MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA LAO ĐỘNG.......................1
1.1. Một số khái niệm cơ bản.............................................................................1
1.1.1. Thanh tra...............................................................................................1
1.1.2.Thanh tra Nhà nước................................................................................1
1.1.3.Thanh tra hành chính..............................................................................1
1.1.4.Thanh tra chuyên ngành.........................................................................1
1.2.Vị trí,chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn của Thanh tra lao động....................1
1.2.1.Vị trí và chức năng của Thanh tra lao động...........................................1
1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra lao động...................................1
1.3. Mục đích của Thanh tra...............................................................................2
1.4. Nguyên tắc Thanh tra lao động...................................................................2
1.5. Cơ cấu tổ chức.............................................................................................2
1.6. Hình thức hoạt động....................................................................................3
1.7. Phương thức thanh tra.................................................................................3
1.8. Nội dung Thanh tra lao động.......................................................................3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP FDI Ở VIỆT NAM.............4
2.1.Giới thiệu khái quát về DN có vốn đầu tư nước ngoài(FDI) tại Việt Nam. .4
2.2. Thực trạng công tác Thanh tra lao động về việc thực hiện pháp luật Bảo
hiểm xã hội tại các Doanh nghiệp FDI ở Việt Nam...........................................5
2.2.1. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra.................................................5
2.2.2. Cơ chế chính sách.................................................................................5
2.2.3. Lực lượng thanh tra...............................................................................5
2.2.4.Hình thức thanh tra lao động..................................................................5
2.2.5. Phương thức Thanh tra..........................................................................6
2.2.6. Nội dung thanh tra.................................................................................6
2.3. Nhận xét......................................................................................................6
2.3.1. Kết quả đạt được...................................................................................6
Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra về việc thực hiện pháp luật Bảo
hiểm xã hội tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam
Chương 3:Một số đề xuất và kiến nghị
Trong quá làm bài,do kỹ năng và kiến thức còn hạn chế nên bài viết không
thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Em rất mong nhận được sự góp ý và
nhận xét của cô Lưu Thu Hường để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA LAO ĐỘNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Thanh tra
Thanh tra là việc kiểm tra,xem xét,đánh giá và xử lý việc thực hiện pháp
luật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc theo sự ủy quyền của cơ quan nhà nước
cấp trên đối với cơ quan nhà nước cấp dưới(mang tính trực thuộc) và là một bộ
phận của hoạt động hành pháp
1.1.2.Thanh tra Nhà nước
Theo Khoản 1, Điều 3 số 56/2010/QH12 của Luật Thanh tra, Thanh tra
nhà nước là hoạt động xem xét,đánh giá, xử lý theo trình tự,thủ tục do pháp luật
quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính
sách,pháp luật,nhiệm vụ,quyền hạn của cơ quan,tổ chức,cá nhân. Thanh tra nhà
nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành
1.1.3.Thanh tra hành chính
Là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ
quan,tổ chức,cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách,pháp luật,nhiệm
vụ,quyền hạn được giao.
(Theo Khoản 2,Điều 3 số 56/2010/QH12 của Luật Thanh tra)
1.1.4.Thanh tra chuyên ngành
Là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
ngành,lĩnh vực đối với cơ quan,tổ chức,cá nhân trong việc chấp hành pháp luật
1.3. Mục đích của Thanh tra
Nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý,chính sách,PL để kiến nghị
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục,phòng ngừa,phát hiện
và xử lý hành vi vi phạm PL,giúp cơ quan tổ chức cá nhân thực hiện đúng quy
định của PL.
