên liệu.
+ Chất lượng chè tiêu thụ trên các thị trường còn thấp. Nông dân trồng
chè chủ yếu là ở miền núi, vùng dân tộc, vùng cao, ñời sống còn nhiều khó
giải pháp chính nhằm phát triển ngành chè trong thời gian tới gồm:
- Tiến hành quy hoạch phát triển chè.
- Tăng cường công tác khoa học công nghệ và chuyển giao kỹ thuật
trong sản xuất và chế biến chè.
- Tăng cường công tác hợp tác Quốc tế, xúc tiến thương mại, mở rộng
thị trường tiêu thụ chè.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế ñầu tư phát triển các cơ sở công
nghiệp chế biến chè theo quy hoạch và từng bước hiện ñại hoá các cơ sở ñã có
theo hướng tăng nhanh tỷ lệ các sản phẩm chè tinh chề, ñảm bảo ñủ công suất
chề biến có chất lượng cao và ña dạng hoá sản phẩm.
- Tổ chức sản xuất lại ngành chè.2.2 Vi sinh vật hữu hiệu và tình hình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
EM trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Vi sinh vật trong tự nhiên
Trong môi trường tự nhiên, vi sinh vật hữu hiệu tồn tại dưới nhiều
dạng: vi khuẩn có ích, xạ khuẩn, nấm men có liên quan ñến sự phát triển của
thực vật thông qua quá trình cân bằng thổ nhưỡng - sinh vật.
Sự phân bố của vi sinh vật trong ñất phụ thuộc vào ñộ dày của tầng ñất,
vào ñặc ñiểm, tính chất của ñất, vào thời tiết khí hậu, vào quan hệ giữa vi sinh
vật với cây trồng. Vi sinh vật trong ñất có nhiều tác dụng như làm tăng nguồn
dinh dưỡng, phân giải các hợp chất hữu cơ, tăng ñộ phì cho ñất, chuyển hóa
chất vô cơ (Nguyễn Xuân Thành và ctv, 2003) [32].
Vi sinh vật có ích cũng có nhiều loại, có loại giúp cho quá trình phân
huỷ chất hữu cơ, có loại giúp cho quá trình tổng hợp ra chất hữu cơ từ CO
2
và
nước. Từ lâu, con người ñã biết lợi dụng vi sinh vật cho chế biến như công
2
và H
2
O tổng hợp nên các chất có lợi cho
cây trồng như: các axít amin, nucleotide và các chất kích thích sinh trưởng.