nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (em) đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng chè kim tuyên tại phú thọ - Pdf 23



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



Thái Nguyên – Năm 2011 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và các thông tin trích
dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn Lê Thị Trang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các
thầy cô giáo giảng dạy, thầy cô giáo hướng dẫn khoa học, được sự giúp đỡ của cơ
quan, các đồng ghiệp và gia đình. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và
kính trọng đến:
TS. Đỗ Thị Ngọc Oanh – Khoa sau đại học – Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên.
TS. Nguyễn Thị Ngọc Bình – Phó Trưởng bộ môn Nông Lâm kết hợp – Viện
Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc.

1.2. Chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) 5
1.2.1. Khái niệm 5
1.2.2. Thành phần và hoạt động của vi sinh vật trong chế phẩm EM 5
1.2.2.1. Vi khuẩn quang hợp 6
1.2.2.2. Vi khuẩn lactic 6
1.2.2.3. Xạ Khuẩn 6
1.2.2.4. Nấm men 7
1.2.2.5. Nấm sợi 7
1.2.3. Hoạt động tổng hợp của các vi sinh vật trong chế phẩm EM 7
1.2.4. Các dạng chế phẩm EM 8
1.3. Tình hình nghiên cứu ứng dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
trong nƣớc và trên thế giới 9
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ứng dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
trên thế giới 9
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ứng dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) ở
Việt Nam 12 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.4. Đặc điểm sinh trƣởng phát triển của chè Kim Tuyên 16
PHẦN II: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1. Vật liệu nghiên cứu 18
2.2. Phạm vi nghiên cứu 18
2.3. Nội dung nghiên cứu 18
2.3.1. Nội dung nghiên cứu 18
2.3.2. Các công thức nghiên cứu 18
2.3.3. Bố trí thí nghiệm 20
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu 20
2.4.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng 20

(EM) đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 40
3.3.2.1. Ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm phun chế phẩm EM đến chiều
dài búp và khối lượng búp 41
3.3.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm phun chế phẩm đến mật độ búp
44
3.3.2.3. Ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm phun chế phẩm đến năng suất
46
3.3.3. Ảnh hưởng nồng độ và thời điểm phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu
(EM) đến phầm cấp nguyên liệu chè 48
3.3.4. Ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm phun chế phẩm đến thành phần
cơ giới búp chè 50
3.3.5. Ảnh hưởng nồng độ và thời điểm phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu
(EM) đến chất lượng chè 52
3.3.6. Ảnh hưởng nồng độ và thời điểm phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu
(EM) đến khả năng chống chịu sâu bệnh chè 54
3.3.6.1. Ảnh hưởng nồng độ và thời điểm phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu
(EM) đến rầy xanh hại chè 54
3.3.6.2. Ảnh hưởng nồng độ và thời điểm phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu
(EM) đến bọ cánh tơ hại chè 59
3.3.6.3. Ảnh hưởng nồng độ và thời điểm phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu
(EM) đến nhện đỏ hại chè 60
3.4. Hiệu quả kinh tế sau phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu 66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Error! Bookmark not defined.
1. Kết luận 69
2. Đề nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

EM:

3
Ảnh hưởng của nồng độ phun chế phẩm EM đến thời gian hoàn
thành đợt sinh trưởng búp đầu tiên (vụ xuân 2/2011)
29
4
Ảnh hưởng của nồng độ phun chế phẩm EM đến động thái tăng
trưởng búp ở vụ Xuân
30
5
Kết quả ảnh hưởng của nồng độ phun chế phẩm EM đến các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất vụ xuân của chè Kim tuyên tuổi 4
32
6
Kết quả ảnh hưởng nồng độ phun chế phẩm EM đến chất lượng
nguyên liệu chè vụ xuân
34
7
Kết quả ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm phun chế phẩm EM
đến chiều cao cây và độ rộng tán
37
8
Kết quả ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm phun chế phẩm EM
đến khối lượng búp một tôm hai lá và một tôm ba lá
41
9
Kết quả ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm phun chế phẩm EM
đến chiều dài búp
43
10
Kết quả ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm phun chế phẩm EM

