Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố đông hà tỉnh quảng trị - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị” do
học viên Lê Thị Phương Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Mai Văn
Xuân.
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung

Ế

thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào; các thông

U

tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

́H

Huế, tháng 6 năm 2015

Đ
A

̣I H

O

̣C

K



nghiên cứu hoàn thành luận văn.

Tiếp đến, tôi xin chân thành cảm ơn tới cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Sở



Công Thương Quảng Trị, Cục Thống kê Quảng Trị, UBND thành phố Đông Hà,
Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Quảng Trị đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành

H

luận văn.

IN

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi

K

trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn.
Mặc dù bản thân đã cố gắng nghiên cứu, học hỏi nhưng luận văn không thể

O

̣C

tránh khỏi thiếu sót nên tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô,

̣I H


ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ

́H

- Mục đích và đối tượng nghiên cứu: Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)



chiếm tỷ lệ rất cao trong hệ thống doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhưng lại phát triển thiếu bền vững

H

và kém hiệu quả. DNNVV thành phố Đông Hà cũng không ngoại lệ. Vì vậy, cần

IN

đánh giá thực trạng để đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy các DNNVV hoạt động
ổn định định và có hiệu quả hơn.

K

Đối tượng nghiên cứu là các DNNVV trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh

̣C

Quảng Trị.

O

CN:

Công nghiệp

CNH:

Công nghiệp hóa

CTCP:

Công ty cổ phần

CTTNHH:

Công ty TNHH

DN:

Doanh nghiệp

DNNN:

Doanh nghiệp nhà nước

DNNVV:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNTN:


HQHĐKD:

̣C

HĐH:

HTX:

Ế

BHXH:

H

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tổng sản phẩm quốc nội
Hiện đại hóa
Hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Hợp tác xã hay tập thể
Khu công nghiệp

KHCN:

Khoa học công nghệ

KT-XH:

Kinh tế - xã hội



KCN:

iv


Triệu đồng

TT:

Số thứ tự

Tỷ.đ:

Tỷ đồng

UBND:

Ủy ban nhân dân

VCĐ:

Vốn cố định

VCSH:

Vốn chủ sở hữu

VLĐ:



Ế

Trđ:

v


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ............................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. iv
MỤC LỤC......................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................. ix

Ế

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................ xi

U

PHẦN I: MỞ ĐẦU............................................................................................. 1

́H

1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2




1.1.2 Khái quát về DNNVV................................................................................ 9
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DNNVV .................................................................................................. 14
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh........................................... 14
1.2.2 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh ..................... 17
1.2.3 Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh...................... 20
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ............................................... 22
1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA DNNVV.................................................................................... 26
vi


1.3.1 Kinh nghiệm một số nước và bài học cho Việt Nam ................................ 26
1.3.2 Kinh nghiệm trong nước và bài học cho thành phố Đông Hà ................... 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.......................... 35
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
TP. ĐÔNG HÀ ................................................................................................. 35
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TP. ĐÔNG HÀ: ................ 35
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên.................................................................................... 35

Ế

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội......................................................... 38

U

2.1.3 Đánh giá chung........................................................................................ 42

́H

2.3.3 Thu nhập của người lao động trong các DNNVV..................................... 58
2.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các

Đ
A

DNNVV ........................................................................................................... 59
2.3.5 Nộp ngân sách ......................................................................................... 65
DNNVV phân theo LVKD giai đoạn 2009 -2013............................................. 65
2.3.6 Đánh giá của các DNNVV về môi trường kinh doanh.............................. 66
2.4 NHỮNG HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ...................... 70
2.4.1 Về mặt kinh tế ......................................................................................... 70
2.4.2 Về mặt xã hội .......................................................................................... 71

vii


CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN ........................ 72
TP. ĐÔNG HÀ ĐẾN NĂM 2020...................................................................... 72
3.1 BỐI CẢNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC DNNVV................................................................. 72
3.1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế: .............................................................. 72
3.1.2 Định hướng:............................................................................................. 73

