Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ QUỐC ĐÔNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ QUỐC ĐÔNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ ĐÌNH LONG

Tác giả luận văn

Lê Quốc Đông


iii
MỤC LỤC
1.3.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ......................................................................................................................................24
1.3.2.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC
LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP & ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.....................................25
1.3.2.2. QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA......................................................................................................................................26
1.3.2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA.......................................................................................................................................................28
1.3.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ GTGT
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA....................................................................................................29
1.3.3.1. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TRÌNH ĐỘ DÂN TRÍ............................................................29
1.3.3.2. MÔ HÌNH QUẢN LÝ THUẾ.................................................................................................................31
1.3.3.3. CƠ CHẾ QUẢN LÝ THUẾ....................................................................................................................33
1.4. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ THANH TRA KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG..........................35
1.4.1. CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ GTGT .....................................................................35
CHƯƠNG 2............................................................................................................................................................41
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................................................................41
2.1. CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.........................................................................................41
CHƯƠNG 3............................................................................................................................................................43
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN .......................................................................................................................43
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN...................................................................................................................................43
- LUẬT SỐ 78/2006/QH11 CỦA QUỐC HỘI: LUẬT QUẢN LÝ THUẾ....................................................50

- LUẬT SỐ 78/2006/QH11 CỦA QUỐC HỘI: LUẬT QUẢN LÝ THUẾ....................................................50
CHƯƠNG 4............................................................................................................................................................74
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH
PHÚC.......................................................................................................................................................................74


v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1.3.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ......................................................................................................................................24
1.3.2.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC
LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP & ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.....................................25
1.3.2.2. QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA......................................................................................................................................26
1.3.2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA.......................................................................................................................................................28
1.3.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ GTGT
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA....................................................................................................29
1.3.3.1. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TRÌNH ĐỘ DÂN TRÍ............................................................29
1.3.3.2. MÔ HÌNH QUẢN LÝ THUẾ.................................................................................................................31
1.3.3.3. CƠ CHẾ QUẢN LÝ THUẾ....................................................................................................................33
1.4. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ THANH TRA KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG..........................35
1.4.1. CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ GTGT .....................................................................35
CHƯƠNG 2............................................................................................................................................................41
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................................................................41
2.1. CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.........................................................................................41
CHƯƠNG 3............................................................................................................................................................43
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN .......................................................................................................................43

cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên đã có rất nhiều công trình nghiên
cứu của học viên cao học và các tác giả khác về trách nhiệm xã hội của các
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hay nghiên cứu về vấn đề giải quyết việc
làm, nâng cao năng lực cạnh tranh, chiến lược marketing, các giải pháp nâng
cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Vĩnh
Yên,… Tuy nhiên, chưa có bất cứ một công trình nào nghiên cứu về công tác
thanh tra, kiểm tra thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên.


2
Luật thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rất rộng, sản xuất và kinh
doanh tiêu dùng ở Việt Nam, kể cả hàng nhập khẩu đều là đối tượng chịu thuế
GTGT (trừ một số đối tượng không chịu thuế GTGT được quy định tại điều
04 nghị định 79/200/NĐ - CP ngày 29/12/2000 của chính phủ hướng dẫn thi
hành luật thuế GTGT) đã tạo ra một nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước.
Ngoài ra, luật thuế GTGT còn tạo điều kiện về vốn cho doanh nghiệp trong
quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việc hoàn thuế đã nộp ở khâu trước.
Từ những nhận thức về vị trí và tầm quan trọng của thuế GTGT ở trên,
qua thời gian công tác tại Chi cục thuế Vĩnh Yên, được sự giúp tận tình của
lãnh đạo trong Chi cục, tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện
công tác thanh tra, kiểm tra thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Từ đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh phúc,
đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về kinh tế, chính trị và cải cách hiện đại hoá ngành
thuế nói chung và Chi cục Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh phúc nói riêng

với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố từ đó đưa ra những nhận
xét chung về kết quả đạt được, những yếu kém, tồn tại và nguyên nhân của
những yếu kém đó.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác thanh tra,
kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố
Vĩnh Yên.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu & Kết luận, đề tài được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh tra, kiểm tra
thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế
GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA,
KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1. Khái niệm
a. Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.1
Trong đó, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả
các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc


Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

siêu nhỏ
Số

Tổng

Số

Tổng

Số

lao động

nguồn vốn

I. Nông, lâm

10 người

20 tỷ đồng

lao động
Từ trên 10

nguồn vốn

Từ trên 200

xây dựng

trở xuống

trở xuống

người đến

đồng đến 100

người đến 300

10 người

10 tỷ đồng

tỷ đồng
Từ trên 10 tỷ

người

III. Thương mại

200 người
Từ trên 10

& dịch vụ


thuế giá trị gia tăng đầu vào của hoạt động đầu tư được kê khai khấu trừ bổ
sung không bị giới hạn bởi thời hạn 6 tháng kể từ tháng phát sinh... năm 2012
nền kinh tế nước ta vẫn còn nhiều khó khăn, vì vậy các đối tượng doanh nghiệp
nhỏ và vừa, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động hoạt động trong một số lĩnh
vực nêu trên vẫn tiếp tục gặp khó khăn, cần được tiếp tục hỗ trợ thông qua các
công cụ và chính sách tài chính, tiền tệ. Theo đó, để hỗ trợ các đối tượng này
trong lĩnh vực thuế, Bộ Tài chính đã trình Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định số 04/2012/QĐ-TTg ngày 19/01/2012 về việc gia hạn nộp thuế
thêm 03 tháng với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp quý I, quý II năm
2011 của doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động. Gia
hạn nộp thuế này sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đã được gia hạn nộp
thuế TNDN năm 2011 nay được tăng thêm thời gian gia hạn có thêm vốn để ổn
định, phát triển sản xuất kinh doanh (Nguồn: Bộ Tài chính).
* Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung doanh nghiệp có quy mô lớn được
ưu tiên phát triển bởi doanh nghiệp có quy mô lớn có vị trí quan trọng hơn
trong nền kinh tế, được ưu đãi về vốn, vật tư, thiết bị & có mức lương cao hơn
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhưng từ khi chuyển sang cơ chế thị trường,
các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (DNNVV) lại chiếm ưu thế. Xu
hướng này là do bởi những ưu điểm sau của DNNVV:
- Các DNVVN năng động,linh hoạt trước những thay đổi của thị
trường, đặc biệt là nhu cầu nhỏ, lẻ, có tính địa phương do DNNVV có khả
năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh, tăng giảm
lao động dễ dàng, nơi làm việc của người lao động có tính ổn định và ít bị đe
doạ mất nơi làm việc. Thực tế không những đúng với nước ta mà còn đúng
với các nước khác ở trên thế giới.
- Người lao động ở các doanh lớn dễ bị mất việc làm hơn,đặc biệt có
suy thoái kinh tế.





8
Thứ hai, do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với các thay đổi
của thị trường của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong trường hợp có biến
động xảy ra, các doanh nghiệp lớn sẽ đối phó khá chậm chạp, không phải vì
cấp quản lý bất tài mà bởi vì doanh nghiệp lớn thì khó xoay trở nhanh. Họ sẽ
gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động, sau đó sẽ phải sa thải bớt lao động để
cắt giảm chi phí đến mức có thể tồn tại và phát triển được trong điều kiện
cung lớn hơn cầu. Trong khi đó do khả năng linh hoạt, có thể thích ứng nhanh
với thay đổi của thị trường, các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn có thể tồn tại
được mà không phải sử dụng đến biện pháp cắt giảm lao động.
- Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hoá đáng kể về cả chất
lượng, số lượng và chủng loại
Các công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút một lượng lớn lao động
và tài nguyên của xã hội để sản xuất ra hàng hoá. Để có thêm sức cạnh tranh
trực tiếp với các công ty và tập đoàn lớn, hàng hoá của họ nói chung thiên về
sự đa dạng về chất lượng và chủng loại, tạo cho người tiêu dùng có nhiều cơ
hội được lựa chọn. Bên cạnh đó họ cũng tiến vào nhiều thị trường nhỏ mà các
công ty lớn bỏ qua vì doanh thu từ đó quá nhỏ.
- Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động
Sự xuất hiện và khả năng phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc
rất nhiều vào những nhà sàng lập ra chúng. Do đặc thù là số lượng doanh
nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn và thường xuyên phải thay đổi để thích nghi với
môi trường xung quanh, phản ứng với những tác động bất lợi do sự phát triển,
xu hướng tịch tụ và tập trung hoá sản xuất. Sự sáp nhập, giải thể và xuất hiện
các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường xuyên diễn ra trong mọi giai đoạn. Đó là
sức ép lớn buộc những người quản lý và sáng lập ra chúng phải có tính linh
hoạt cao trong quản lý và điều hành, dám ngh, dám làm và chấp nhận sự mạo
hiểm, sự có mặt của đội ngũ những người quản lý này cùng với khả năng,

doanh. Thực tế đã cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có mặt ở hầu hết các
vùng, địa phương. Chính điều này đã giúp cho doanh nghiệp tận dụng và khai
thác tốt các nguồn lực tại chỗ. Chúng ta có thể chứng minh thông qua nguồn


