MỤC LỤC
MỤC LỤC……………………………………………………… ……………….1
LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………………………2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THANH TRA LAO ĐỘNG CHUYÊN
NGÀNH………………………………………………………………………… 3
1. Mục đích của thanh tra lao động……………………………………………….3
2. Cơ cấu tổ chức…………………………………………………………………3
2.1. Thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội………………………….3
2.2. Thanh tra sở Lao động – Thương binh và Xã hội……………………………5
3. Hình thức thanh tra……………………………………………………………5
4. Phương thức thanh tra………………………………………………… …… 6
4.1. Khái niệm……………………………………………………………… ……6
4.2. Nhiệm vụ, quyền hạn…………………………………………………………6
4.3. Trách nhiệm…………………………………………………………… ……7
5. Đối tượng thanh tra……………………………………………………… ……7
6. Nguyên tăc thanh tra……………………………………………………………7
7. Nội dung thanh tra………………………………………………………………7
CHƯƠNG II: THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM
XÃ HỘI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH THANH HÓA……………… …8
1: Tổng quan về tỉnh Thanh Hóa…………………………………………………8
2: Thanh tra Sở lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa…… ….…8
3: Thực trạng trốn, nợ đọng Bảo hiểm xã hội tại các Doanh nghiệp……… 8
4: Nguyên nhân của tình trạng trên…………………………………………….10
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC
CÔNG TÁC THANH TRA…………………………………………………… 11
KẾT LUẬN……………………………………………………………………….13
1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển
đáng kể. Cùng với sự hội nhập nền kinh tế thế giới tạo điều kiện thuận lợi cho nền
kinh tế quốc nội vươn lên phát triển không ngừng, thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư
động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Cơ cấu tổ chức
Theo nghị định Số: 39/2013/NĐ-CP ban hành ngày 24 tháng 04 năm 2013 về
tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành lao động thương binh và xã hội.
Điều 5. Các cơ quan thự hiện chức năng thanh tra ngành Lao động – Thương
binh và Xã hôi gồm có:
Các cơ quan thanh tra nhà nước:
- Thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
Các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành:
Tổng cục Dạy nghề;
Cục Quản lý Lao động ngoài nước.
2.1. Thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
2.1.1. Vị trí
Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thuộc Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội, giúp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,
chống tham nhũng; thực hiện thanh tra hành chính, thanh chuyên ngành; giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham những thuộc lĩnh vực lao động, thương
binh và xã hội trong phạm vi cả nước.
3
2.1.2. Cơ cấu
- Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có Chánh Thanh tra, Phó
Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và các công chức khác.
- Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được tổ chức thành các
phòng nghiệp vụ. Các phòng nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội quyết định thành lập.
- Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu sự chỉ đạo, điều hành
cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
2.2.2. Cơ cấu
Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Chánh Thanh tra, Phó
Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và các công chức khác.
Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu sự chỉ đạo, điều hành
của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; chịu sự chỉ đạo về công tác
thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.2.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội
Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn quy định tại Điều 24 Luật Thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền
quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc thực hiện pháp luật
về thanh tra.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho thanh tra viên, công
chức làm công tác thanh tra thuộc Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội.
- Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội theo quy định của pháp luật.
- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Hình thức thanh tra
Theo điều 37 Luật Thanh tra 2010
- Hoạt động thanh tra được thực hiện theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên
hoặc thanh tra đột xuất.
- Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tư vấn, giúp đỡ các doanh nghiệp các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp
luật lao động, giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
4.3. Trách nhiệm.
6
Thanh tra viên lao động phụ trách vùng chịu trách nhiệm trước Chánh thanh
tra Bộ về việc thanh tra thực hiện pháp luật lao động tại doanh nghiệp thuộc vùng
được giao phụ trách.