Ế

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC



viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực.......... 10
Bảng 1.2: Tiêu chí xác định DNNVV ở Việt Nam.......................................... 11
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế và xã hội chủ yếu của TP Đông Hà............. 40
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội TP so với toàn tỉnh năm 2013 ........ 42
Bảng 2.3: Số lượng DNNVV trên địa bàn TP Đông Hà giai đoạn 2009 - 2013 . 44
Bảng 2.4: Tình hình lao động của các DNNVVphân theo LVKD giai đoạn 2009

Ế

– 2013 ............................................................................................ 47

U

Bảng 2.5: Lao động được đóng BHXH phân theo lĩnh vực kinh doanh năm

́H

2009 và 2013.................................................................................. 48
Bảng 2.6: Trình độ lao động của các DNNVV phân theo lĩnh vực kinh doanh



năm 2013 ....................................................................................... 48
Bảng 2.7: Quy mô vốn của các DNNVV TP Đông Hà phân theo LVKD giai


Bảng 2.12: Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

của DNNVV giai đoạn

2009 - 2013 .................................................................................... 55
Bảng 2.13: Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh tính bình quân một
DNNVV phân theo LVKD năm 2013 ............................................. 56
Bảng 2.14: Tình hình lãi lỗ của các DNNVV TP Đông Hà
giai đoạn 2009 - 2013..................................................................... 57
Bảng 2.15: Tình hình lãi, lỗ của các DNNVV phân theo LVKD năm 2013 ...... 58
ix


Bảng 2.16: Thu nhập bình quân một tháng của người lao động phân theo LVKD
giai đoạn 2009 - 2013..................................................................... 59
Bảng 2.17: Ảnh hưởng của vốn đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV phân theo
LVKD năm 2013............................................................................ 61
Bảng 2.18: Ảnh hưởng của lao động đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV..... 63
Bảng 2.19: Ảnh hưởng của trình độ chủ doanh nghiệp đến hiệu quả kinh doanh
của DNNVV năm 2013 .................................................................. 65

Ế

Bảng 2.20: Các khoản phí và lệ phí phải nộp nhà nước bình quân mỗi DNNVV

U

phân theo LVKD giai đoạn 2009 -2013 .......................................... 65

́H

Số hiệu

Tên biểu đồ

Trang

Bảng 2.1:

Cơ cấu các DNNVV theo LHDN ở TP Đông Hà giai đoạn

45

2009 – 2013
Bảng 2.2:

Cơ cấu các DNNVV theo LVKD ở TP Đông Hà giai đoạn

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN



Tuy nhiên, trong điều kiện Việt Nam tham gia các tổ chức khu vực và thế giới,

́H

đặc biệt là gia nhập cộng đồng kinh tế Asian và đang đàm phán tham gia Hiệp định



Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương tạo ra nhiều cơ hội và thách
thức cho các DNNVV trong nước khi các DNNVV ở nước ta trong thời gian qua

H

còn nhiều hạn chế như: Trình độ công nghệ còn lạc hậu, quy mô vốn nhỏ, gặp nhiều

IN

khó khăn trong việc tiếp cận thị trường, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý còn
nhiều hạn chế, tính liên kết yếu … Bên cạnh đó, thiếu các chính sách, giải pháp

K

thiết thực và hiệu quả tạo điều kiện hỗ trợ phát triển DNNVV.

̣C

Đông Hà là trung tâm kinh tế chính trị của tỉnh Quảng Trị, tỉnh đầu tiên của

O

của các DNNVV;

U

thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2009 – 2013;

Ế

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh DNNVV trên địa bàn

́H

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
DNNVV trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị đến 2020.