17
Ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm phun chế phẩm vi sinh vật
hữu hiệu (EM) đến mật độ nhện đỏ
64
18
Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm
67

iv

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
STT
Tên đồ thị
1
Ảnh hưởng của nồng độ phun chế phẩm EM đến động thái tăng trưởng búp
của chè Kim Tuyên
2
Ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm phun chế phẩm đến chiều cao cây
3
Ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm phun chế phẩmđến độ rộng tán chè
4
Ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm phun đến năng suất chè Kim Tuyên
1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây chè (Camellia sinensis O. Kuntze) là cây công nghiệp dài ngày, có nhiệm
kỳ kinh tế dài, mau cho sản phẩm, đem lại hiệu quả kinh tế cao và ổn định góp phần

cứu ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) đến sinh trưởng, năng
suất và chất lượng chè Kim Tuyên tại Phú Thọ”.
2. Mục đích và yêu cầu
2.1. Mục đích
Xác định được nồng độ và thời điểm phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu tối
ưu, mang lại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo cho cây chè sinh trưởng tốt, nâng cao
năng suất và chất lượng chè.
2.2. Yêu cầu
Đánh giá ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm phun chế phẩm vi sinh vật
hữu hiệu (EM) đến:
- Khả năng sinh trưởng, phát triển của cây chè.
- Năng suất và chất lượng búp chè
- Khả năng chống chịu sâu bệnh hại chè.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác định cơ sở khoa học về ảnh hưởng của nồng độ và thời điểm phun chế
phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) cho giống chè Kim Tuyên.
- Góp phần bổ sung quy trình kỹ thuật chăm sóc chè.
- Kết quả của đề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học,
giảng dạy và chuyển giao cho sản xuất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được cách sử dụng chế phẩm EM (nồng độ và thời kỳ phun) cho
sản xuất chè.
- Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao năng suất và chất lượng chè búp từ
đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng chè.
3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

PHẦN I

được phát động

Lá vảy ốc
mở

Lá thật
xuất hiện

Cành ngừng
st (hái búp)

Mầm chè
được phát động Giai đoạn ẩn Giai đoạn hiện

Thời kỳ hoạt động Thời kỳ tiềm sinh Ở giai đoạn ẩn búp chè sinh trưởng chậm hơn ở giai đoạn hiện, ở giai đoạn
tiềm sinh cành ngừng sinh trưởng tích lũy dinh dưỡng cho mầm phát động. Do đó,
nếu có biện pháp cung cấp dinh dưỡng kịp thời thì sẽ rút ngắn được thời gian ở giai
đoạn tiềm sinh đồng thời cung cấp chất dinh dưỡng cho giai đoạn sau.
Mặt khác, việc cung cấp chất dinh dưỡng thông qua bón phân cho cây chè
chỉ tiến hành từ 2 – 3 lần/năm. Đặc biệt, đất trồng chè thường là đất chua, độ dốc
8
0
– 10
0

sinh vật có hại chiếm ưu thế thì nó sẽ kìm hãm sinh trưởng phát triển và gây bệnh
cho cây trồng và ngược lại. Chính vì thế, việc cung cấp thêm một số vi sinh vật có
ích cho cây trồng sẽ có tác động rất tốt đến sự sinh trưởng và phát triển của cây
trồng.
1.2. Chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)

1.2.1. Khái niệm
Vi sinh vật hữu hiệu Efective Microoganisms (EM) là tập hợp các loài vi
sinh vật có ích như: vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn sống
cộng sinh trong cùng một môi trường.
Chế phẩm EM do Giáo sư – Tiến sĩ Teuro Higa – Trường đại học Tổng hợp
Ryukyus, Okinawa sáng chế ra và được áp dụng vào thực tiễn từ năm 1980 [17].
Chế phẩm được chính thức đưa vào Việt Nam từ tháng 4 năm 1997.
1.2.2. Thành phần và hoạt động của vi sinh vật trong chế phẩm EM
Chế phẩm EM bao gồm các vi khuẩn quang hợp tổng hợp chất hữu cơ từ
CO
2
và H
2
O, xạ khuẩn sản sinh các kháng sinh ức chế vi sinh vật gây bệnh và quá
trình phân giải các chất hữu cơ, vi khuẩn lactic, nấm men sản sinh các vitamin và
6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