5. Đối tượng thanh tra
Theo điều 2 nghị định Số: 39/2013/NĐ-CP đối tượng thanh tra chuyên ngành
lao động bao gồm:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nghĩa vụ chấp hành các
quy định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
6. Nguyên tăc thanh tra
Cơ sở pháp lý: Điều 4 Nghị định Số: 39/2013/NĐ-CP
- Hoạt động của thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội phải tuân
theo pháp luật, bảo đảm chính xác, trung thực, khách quan, công khai, dân chủ và
kịp thời.
- Hoạt động thanh tra hành chính được tiến hành theo Đoàn thanh tra; hoạt
động thanh tra chuyên ngành được tiến hành theo Đoàn thanh tra hoặc do Thanh
tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành tiến hành độc lập.
7. Nội dung thanh tra.
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 điều 20 nghị định Số: 39/2013/NĐ-CP
Nội dung thanh tra chuyên ngành lao động bao gồm:
- Việc thực hiện các quy định pháp luật lao động: Việc thực hiện các loại báo
cáo định kỳ; tuyển dụng và đào tạo lao động; hợp đồng lao động; thỏa ước lao
động tập thể; thời giờ làm việc và nghỉ ngơi; tiền công và trả công lao động; an
toàn lao động, vệ sinh lao động; việc thực hiện các quy định đối với lao động nữ,
Thương binh và Xã hội. Cơ cấu gồm 4 người trong đó có: 1 chánh thanh tra, 3 phó
chánh thanh tra.
Trong công tác thanh tra việc thực hiện pháp luật Bảo hiểm xã hội thì thanh
tra Sở phối hợp với bộ phận kiểm tra của Bảo hiểm xã hội tỉnh và Liên đoàn lao
động tỉnh
3: Thực trạng trốn, nợ đọng Bảo hiểm xã hội tại các Doanh nghiệp.
Tình trạng trốn, nợ đọng bảo hiểm xã hội của người lao động tại các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh đã trở thành bệnh “mãn tính” từ nhiều năm, mặc dù ngành
bảo hiểm xã hội tỉnh đã thực hiện nhiều giải pháp, nhưng thực trạng trốn, nợ đọng
bảo hiểm xã hội vẫn tiếp diễn nhiều ở các doanh nghiệp với tổng số tiền hơn 76 tỷ
đồng.
8
Tính đến hết quý I-2012, Thanh Hóa có hơn 7.000 doanh nghiệp (DN) đăng
ký hoạt động, nhưng theo thống kê của cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh chỉ
có 1.947 DN tham gia đóng BHXH cho người lao động (chiếm 26%). Trong số
1.947 DN tham gia đóng BHXH có 655 đơn vị đóng không đúng, không đủ và nợ
đọng tiền BHXH của người lao động trong thời gian dài với tổng số tiền hơn 76 tỷ
đồng. Trong đó có 515 DN ngoài quốc doanh nợ đóng BHXH với hơn 60 tỷ đồng,
còn lại là DN Nhà nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài. Việc các DN trốn, nợ
đọng BHXH của người lao động đã ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp
pháp chính đáng của người lao động. Đã có khá nhiều lao động bị mất quyền được
hưởng (hoặc chậm được hưởng) các chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động Do
chủ sử dụng lao động trốn đóng BHXH cho họ.
Hầu hết các DN đều có đông công nhân, lao động làm việc nên số tiền đóng
BHXH được trích từ 7% mức lương đóng BHXH của người lao động, do đó có DN
chiếm dụng số tiền đóng BHXH cho người lao động lên tới hàng chục, hàng trăm
triệu đồng/tháng để đầu tư sản xuất, kinh doanh, sinh lợi nhuận – trong bối cảnh
nguồn vốn vay bị hạn chế. Nếu bị ngành BHXH nhắc nhở thì DN khất lần, trì
hoãn, thậm chí đối phó bằng nhiều hình thức khác nhau. Có một số DN, khi người
lao động đòi quyền lợi được hưởng chế độ tham gia đóng BHXH thì DN vội vàng
chẽ; việc thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng chưa thường xuyên.