Phát huy nhân tố tích cực,góp phần nâng cao hiệu lực,hiệu quả hoạt
động quản lý nhà nước,bảo vệ lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp
của cơ quan,cá nhân
(Theo Điều 2, Chương 1, Luật Thanh tra 2010)
1.4. Nguyên tắc Thanh tra lao động
Hoạt động của TT ngành Lao động-Thương binh xã hội phải tuân theo
PL,bảo đảm chính xác,trung thực,khách quan,công khai,dân chủ,kịp thời
Hoạt động TT hành chính tiến hành theo Đoàn TT,hoạt động TT chuyên
ngành tiến hành theo Đoàn TT hoặc do Thanh tra viên,công thức TT chuyên
ngành tiến hành độc lập
(Theo Điều 4,Nghị định 39/2013/NĐ-CP ngày 24/4/2013 quy định về tổ
chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động-Thương binh và Xã hội)
1.5. Cơ cấu tổ chức
Các cơ quan thanh tra nhà nước gồm:
Thanh tra Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
Thanh tra Sở Lao động-Thương binh và Xã hội các tỉnh,thành phố trực
thuộc Trung ương
Các cơ quan được giao thực hiện chức năng TT chuyên ngành
Tổng cục dạy nghề
Cục quản lý lao động ngoài nước
(Theo Điều 5 , Nghị định 39/2013/NĐ-CP ngày 24/4/2013 quy định về tổ
chức hoạt động của Thanh tra ngành Lao động-Thương binh và Xã hội)
2
3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VIỆC THỰC HIỆN PHÁP
LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP FDI Ở VIỆT
NAM
2.1.Giới thiệu khái quát về DN có vốn đầu tư nước ngoài(FDI) tại Việt Nam
Theo quy định tại Khoản 6, Điều 3 của Luật Đầu tư 2005,”Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài
thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt
Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần,sáp nhập,mua lại”
Năm 2013, tổng vốn FDI đăng ký cấp mới và tăng thêm là 22,35 tỷ USD.
Theo số liệu Thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tính đến ngày 20/12/2016 cả
nước ta đang có 22.509 dự án còn hiệu lực với tổng số vốn đăng ký đạt gần 293,25
tỷ USD. Vốn thực hiện lũy kế của các dự án FDI ước đạt hơn 154,54 tỷ USD. Khu
vực FDI đã đầu tư vào 19 trong tổng số 21 ngành, trong đó lĩnh vực công nghiệp
chế biến và chế tạo chiếm tỉ trọng lớn nhất(58,8%),kinh doanh bất động sản chiếm
17,7% tổng vốn đăng ký.
(Biểu đồ 1-Phụ lục 1)
(Bảng 2.1a. Kết quả thu hút và giải ngân FDI năm 2016 và dự báo
2017-Phụ lục 2)
Có 116 quốc gia và vùng lãnh thổ đã đầu tư và Việt Nam. Năm 2016 Hàn
Quốc là nhà đầu tư lớn nhất với hơn 5.747 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng
ký 7.036,30 triệu USD chiếm 28.9% tổng vốn đầu tư. Đứng thứ 2 là Nhật Bản
với hơn 3.280 dự án còn hiệu lực với tổng vốn hơn 2589,86 triệu USD chiếm
10.6%.Đến nay FDI đã có mặt khắp 63 tỉnh,thành phố trên cả nước,tập trung tại
các địa bàn trọng điểm,có lợi thế.
(Bảng 2.1b. Danh sách 10 đối tác FDI lớn nhất năm 2016-Phụ lục 3)
Tính đến 31/12/2016 tổng số DN FDI tham gia Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm
xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp là 16.085 DN,chiếm 7,7% tổng số DN tham gia.