axitamin. Các vi sinh vật trong chế phẩm EM sống cùng nhau trong một môi trường
và hỗ trợ lẫn nhau cùng sinh trưởng và phát triển.
1.2.2.1. Vi khuẩn quang hợp
Vi khuẩn quang hợp là nhóm vi khuẩn tự dưỡng quang năng có khả năng sử
dụng năng lượng ánh sáng mặt trời chuyển hóa thành các năng lượng hóa học. Năng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi khuẩn và nấm). Chúng tham gia vào quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ như
xenluloza, tinh bột góp phần khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.
Ngoài ra, xạ khuẩn còn sản sinh các chất kháng sinh từ quá trình trao đổi chất của vi
khuẩn quang hợp và chất hữu cơ trong môi trường. Chất hữu cơ này có tác dụng
diệt nấm và các vi khuẩn gây hại. Ngoài ra, xạ khuẩn còn có khả năng tiết ra các
loại vitamin nhóm B (B
2
, B
6
, B
12
, ), một số acid amin và acid amin hữu cơ khác.
1.2.2.4. Nấm men
Nấm men thuộc vi nấm có cấu trúc đơn bào. Nấm men tham gia vào quá
trình chuyển hóa vật chất phân hữu các chất hữu cơ trong đất. Nấm men còn tổng
hợp các chất kháng sinh có ích cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng từ axit
amin và đường được tạo thành trong quá trình trao đổi chất của vi khuẩn quang hợp.
Các chất có hoạt tính sinh học như hormon và enzim do nấm tạo ra thúc đẩy tế bào
hoạt động. Những chất được tạo thành trong quá trình trao đổi chất của nấm men lại
là nguồn dinh dưỡng cho các vi sinh vật hữu hiệu khác như vi khuẩn lactic và xạ
khuẩn. Ngoài hoạt động sinh lý, bản thân nấm men có nhiều loại vitamin và các axit
amin, đặc biệt là axit amin không thay thế.
1.2.2.5. Nấm sợi
Nấm sợi có cấu trúc đa bào hình sợi phân nhánh, tạo thành một hệ sợi chằng
chịt phát triển rất nhanh gọi là khuẩn ti thể hay sợi nấm. Nấm sản sinh ra men như
Aspergillus, Penicillum nhanh chóng phân hủy chất hữu cơ tạo ra alcol, este và chất
kháng sinh. Do vậy, chúng có thể khử được chất độc và bảo vệ khỏi sự phá hoại của
sâu bọ.

< 3,5. Chế phẩm EM1 được bảo quản ở nhiệt độ bình thường, tránh ánh nắng mặt trời
trực tiếp chiếu vào. Thời gian bảo quản từ 6 tháng đến 1 năm.
EM1 được dùng trực tiếp để bón cho cây, bổ sung vào thức ăn, nước uống
cho gia súc, phun trực tiếp vào rác thải.
Từ chế phẩm EM1 có thể chế ra các chế phẩm khác như EM thứ cấp, EM
Bokashi B (làm thức ăn cho gia súc) và EM Bokashi C (để xử lý môi trường)
 EM Bokashi
EM Bokashi thường có dạng bột, hoặc hạt nhỏ được điều chế bằng cách lên
men các chất hữu cơ (cám, bánh dầu, bột cá, phân, than bùn) với dung dịch EM1.
9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

EM Bokashi có tác dụng tăng tính đa dạng của vi sinh vật trong đất và cung cấp
dinh dưỡng cho cây trồng.
EM Bokashi B: Dung dịch EM1, rỉ đường (hoặc đường nâu), nước sạch,
được pha trộn theo tỷ lệ 3:3:100. Sau đó phun dung dịch trên vào thức ăn và trộn
đều cho đến khi độ ẩm đạt khoảng 30 - 40%. Cho vào bao hoặc thùng chứa, bao kín
để lên men kỵ khí. Sau 7-10 ngày, khi hỗn hợp lên men, thơm mùi rượu, có mốc
trắng trên bề mặt, nghĩa là EM Bokashi B đã làm xong và có thể đem dùng.
EM Bokashi C: Vật liệu khô là cám gạo và mùn cưa được pha trộn theo tỷ lệ
1:1. Dung dịch EM được chuẩn bị như trên. Cách làm tương tự như đối với EM
Bokashi B.
 EM 5
EM 5 được dùng để phun lên cây trồng, nhằm tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh
và loại trừ sâu hại bằng quá trình sinh học, không phải tiêu diệt bằng quá trình trực
tiếp.
 EM - FPE (EM - Fermented Plant Extract)
EM - FPE là chiết xuất cây cỏ lên men EM. EM - FPE bao gồm một hỗn hợp
cỏ tươi với rỉ mật đường và EM1. Tác dụng chính là cung cấp chất dinh dưỡng cho