Theo BHXH Việt Nam, cái khó nhất của ngành bảo hiểm là không có thẩm
quyền xử phạt mà chỉ có quyền phát hiện. Thủ tục xử phạt hay khởi kiện một đơn
vị nợ đọng tiền đóng BHXH còn rất nhiều khó khăn, phức tạp. Vì vậy trong thực
tế, số đơn vị vi phạm nhiều, nhưng số vụ việc được xử lý còn quá ít và chậm chễ.
Do đó, để hạn chế những bất cập trên trong việc thu hồi nợ đọng tiền đóng theo
luật định, việc sửa đổi các quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực BHXH theo hướng nâng cao mức phạt, quy định mức lãi suất chậm
đóng BHXH linh hoạt, tối thiểu cũng bằng lãi suất tiền vay quá hạn của các ngân
hàng thương mại quy định tại từng thời điểm tính lãi là rất cần thiết. Bên cạnh đó
phải xác định rõ trách nhiệm của chính quyền các cấp, của các bộ, ngành liên
10
quan, tổ chức công đoàn trong việc thực hiện Luật BHXH; và giao cho BHXH
Việt Nam có thẩm quyền thanh tra và xử phạt các doanh nghiệp, đơn vị nợ đọng
tiền đóng BHXH.
Cán bộ Thanh tra Sở về lao động còn thiếu về số lượng, yếu về chuyên môn.
Ngoài ra, do tình hình kinh tế biến động, khủng hoảng kinh tế trong những
năm gần đây nên nhiều doanh nghiệp sản xuất không ổn định, sản phẩm không
tiêu thụ được, không đủ sức cạnh tranh vì vậy nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp
sản xuất thậm chí phá sản, nên việc đóng BHXH càng trở nên khó khăn.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC
CÔNG TÁC THANH TRA.
Để tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra và thực hiện nghiêm
túc các kết luận thanh tra cần:
1: Giao BHXH Việt Nam thực hiện chức năng thanh tra đối với các tổ chức,
cá nhân, đơn vị sử dụng lao động và cơ sở khám, chữa bệnh BHYT trong việc
chấp hành chính sách pháp luật BHXH, BHYT. Trong khi thanh tra chuyên ngành
phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ thì ngành BHXH có cơ cấu tổ chức kiểm tra theo
mô hình 3 cấp Trung ương, tỉnh, huyện với lực lượng lớn trên 500 cán bộ kiểm tra
nhưng lại không có chức năng thanh tra. Trong khi đó, Ngành BHXH chủ yếu
tổ chức phúc tra các kết luận thanh tra khi cần thiết. Kiên quyết xử lý nghiêm các
vi phạm pháp luật, kể cả với cán bộ thanh tra và đối tượng thanh tra.
KẾT LUẬN
12
Trong nền kinh tế hiện nay, công tác thanh tra có vai trò vô cùng quan trọng
trong vấn đề phát hiện những sai phạm trong việc thực hiện pháp luật Bảo hiểm xã
hội trong các doanh nghiệp, góp phần ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm,
đảm bảo lợi ích của các bên liên quan trong quan hệ lao động. Trong xu thế nền
kinh tế hội nhập, nền kinh tế trong nước rất đa dạng, nhiều thành phần, nếu công
tác thanh tra trong các doanh nghiệp tại các địa phương không được thắt chặt và
kiểm soát thì sẽ dẫn đến sự lỏng lẻo trong cơ chế quản lí nhà nước và các tỉnh
thành dẫn đến nhiều sai phạm xảy ra. Vì vậy, thanh tra việc thực hiện pháp luật
Bảo hiểm xã hội trong các doanh nghiệp trên địa bàn cả nước nói chung và tỉnh
Thanh hóa nói riêng là cần thiết và quan trọng.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1: Nghị định Số: 39/2013/NĐ-CP ban hành ngày 24 tháng 04 năm 2013 về tổ
chức và hoạt động của thanh tra ngành lao động thương binh và xã hội.
13
2: Quyết định Số: 01/2006/QĐ – BLĐTBXH.
3: Quyết định Số : 02/2006/QĐ – BLĐTBXH.
4: Website:
5: Website:
14