10
lực lao động: doanh nghiệp vừa và nhỏ đã sử dụng gần 1/2 lực lượng sản xuất
lao động phi nông nghiệp (49%) trong cả nước, và tại một số vùng nó đã sử
dụng tuyệt đại đa số lực lượng sản xuất lao động phi nông nghiệp. Ngoài lao
động ra doanh nghiệp vừa và nhỏ còn sử dụng nguồn tài chính của dân cư
trong vùng, nguồn nguyên liệu trong vùng để hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc
dân tộc
Trong quá trình hiện đại hoá, công nghiệp hoá các ngành nghề truyền
thống đang đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt, giữa chế tạo sản phẩm thủ
công với sản xuất dây chuyền hàng loạt. Một ví dụ như: thợ đóng giày có thể
đóng những đôi giày rất bền dùng được hàng năm không hỏng. Nhưng trong
thời hiện đại phải đối mặt với các xí nghiệp sản xuất giày có sản phẩm không
bền lắm, đổi mới theo mùa và giá rẻ hơn so với giày thủ công. Một thợ thủ
công hay vài người thì không thể đương đầu được với các doanh nghiệp lớn
đó. Muốn tồn tại được các thợ thủ công phải hợp nhau lại thành lập doanh
nghiệp, sau đó quảng cáo xa rộng để tìm đến các khách hàng tiềm năng của
các sản phẩm thủ công. Trong xã hội luôn tồn tại nhu cầu đối với các sản
phẩm truyền thống, vấn đề là phải làm cho những khách hàng đó biết đến sản
phẩm của mình.
Loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể nói là rất thích hợp cho sản
xuất thủ công. Các ngành nghề truyền thống có thể dựa vào đó để sản xuất,
kinh doanh, quảng cáo. Bên cạnh đó công nghệ tiên tiến cũng sẽ dần tiếp cận
vào các ngành nghề này. Và đó cũng là một điều cần phải xẩy ra trong thời
đại công nghiệp.

hình thuế doanh thu. Nếu như không có các sự kiện biến động về tài chính, tiền
tệ, sản xuất và lưu thông giảm suất, yếu kém, kinh tế suy thoái và các nguyên
nhân khác tác động thì việc áp dụng thuế giá trị gia tăng thay cho thuế doanh
2

Nguồn: />
3

Nguồn: Theo luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13 ngày 19
tháng 6 năm 2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.


12
thu sẽ không ảnh hưởng gì đến giá cả các sản phẩm tiêu dùng, mà trái lại giá cả
càng hợp lý hơn, chính xác hơn vì tránh được thuế chồng lên thuế.
Theo nghiên cứu và thống kê cuả ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền
tệ quốc tế (IMF) thì phần lớn các nước trong đó có cả Việt Nam sau khi áp
dụng thuế giá trị gia tăng, giá cả các loại hàng hoá, dịch vụ đều không thay đổi
hay chỉ thay đổi một tỷ lệ không đáng kể và mức sản xuất cuả các doanh
nghiệp, mức tiêu dùng cuả dân chúng không sút giảm, hay chỉ suất giảm một tỷ
lệ nhỏ trong thời gian đầu, kể cả các trường hợp tăng thuế suất thuế giá trị gia
tăng đối với một số mặt hàng trong định kỳ điều chỉnh. Như vậy ta có thể kết
luận rằng thuế giá trị gia tăng không phải là một nhân tố gây ra lạm phát, gây
khó khăn trở ngại cho việc phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá mà trái lại,
việc áp dụng thuế giá trị gia tăng đã góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu
thông hàng hoá, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu.
-Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong quản lý nhà nước về kinh tế

