MỤC LỤC
1
LỜI NÓI ĐẦU
Thanh tra là chức năng thiết yếu của quản lý Nhà nước. Để quyết định
quản lý Nhà nước được các cơ quan, tổ chức và cá nhân chấp hành một cách
chính xác, đầy đủ thì các cơ quan, cá nhân đã ban hành quyết định phải đề ra
quy trình thực hiện quyết định. Trong quy trình đó không thể thiếu được hoạt
động thanh tra, kiểm tra. Thanh tra, kiểm tra là để đánh giá, nhận xét tình hình
và kết quả thực hiện quyết định quản lý; để kiểm nghiệm lại chính nội dung và
chất lượng quản lý; khi cần thiết phải bổ sung, sửa đổi, thậm chí phải huỷ bỏ
một phần hay toàn bộ quyết định quản lý. Trong điều kiện kinh tế xã hội hiện
nay, hoạt động thanh tra càng trở nên cần thiết. Hiện nay, cách doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không ngừng tăng và đang dần khẳng định
được vị thế của mình trong nền kinh tế. Bên cạnh với việc thu hút đầu tư, Việt
Nam cũng đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong quá trình quản lý,
giám sát tình hình thực hiện các quy định pháp luật của những doanh nghiệp
này, nhất là việc thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội.
Nhận thấy được vai trò và tầm quan trọng của công tác thanh tra việc
thực hiện pháp luật Bảo hiểm xã hội ở các doanh nghiệp hiện nay, em đã quyết
định chọn đề tài: “Thực trạng công tác thanh tra việc thực hiện pháp luật Bảo
hiểm xã hội tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ở Việt
Nam trong tình hình hiện nay”. Bài viết không tránh khỏi những thiếu sót, em
mong nhận được sự góp ý và nhận xét của cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ THANH TRA LAO ĐỘNG
1. Một số khái niệm cơ bản
- Thanh tra là việc kiểm tra, xem xét, đánh giá và xử lý việc thực hiện pháp luật
của tổ chức, cá nhân do tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện theo trình tự
pháp luật quy định nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi
ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp
trực thuộc Trung ương.
3
- Các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành:
+ Tổng cục Dạy nghề;
+ Cục Quản lý Lao động ngoài nước.
5. Nguyên tắc hoạt động của thanh tra lao động
- Hoạt động của thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội phải tuân
theo pháp luật, bảo đảm chính xác, trung thực, khách quan, công khai, dân chủ
và kịp thời.
- Hoạt động thanh tra hành chính được tiến hành theo Đoàn thanh tra; hoạt động
thanh tra chuyên ngành được tiến hành theo Đoàn thanh tra hoặc do Thanh tra
viên, công chức thanh tra chuyên ngành tiến hành độc lập.
(Theo điều 4, Nghị định số 39/2013/NĐ-CP)
6. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Bộ lao động
Theo điểu 7, Nghị định số 39/2013/NĐ –CP, Thanh tra Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho các thanh tra viên,
công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Lao động -
Thương binh và Xã hội.
- Tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện
quy định của pháp luật về thanh tra.
- Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra trong lĩnh vực lao động, thương
binh và xã hội
- Nghiên cứu khoa học về thanh tra trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã
hội.
- Hợp tác quốc tế về công tác thanh tra trong lĩnh vực lao động, thương binh và
xã hội.
trước khi đi làm việc ở nước ngoài; thực hiện Hợp đồng đưa người lao động đi
làm việc ở nước ngoài; quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao
động đi làm việc ở nước ngoài; thực hiện các chế độ, chính sách đối với người
lao động đi làm việc ở nước ngoài; thanh lý hợp đồng giữa doanh nghiệp, tổ
chức sự nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước ngoài; việc thực hiện các
quy định khác của pháp luật về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng;
+ Việc thực hiện các quy định pháp luật về dạy nghề; chính sách, chế độ
dạy nghề và học nghề: Điều kiện thành lập, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị
dạy nghề, hoạt động của các cơ sở dạy nghề; việc thực hiện quy chế tuyển sinh,
thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề; quyền và nghĩa
vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề và học nghề; việc dạy
nghề cho người khuyết tật; kiểm định chất lượng dạy nghề; việc thực hiện các
chương trình, dự án về dạy nghề; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật
về dạy nghề;
+ Việc thực hiện chính sách, pháp luật về ưu đãi đối với người có công
với cách mạng: Việc thực hiện các quy định về đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn,
các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của họ; trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện chính sách, chế độ
ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của họ; việc cấp phát, quản
lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng
do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý; việc quản lý, sử dụng Quỹ
5
Đền ơn đáp nghĩa; việc thực hiện các quy định khác về ưu đãi người có công
với cách mạng;
+ Việc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo và trợ giúp xã hội;
việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và các chương trình
trợ giúp xã hội thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Lao động - Thương binh và Xã
hội;
+ Việc thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách bảo vệ, chăm
nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.