để đảm bảo cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Nhiều nhà máy, xưởng sản xuất EM đã được xây dựng ở nhiều nước trên thế giới và
đã sản xuất được hàng ngàn tấn EM mỗi năm như: Trung Quốc, Thái Lan (hơn
1000 tấn/năm), Myanmar, Nhật Bản, Brazil (khoảng 1.200 tấn/năm), Srilanca,
Nepal, Indonesia (khoảng 50 - 60 tấn/năm) [14].
Ở Campuchia được sự hướng dẫn của đội ngũ chuyên gia Nhật Bản đưa công
nghệ EM vào sản xuất ứng dụng trong việc phòng trừ rầy nâu hại lúa. Khi phun chế
phẩm EM5 trên diện tích bị rầy nâu sau một tuần thì hầu như 100% rầy nâu đã bay
đi, cây lúa lại sinh trưởng và phát triển bình thường [23].
Theo Shou – Song Yue, Cui – Ping Wang, Hui – lian Xu và Jun – Ying Dai
[36] khi nghiên cứu ứng dụng chế phẩm EM đến khả năng trao đổi chất và năng
suất của đậu tương cho biết: Khi phun EM ở nồng độ 0,1% và 0,5% phun lần 1 vào
thời kỳ ra hoa rộ và phun lần hai sau lần phun thứ nhất 10 ngày thì năng suất đậu
tương thu được tăng khoảng 14,3% và 4,5%.
11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Theo Ahmad R.T. và CTV (1993) [22], sử dụng EM cho các cây trồng như
lúa, lúa mì, bông, ngô và rau ở Pakistan làm tăng năng suất các cây trồng. Năng suất
lúa tăng 9,5%, bông tăng 27,7%. Đặc biệt, bón kết hợp EM-2 và EM-4 cho ngô làm
tăng năng suất lên rõ rệt. Bón EM-4 cho lúa, mía và rau đã làm tăng hàm lượng chất
dễ tiêu ở trong đất. Hàm lượng đạm dễ tiêu tăng 2,2% khi bón kết hợp NPK + EM-4
(Zacharia P.P., 1993) [39].
Khi bón kết hợp phân hữu cơ với EM cho cây lạc ở vùng đất đỏ của Trung
Quốc, đã làm tăng hàm lượng chất dễ tiêu trong đất, tăng đạm tổng số và giảm tỷ lệ
C/N. EM làm tăng khả năng nảy mầm của lạc, tăng năng suất và tăng khối lượng
sinh vật học (Zhao Q, 1995)[40].
Theo kết quả nghiên cứu của Yamada K. và CTV (1996) [37], Bokashi có độ
pH là 5,5 và chứa 4,3 mg S, 900 mg N dễ tiêu dưới dạng NH

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2000), trên cây táo tại Nhật Bản (Fujita, 2000) cho thấy: sử dụng EM mang làm
tăng năng suất và khả năng chống chịu của cây trồng.
Tại Indonexia, những nghiên cứu về EM bắt đầu vào năm 1989. Những thử
nghiệm trên cây cam tại Sukabumi, West Java đã chỉ ra rằng: sau 3 tháng sử dụng
EM năng suất quả tăng từ 150 kg lên 400 kg quả/700 cây. Những thử nghiệm trên
cà chua, đậu tương cũng cho kết quả năng suất tăng 133%. Năm 1993, Bộ Nông
nghiệp Indonexia đã đăng ký cho sản phẩm EM-4 được sử dụng tại Indonexia.
Ngoài ra, các nghiên cứu cũng cho thấy vai trò của EM trong quản lý dịch hại và
chất lượng sản phẩm.
Susan Carrodus (2002) [34] cho rằng EM Bokashi có ảnh hưởng tích cực
đến sinh trưởng, làm tăng hàm lượng diệp lục của cây giống cải bắp và cải củ. Số rễ
tăng lên và sự hoạt động của bộ rễ nhiều hơn, các lá xanh hơn. Kết quả này là do sự
cung cấp các chất dinh dưỡng liên tục cho cây từ Bokashi, còn EM có chứa các
phytohormon hoặc các hoạt chất sinh học khác làm trì hoãn sự già hoá của cây
(Yamada K. và CTV, 1996) [37].
Theo Sopit V. (2006) [35], ở vùng đông bắc Thái Lan, bón riêng Bokashi
cho ngô ngọt, năng suất tăng 16% so với đối chứng, thấp hơn nhiều so với bón NPK
(15:15:15), nhưng giá phân NPK đắt gấp 10 lần so với Bokashi. Hơn nữa, giá phân
hoá học cao và lợi ích trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ cho người nông dân, đặc
biệt đối với người nông dân nghèo là chủ của những mảnh đất cằn cỗi thì việc ứng
dụng công nghệ EM là rất hữu ích.
Như vậy, có thể thấy rằng chế phẩm EM có tác dụng rất tốt ở nhiều lĩnh vực
của đời sống và sản xuất. Nhiều nhà khoa học cho rằng EM với tính năng đa dạng,
hiệu quả cao, an toàn với môi trường và giá thành rẻ, có thể làm nên một cuộc cách
mạng lớn về lương thực, thực phẩm và cải tạo môi trường sinh thái.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ứng dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) ở
Việt Nam
Tại Việt Nam, công nghệ EM được biết đến vào cuối những năm 1996 và đã