Nghị định số 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong BHXH
Thông tư số 02/2010/TT-TTCP quy định quy trình tiến hành một cuộc
thanh tra
2.2.3. Lực lượng thanh tra
Hiện tại nước ta có hơn 400.000 DN trong nhiều lĩnh vực như: tài chính,tổ
chức,lao động,trẻ em,bình đẳng giới… mà chỉ có 400 thanh tra viên phụ trách
giám sát. Như vậy đó là sự chênh lệch quá lớn,cụ thể:
Bình quân 1 thanh tra viên phải thanh tra hàng nghìn DN. Có địa
phương chỉ có 2-3 thanh tra
=> Lực lượng không thể đáp ứng được nhu cầu tại các DN,dẫn đến sự
buông lỏng trong thanh tra,DN trốn,nợ BHXH
Chất lượng thanh tra còn yếu cả về số lượng và trình độ. Có 30-50%
cán bộ mới ra trường hoặc chuyển công tác,25% cán bộ chỉ ở trình độ cáo
đẳng,trung cấp. Hơn nữa các TT chuyên ngành BHXH không được đào tạo
chuyên sâu về lĩnh vực Bảo hiểm
=>Với số lượng và chất lượng như này thì việc TT tại các DN FDI còn rất
nhiều khó khăn dẫn đến nhiều vấn đề gian lận hay lách luật tại các DN.
2.2.4.Hình thức thanh tra lao động
Về thanh tra việc thực hiện pháp luật Bảo hiểm xã hội,nước ta đã sử dụng
hình thức thanh tra theo chương trình,kế hoạch được phê duyệt
5
Việc TT theo chương trình,kế hoạch để các TT viên thực hiện theo một kế
hoạch đã được cho sẵn,đảm bảo thực hiện đúng quyền và chức năng của mình
tại các DN FDI.
2.2.5. Phương thức Thanh tra
Được thực hiện theo phương thức thanh tra viên phụ trách vùng dựa vào:
Quyết định số 01/2006/QĐ-BLĐTBXH và Quyết định số 02/2006/QĐBLĐTBXH.
Từ kết quả thanh tra,cơ quan BHXH đã tiến hành xử lý vi phạm hành chính
6
25 DN FDI tại các tỉnh với tổng mức phạt hơn một tỷ đồng và quyết định truy
thu gần 60 tỷ đồng.
(Nguồn:http://www.nhandan.com.vn/xahoi/bhxh-va-cuocsong/item/33839902-nang-cao-hieu-qua-cong-tac-thanh-tra-bao-hiem-xahoi.html)
=>Kết quả trong thời gian thực hiện thanh tra khả quan hơn những năm
trước,số lượng các DN FDI vi phạm về BHXH đã giảm đáng kể,tình trạng
trốn,nợ,đóng thiếu vẫn diễn ra nhưng hạn chế hơn nhiều so với các năm về
trước.
2.3.2. Những bất cập và tồn tại
Tình trạng đóng BHXH sai quy định vẫn diễn ra phổ biến
Tình trạng nợ,trốn đóng BHXH vẫn diễn ra : DN ngoài quốc doanh
chiếm 40%,DN FDI chiếm 14%. Số tiền nợ,trốn đóng BHXH lên đến 12000 tỷ
đồng
Lực lượng thanh tra lao động còn quá mỏng: Có 9000 DN FDI trên địa
bàn cả nước,gần 500 thanh tra viên phụ trách cả các DN khác,trung bình 1 thanh
tra phải phụ trách hàng nghìn DN
Lực lượng thanh tra thiếu chuyên môn,nghiệp vụ
Công tác quản lý về BHXH còn nhiều hạn chế
Chế tài xử lý vi phạm trong ngành còn nhiều bất cập:mức xử phạt thấp,
thủ tục xử phạt phức tạp...
(Hình ảnh 2.3.2-Phụ lục 6)
7
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Một số đề xuất
người lao động.
8
3.2. Một số kiến nghị
Đề nghị Ban quản lý các Khu công nghiệp, Bảo hiểm xã hội triển khai
tuyên truyền,phổ biến thực hiện Pháp luật lao động, Luật Bảo hiểm xã hội đên
hầu khắp các DN đặc biệt là các DN FDI
Kiến nghị Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội ban hành các văn bản
hướng dẫn một số nội dung tại Bộ Luật lao động năm 2012 như: Giải quyết
khiếu nại,tố cáo về lao động,kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất…
Xem xét,hướng dẫn cụ thể để giải quyết cho một số DN gặp khó khăn
dẫn đến chậm đóng BHXH,Bảo hiểm y tế nhằm tạo điều kiện chốt sổ
BHXH,cấp thẻ Bảo hiểm y tế… cho Người lao động, đảm bảo quyền và lợi ích
hợp pháp cho các DN và Người lao động trên địa bàn.