Tính chung trong năm 2013, tổng vốn FDI đăng ký cấp mới và tăng thêm
là 22,35 tỷ USD. Hiện nay, khu vực FDI tăng trưởng ổn định ở hầu hết các lĩnh
vực. Tổng số doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên phạm vi toàn quốc thời
điểm 31/12/2013 là 9093 doanh nghiệp, gấp 6 lần năm 2000, bình quân giai
đoạn 2000-2013 mỗi năm tăng xấp xỉ 16%. Trong đó doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài là 7543 doanh nghiệp (chiếm 83% toàn bộ doanh nghiệp FDI) gấp
8,8 lần năm 2000, bình quân giai đoạn 2000 - 2013 mỗi năm tăng xấp xỉ 20%.
Doanh nghiệp liên doanh là 1550 doanh nghiệp (chiếm 17% số doanh nghiệp
FDI) gấp 2,3 lần năm 2000, bình quân giai đoạn 2000-2013 mỗi năm tăng 6,7%.
Số doanh nghiệp FDI đang hoạt động thuộc khu vực công nghiệp và xây dựng
hiện chiếm tỷ lệ cao nhất với 73% (riêng ngành công nghiệp chiếm 66,4%).
Tiếp đến là khu vực dịch vụ với 25,7%. Trong khi số doanh nghiệp FDI hoạt
động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ có 123 doanh nghiệp,
chiếm 1,4%.
Tổng số lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI tại thời điểm
31/12/2013 trên 3,2 triệu người, gấp gần 8 lần năm 2000, trong đó doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài chiếm 92% (năm 2000 là 70,2%), doanh nghiệp liên
doanh với nước ngoài chiếm 8% (năm 2000 là 29,8%), bình quân mỗi năm thu
hút thêm 216,5 nghìn lao động, góp phần đáng kể vào giải quyết việc làm của
nền kinh tế. Khu vực công nghiệp và xây dựng hiện thu hút lao động khu vực
FDI đạt tỷ lệ cao nhất với 91% (riêng ngành công nghiệp 90,2%).
Tổng số vốn của khu vực doanh nghiệp FDI sử dụng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh thời điểm 31/12/2013 là 3411 nghìn tỷ đồng, gấp 14,2 lần năm
2000, bình quân giai đoạn 2000-2013 tăng 22,4%/năm. Trong đó vốn FDI đầu
tư vào khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 55,2% (riêng công nghiệp là
54,1%); tiếp đến là khu vực dịch vụ 44,5% và khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản 0,3%.
7
8
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của cơ
quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ.
+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan, tổ chức và cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ; thanh tra
9
công vụ; thanh tra việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc
ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
+ Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên
môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ.
(Theo điều 2, Quyết định số 614/QĐ-LĐTBXH)
3. Hình thức thanh tra
Thanh tra theo chương trình, kế hoạch được phê duyệt
4. Những bất cập, tồn tại trong quá trình thanh tra
- Tình trạng nợ, trốn đóng bảo hiểm xã hội đang diễn ra rất trầm trọng
Nợ đọng BHXH gần đây rất lớn, nằm ở các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên 40%, doanh nghiệp FDI là 14%. Con số nợ, trốn đóng BHXH hiện
nay đã lên tới 12.000 tỷ đồng. Tuy việc thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội
của các doanh nghiệp FDI có chiều hướng tốt hơn nhưng con số các doanh
nghiệp nợ BHXH vẫn đang ở mức báo động. Tình trạng này có nhiều nguyên
nhân trong đó quan trọng nhất là ý thức trách nhiệm của người sử dụng lao động
trong việc đóng BHXH cho người lao động, thậm chí có những doanh nghiệp đã
thu tiền đóng BHXH của người lao động nhưng lại không đóng, dẫn đến việc
khi người lao động đến thời gian được nghỉ, được hưởng chế độ thì mới biết
doanh nghiệp chưa nộp. Sở dĩ chủ sử dụng lao động nợ đọng BHXH là từ chính
sách, do mức phạt chậm đóng BHXH chỉ chiếm 10% nhưng nếu vay bên ngoài
lãi suất lên đến 15-20%/năm, vì vậy, doanh nghiệp chấp nhận nợ BHXH để có
vốn quay vòng.
- Tình trạng đóng BHXH sai quy định vẫn diễn ra phổ biến
Các doanh nghiệp thường có động thái như đóng không đúng tiền lương
thực tế, đóng không đủ số lao động, thu tiền của người lao động rồi chiếm dụng,
suất vay ngân hàng nên nhiều doanh nghiệp cố tình nợ BHXH, chấp nhận chịu
phạt để chiếm dụng quỹ BHXH, bỏ mặc quyền lợi của người lao động.