và tiếp thu công nghệ EM trong các lĩnh vực nông nghiệp và vệ sinh môi trường" do
PGS.TS. Nguyễn Quang Thạch làm chủ nhiệm đề tài đã được Bộ Khoa học Công
nghệ và Môi trường quyết định cho thực hiện [14]. Đề tài đã đánh giá độ an toàn
của chế phẩm EM, xác định thành phần biến động số lượng và đặc tính của chế
14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

phẩm EM, hiệu quả của EM trong xử lý rác thải và vệ sinh môi trường, trong trồng
trọt, chăn nuôi. Từ đó đến nay đã có nhiều nghiên cứu ứng dụng công nghệ EM ở
nhiều Viện, Trung tâm và ở các tỉnh nhất là trong lĩnh vực môi trường.
Trong nông nghiệp, kết quả nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM trên một
số cây trồng cho thấy hiệu quả tích cực. Đó là việc làm tăng hiệu quả sản xuất nông
nghiệp, tạo ra sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn, chất lượng, cải thiện đất trồng
và làm nền tảng canh tác nông nghiệp hữu cơ.
Trên cây lúa, sử dụng chế phẩm EM-5, EM-FPE riêng rẽ hay phun xen kẽ
EM-5 và EM-FPE trên lúa 3 lần/vụ có tác dụng hạn chế sự gia tăng của bệnh bạc lá
và bệnh khô vằn hại lúa.
Theo PGS.TS Nguyễn Quang Thạch [14]: Nghiên cứu ứng dụng EM trong
trồng trọt (lúa, ngô và đậu tương) thu được kết quả:
- Đối với lúa CR203: Khi phun EM thứ cấp với nồng độ 0,3% phun ở 3 thời
điểm khi lúa đẻ nhánh, bón đón đòng và khi lúa trỗ hoàn toàn.
+ EM có tác dụng làm tăng khả năng tích lũy vật chất khô từ 4 - 48% so với
đối chứng.
+ EM có tác dụng tốt đến sinh trưởng của cây rút ngắn thời gian sinh trưởng
trong vụ Xuân là 7 - 9 ngày và vụ Mùa là 4 - 5 ngày.
+ EM làm tăng khả năng chống chịu sâu bệnh như: bạc lá, đốm nâu, dòi đục
nõn, bọ trĩ.
- Đối với ngô: Phun chế phẩm EM với nồng độ 0,13% phun định kỳ 7 - 10
ngày/lần tính từ lúc ngô 5 - 6 lá.

Năm 2003, Phạm Văn Toản, Phạm Bích Hiên, Viện khoa học Nông nghiệp
Việt Nam đã nghiên cứu tuyển chọn một số chủng Azotobacter đa hoạt tính sinh
học sử dụng cho sản xuất phân bón vi sinh vật chức năng. Kết quả đã xác định được
9 chủng Azotobacter có khả năng cố định nitơ, sinh tổng hợp IAA và ức chế vi
khuẩn héo xanh. Hầu hết các chủng Azotobacter đều có khả năng sinh trưởng và
phát triển tốt ở nhiệt độ thích hợp là 25 - 30
0
C và pH từ 5,5 - 8,0. Đồng thời cũng
tuyển chọn dược 3 chủng Azotobacter vừa có hoạt tính sinh học cao, vừa đa hoạt
tính, có các điều kiện sinh trưởng và phát triển thích hợp với điều kiện sản xuất và
ứng dụng phân bón vi sinh vật ở nước ta [16].
Cũng theo tác giả Phạm Văn Toản (2005) [18], khi nghiên cứu sử dụng phân
bón vi sinh vật đa chủng nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của bệnh héo xanh do vi
khuẩn đối với một số cây trồng cạn ở miền Bắc kết quả cho thấy: Phân vi sinh vật

Trích đoạn Các công thức nghiên cứu Các chỉ tiêu về năng suất chè Tốc độ sinh trưởng búp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status