Cần định hướng hoạt động của các DN FDI cho phù hợp với yêu cầu
hội nhập quốc tế của Việt Nam. Với những ngành hàng mà nước ta có lợi thế
như : Nông sản và các sản phẩm sử dụng nhiều lao động thì nên đầu tư nhiều
hơn. Nhà nước ta cần tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn và công
nghiệp chế biến hàng nông sản nhiều hơn nữa, mở rộng đầu mối xuất khẩu nông
sản sang các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
Hàng năm, căn cứ định hướng kế hoạch công tác thanh tra của Thanh
tra chính phủ,hướng dẫn của Bộ,ngành Trung ương. Cần phối hợp,rà soát
chương trình,kế hoạch thanh tra,kiểm tra các đơn vị có liên quan để kịp thời phát
hiện,điều chỉnh các trường hợp chồng chéo,trùng lắp về nội dung thanh tra trên
cả nước.
9
TỪ VIẾT TẮT
NGHĨA CỦA TỪ
1
PL
PHÁP LUẬT
2
TT
THANH TRA
3
DN
DOANH NGHIỆP
4
BHXH
BẢO HIỂM XÃ HỘI
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
17.7
Xây dựng
4.8
Khác
18.7
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
PHỤ LỤC 2
BẢNG 2.1A. KẾT QUẢ THU HÚT VÀ GIẢI NGÂN FDI NĂM 2016
VÀ DỰ BÁO NĂM 2017(TỶ USD)
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
Dự báo 2017
1. Vốn đăng ký
20.1
12.3
14.5
15.8
16.0
Cấp mới
1.588
2.013
2.556
2.500
Tăng vốn
594
814
1.225
1.300
3. Số dự án
2419,09
4
TRUNG QUỐC
1875.22
5
ĐÀI LOAN
1860,16
6
HỒNG KONG
1640,15
7
MALAYSIA
914,03
8
BVI
chức và cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ; thanh tra công vụ; thanh tra
việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của
Bộ theo quy định của pháp luật.
4. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ
thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ:
a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật lao động;
b) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoàitheo hợp đồng;
c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về dạy nghề;
d) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về ưu đãi đối với người có công với cách mạng;
đ) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc,
bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp);
e) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong phạm vi quyền
hạn, trách nhiệm của Bộ;
g) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về giảm nghèo và trợ giúp xã hội;
h) Thanh tra chấp hành pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội;
i) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về bình đẳng giới trong phạm vi, quyền hạn,
trách nhiệm của Bộ;
k) Thanh tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật trong lĩnh vực lao động,
người có công và xã hội.
5. Tổ chức và hướng dẫn khai báo, điều tra tai nạn lao động và những vi phạm tiêu
chuẩn, quy chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động; tham gia xây dựng và hướng
dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ
sinh lao động.
6. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo
quy định của pháp luật.
7. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hành vi vi phạm pháp luật của cơ
quan, tổ chức, cá nhân; kiến nghị hủy bỏ quyết định trái pháp luật về lao động, người
a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch
thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra bộ; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của cơ quan được giao thực hiện
chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ;
b) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan được giao thực hiện
chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Thanh tra sở; hướng dẫn, kiểm tra cơ
quan, đơn vị thuộc bộ thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra;
c) Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
thuộc bộ báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về
thanh tra của Bộ trưởng, Thanh tra bộ.
2. Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan,
tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của bộ; thanh tra đối với doanh nghiệp
nhà nước do Bộ trưởng quyết định thành lập;
b) Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ
thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách;
c) Thanh tra vụ việc khác do Bộ trưởng giao;
d) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau
thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành thuộc bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh
vực quản lý nhà nước của bộ khi cần thiết.
3. Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện
nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
4. Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hiện
nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống
tham nhũng.