3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu

H

Các DNNVV trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

IN

3.2 Phạm vi nghiên cứu

K


+ Phương pháp điều tra:
(i) Xác định quy mô mẫu: Sử dụng công thức Cochran, trong đó:
N: Tổng thể.
n: Kích thứơc mẫu.
z: Giá trị ngưỡng phân phối chuẩn, z = 1,96 tương ứng với độ tin cậy 95%
e: Sai số cho phép, trong nghiên cứu này sử dụng e = 0,7
p : tỷ lệ mẫu dự kiến được chọn. Do tính chất p+q=1vì vậy p*q sẽ lớn nhất khi
p=q=0,5

U

e2

́H

n=

Ế

z2pq

Nếu tỷ lệ n/N > 5%, ta sử dụng thêm công thức điều chỉnh cỡ mẫu (Cochran) sau:
n



n1 =

1+(n/N)


4.2 Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: trên cơ sở số liệu thứ cấp, phương pháp này sử

dụng để mô tả dữ liệu theo các tiêu thức cụ thể qua thời gian;
- Phương pháp thống kê so sánh: So sánh các chỉ tiêu theo thời gian, không
gian từ thực tiễn.
- Phương pháp phân tổ: Theo lĩnh vực kinh doanh, theo vốn, lao động và trình
độ của chủ sử dụng lao động.
- Phương pháp dự báo.

3


4.3 Công cụ xử lý và phân tích số liệu: Microsoft excel và SPSS.
5. Hạn chế của đề tài nghiên cứu
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cấp chính quyền định
hướng, quản lý và hỗ trợ các DNNVV trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới và cũng
là cơ sở cho các DNNVV tham khảo nâng cao hoạt động quản lý.
Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian cũng như quy mô nên luận văn cũng còn
nhiều hạn chế như chỉ đánh giá trên phương diện tổng thể chứ chưa đi sâu phân tích

Ế

một số khía cạnh cụ thể hay các giải pháp có thể là chưa phù hợp hoặc chưa đáp

U

ứng yêu cầu một số DNNVV nào đó.

́H


của các DNNVV trên địa bàn thành phố Đông Hà đến năm 2020.

4


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DNNVV
1.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp

U

Ế

1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp

́H

- Theo quan điểm chức năng:

Doanh nghiệp được định nghĩa như sau: "Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức



sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của
các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị

̣I H

- Doanh nghiệp ngành thương mại.
- Doanh nghiệp ngành dịch vụ.

Đ
A

d. Theo hình thức (tổ chức) sở hữu
- Công ty TNHH có 2 loại, gồm:
+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Được quy định theo Điều 38 Luật

doanh nghiệp 2005 như sau:
"1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá
năm mươi;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

6


c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các
điều 43, 44 và 45 của Luật này.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần [10]".
+ Công ty TNHH 1 thành viên: Được quy định theo Điều 63 Luật doanh
nghiệp 2005 như sau:


a) Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau
kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các
thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong

Ế

phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

U

2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng

́H

nhận đăng ký kinh doanh.



3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào"
[10].

H

- Doanh nghiệp tư nhân: Được quy định theo Điều 141 Luật doanh nghiệp

IN


công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, gồm: Doanh nghiệp 100% vốn đầu
tư nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài.

8


1.1.2 Khái quát về DNNVV
1.1.2.1 Khái niệm
Việc đưa ra một khái niệm chuẩn xác về DNNVV có ý nghĩa rất quan trọng
đối với các quốc gia trên thế giới, vì đó là cơ sở để ban hành các chính sách ưu tiên
giúp loại hình doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả.
Trong lịch sử phát triển, DNNVV ra đời sớm hơn DN lớn, xuất phát điểm của

Ế

DNNVV là các hộ gia đình sản xuất riêng biệt, tự cung tự cấp. Hiện nay, DNNVV

U

đang chiếm vị trí quan trọng, giải quyết việc làm và đóng góp trên 60% giá trị GDP.

́H

Và DNNVV được hiểu là:



Khái niệm: DNNVV là những cơ sở sản xuất kinh doanh vì lợi nhuận, có quy
mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định thính theo các tiêu thức như: Vốn,

ba, thông thường thì sử dụng tiêu chí lao động là chính, cụ thể xem bảng 1.1.
“Theo tiêu chí của Ngân hàng thế giới (WB), doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh
nghiệp có dưới 10 lao động, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới
50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động” [13] .
Ở Việt Nam, khái niệm về DNNVV được quy định tại Điều 3 Nghị định số
56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ như sau:

9


Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực
Phân loại
Quốc gia/khu
vực
DN vừa và nhỏ
A. NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN
1. Hoa kỳ
Nhỏ và vừa