Trong khi đó chế tài xử lý vi phạm trong lĩnh vực BHXH còn nhiều bất
cập, như mức xử phạt thấp, thủ tục xử phạt phức tạp, chưa có quy định xử lý
hình sự khi chiếm dụng tiền đóng BHXH của người lao động Đồng thời cơ
quan BHXH không có chức năng thanh tra, xử phạt vi phạm BHXH, do đó khi
kiểm tra, phát hiện các đơn vị sử dụng lao động vi phạm pháp luật về BHXH,
thì cũng chỉ nhắc nhở đề nghị doanh nghiệp chấp hành, hoặc phản ánh với
UBND các cấp để xử lý.
Lợi dụng sơ hở của pháp luật, nhiều doanh nghiệp nói chung và các
doanh nghiệp FDI nói riêng tìm đủ mọi cách để lách luật. Theo quy định, những
lao động được ký hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc diện bắt buộc phải đóng
bảo hiểm thất nghiệp kể từ ngày 1-1-2009, trong đó người lao động phải đóng
1% tiền lương và chủ sử dụng đóng 1%. Tuy nhiên, để trốn đóng khoản này,
nhiều chủ doanh nghiệp chỉ ký hợp đồng thời vụ với người lao động. Ngoài ra
khi doanh nghiệp sử dụng lao động phổ thông sẽ ký hợp đồng theo kiểu gia hạn,
đầu tiên sẽ ký hợp đồng lao động lần thứ nhất, hợp đồng lao động xác định thời
hạn lần hai, rồi hợp đồng lao động gia hạn… để kéo dài thời gian người lao
động được ký hợp đồng chính thức.
11
CHƯƠNG III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA VỀ VIỆC THỰC HIỆN
PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI)
1. Cần tăng cường thêm lực lượng thanh tra lao động cả về số lượng và chất
lượng
Hiện tại, lực lượng thanh tra còn quá mỏng và yếu về chuyên môn,
nghiệp vụ. Do đó, việc tăng cường số và chất lượng thanh tra là yêu cầu vô cùng
cấp thiết. Cùng với sự gia tăng không ngừng các doanh nghiệp FDI, số lượng
thanh tra lao động cũng cần được tăng cường để giảm thiểu số lượng doanh
BHXH đầy đủ chính là việc đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình của
người lao động
13
PHỤ LỤC 1
FDI tại Việt Nam giai đoạn 2000-2013
Năm Số dự án
Vốn đăng ký
(triệu USD)
Vốn thực hiện
(triệu USD)
2000 391 2762,8 2398,7
2001 555 3265,7 2398,7
2002 808 2993,4 2884,7
2003 791 3172,7 2723,3
2004 811 4534,3 2708,4
2005 970 6840 3300,5
2006 987 12004,5 4100,4
2007 1544 21347,8 8034,1
2008 1171 71726,8 11500,2
2009 1208 23107,5 10000,5
2010 1237 19886,8 11000,3
2011 1191 15618 11000,1
2012 1287 16348 10046,6
2013 1530 21600 11500
Nguồn: Tổng cục Thống kê
14
PHỤ LỤC 2
Cơ cấu FDI vào Việt Nam năm 2013 theo lĩnh vực đầu tư
TT Ngành
Số dự
8Giáo dục và đào tạo(10) 8 4 117,92 86,47 36,37%
9Y tế và trợ giúp XH(8) 8 1 89,70 136,81 -34,44%
10
Nông,lâm nghiệp;thủy
sản(11)
10 8 86,73 87,89 -1,32%
Nguồn: Cục xúc tiến đầu tư
15
PHỤ LỤC 3
Cơ cấu FDI vào Việt Nam năm 2013 theo đối tác đầu tư
TT Đối tác
Số dự án cấp
mới
Số lượt
dự án
tăng vốn
Vốn đăng ký cấp mới
và tăng thêm (triệu
USD)
Tăng/giảm
2013 2012
1 Nhật Bản (1) 291 125 5.747,82 5.137,91 11,87%
2 Singapore(2) 105 34 4.376,86 1.727,51 153,36%
3 Hàn Quốc (3) 366 122 4.293,56 1.178,08 264,45%
4 Trung Quốc (9) 89 11 2.304,14 344,86 568,14%
5
Liên bang Nga
(30)
11 1 1.021,83 55,22 1750,58%
6 Hồng Kông (6) 57 19 701,98 657,63 6,74%
Hà Nội (5) 231 76 1.026,51 1.111,64 -7,66%
Bình Định (33) 7 1 1.024,73 33,42 2966,40%
Bình Dương (1) 99 77 989,23 2.536,34 -61,00%
Nguồn: Cục xúc tiến đầu tư
17
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ luật lao động năm 2012;
2. Luật thanh tra năm 2010;
3. Nghị định số 39/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra
ngành Lao động - Thương binh và Xã hội;
4. Quyết định số 614/QĐ-LĐTBXH về việc quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra bộ;
5. Nguyên Đức, Số liệu chính thức FDI vào Việt Nam 2013: 22,35 tỷ
USD, Báo đầu tư, năm 2014;
6. Báo cáo tình hình thu hút đầu tư FDI năm 2013, Cục xúc tiến đầu tư,
năm 2014;
7. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam giai đoan 2000-2013, Tổng cục thống kê,
năm 2014;
18