Không quy định

- Đối với ngành sản
xuất

1-300

¥ 0-300 triệu

- Đối với ngành TM


< US$ 5 triệu
Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Nhỏ và vừa

7. Korea

Nhỏ và vừa

8. Taiwan

Nhỏ và vừa

IN

K

2. Malaysia

Đối với ngành sản
xuất

Đ
A

̣I H

C. NHÓM CÁC NƯỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI
Nhỏ
1-249
1. Russia
Vừa
250-999
2. China

3. Poland

Nhỏ
Vừa
Nhỏ
Vừa
Siêu nhỏ

4. Hungary


Nhỏ

U

< 10
< 50
< 250
< 200
< 100
< 500
< 50
< 300
< 200

Doanh thu

Ế

0-500

Siêu nhỏ
3. EU

Vốn đầu tư

́H

2. Nhật

Số lao động

I. NLN

Doanh nghiệp vừa

U

Doanh nghiệp nhỏ

Tổng nguồn
Tổng nguồn
Số lao động
vốn
vốn
(Người)
(Tỷ đồng)
(Tỷ đồng)
≤ 20
11 - 200
trên 20 - 100

́H

Số lao
động
(Người)
≤ 10



Khu vực

trên 10 - 50

51 - 100

H

Quy mô

Ế

Bảng 1.2: Tiêu chí xác định DNNVV ở Việt Nam

K

Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009.

̣C

2. Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà

O

cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp” [3].

̣I H

Việc phân loại DNNVV theo Nghị định số 56 là phù hợp với tình hình kinh tế
Việt Nam. Vì vậy, khái niệm này được sử dụng cho toàn bộ nội dung luận văn.

Đ

Đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nước và an sinh xã hội:

́H

Đóng góp vào ngân sách Nhà nước của các DNNVV ngày càng tăng và đóng góp



đáng kể vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng như trường học, thể dục thể thao, đường
xá, cầu cống, nhà tình nghĩa, nhà tình thương và các công trình phúc lợi khác.

H

Gia tăng giá trị xuất khẩu: Với chủ trương mở cửa thị trường, nhiều DNNVV

IN

đã chuyển sang sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu, số lượng hàng hóa và kim
ngạch xuất khẩu ngày càng tăng, nhiều sản phẩm được các doanh nghiệp xuất khẩu

K

hoặc xuất ủy thác qua doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp nước ngoài.

̣C

Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và phân công

O



Ế

nhỏ và vừa, bộ máy quản lý gọn nhẹ nên DNNVV dễ dàng đáp ứng những yêu cầu

U

trong thị trường chuyên môn hóa; do có mối liên hệ trực tiếp với thị trường tiêu thụ

́H

nên có phản ứng nhanh nhạy với sự biến động của thị trường.

Hoạt động của DNNVV thiếu vững chắc, thiếu liên kết và dễ bị tác động bởi



những biến động vĩ mô như tình trạng suy thoái, lạm phát, giá nguyên nhiên vật liệu

rơi vào tình trạng bế tắc, phá sản.

IN

- Đặc điểm vể tổ chức, quản lý:

H

tăng cao… và do khả năng tài chính hạn chế, công nghệ lạc hậu nên các DNNVV dễ

K


nước ngoài mà phải thông qua nhà phân phối nên giá cả bị đắt hơn. Đồng thời, thiếu
tài sản thế chấp nên gặp không ít khó khăn trong việc tiếp cận với các nguồn vốn tín
dụng, thậm chí ở các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản cũng thế.
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA DNNVV
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.1.1 Khái niệm

Ế

a. Khái niệm

U

Nền kinh tế nước ta đã thay đổi mạnh mẽ khi chuyển từ cơ chế bao cấp sang

́H

cơ chế thị trường. Để duy trì và phát triển thì trước hết các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh phải có hiệu quả để mở rộng tái sản xuất, đầu tư nâng cấp máy móc thiết



bị, đổi mới công nghệ, nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người lao
động tăng năng suất lao động.

H

Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh (hay hiệu quả kinh

b. Ý nghĩa
- Qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đánh giá trình độ khai thác và
tiết kiệm các nguồn lực đã có.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status