ràng. Với ít thuế suất, loại thuế này mang tính trung lập, vì về cơ bản không
can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất, kinh doanh
dịch vụ, tiêu dùng, theo ngành nghề cụ thể; không gây phức tạp trong việc
xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suất chênh lệch nhau nhiều.
- Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cuả
người nộp thuế. Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế giá trị gia tăng,
cơ quan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê
khai và nộp thuế. Từ đó, tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh
không phải hiệp thương, thoả thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan
thuế. Việc kiểm tra thuế giá trị gia tăng cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc
người mua, người bán phải nộp và lưu giữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc
thu thuế tương đối sát với hoạt động kinh doanh từ đó tập trung được nguồn
thu thuế giá trị gia tăng vào ngân sách nhà nước ngay từ khâu sản xuất và thu
thuế ở khâu sau còn kiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên
hạn chế thất thu về thuế.


14
- Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán
hàng hoá có hoá đơn chứng từ; việc tính tuế đầu ra được khấu trừ số thuế đầu
vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng
thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ.
- Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích
hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang
thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm.
- Thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung
một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu...góp
phần làm cho hệ thống chính sách thuế cuả Việt Nam ngày càng hoàn thiện,
phù hợp với sự vận động và phát triển cuả nền kinh tế thị trường, tương đồng
với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở

- Thuế GTGT được tính dự trên giá trị sản phẩm hàng hóa & dịch vụ
chứ không căn cứ vào hình thái hiện vật, cũng như công dụng của chúng.
- Một đặc điểm quan trọng của thuế GTGT là cho dù sản phẩm có trải
qua bao nhiêu giai đoạn thì tổng số thuế phải nộp cũng không thay đổi. Đó
chính là số thuế mà người tiêu dùng cuối cùng phải trả.
-Thuế GTGT ở mỗi khâu nhiều hay ít tùy thuộc vào GTGT ở khâu đó,
vì vậy thuế GTGT không làm tăng giá đột biến khi sản phẩm trải qua nhiều
giai đoạn sản xuất, lưu thông, cung ứng dịch vụ nên không gây xáo trộn lớn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thuế GTGT là loại thuế mang tính trung lập cao. Xét về cơ bản, thuế
GTGT không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất
kinh doanh, cung ứng dịch vụ tiêu dùng theo ngành nghề cụ thể, không gây
phức tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề, có thuế suất chênh
lệch nhau nhiều, không khuyến khích việc hội nhập doanh nghiệp theo chiều
dọc để tránh thuế. Mục tiêu của thuế GTGT không phải để trực tiếp điều
chỉnh sự chênh lệch về thu nhập hay tài sản. Vì thế, thuế GTGT thường ít
mức thuế suất, số đối tượng được miễn giảm thuế rất hạn chế, đảm bảo tính
đơn giản, rõ rang và ít gây sự rối loạn hay méo mó.


16
1.2.3. Những điều kiện áp dụng thuế GTGT
- Thuế GTGT là loại thuế tiến bộ. Sự tiến bộ và tính ưu việt của thuế
GTGT được thể hiện ngay ở phương pháp tính và cơ chế vận hành của nó.
Nghiên cứu về thuế GTGT cho chúng ta thấy cần phải có môi trường và điều
kiện thuận lợi mới có thể áp dụng thành công luật thuế này.
- Nền kinh tế phát triển ổn định: Theo các nhà nghiên cứu kinh tế, thuế
GTGT là sắc thuế của nền kinh tế phát triển vì ở đó giá cả hàng hóa thường
xuyên ổn định. Nền kinh tế ổn định đảm bảo cho giá các khâu sau thường cao
hơn khâu trước, khi đó thuế đầu ra thường xuyên lớn hơn thuế đầu vào.

- Trình độ dân trí tương đối cao: Người dân phải hiểu về nghĩa vụ đóng
thuế, biết ghi chép, đọc, lưu giữ hóa đơn chứng từ. Đó là cơ sở cho việc tính thuế.
- Phải có sự hỗ trợ của các phương pháp kỹ thuật hiện đại trong quản
lý thu thuế: Cụ thể là cần có hệ thống máy vi tính nối mạng giữa các cơ sở
kinh doanh và các cơ quan thuế cũng như nội bộ ngành Thuế.
1.3. Cơ sở lý luận về công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1. Nội dung cơ bản về thuế GTGT áp dụng đối với các loại hình doanh
nghiệp & đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay
- Đối tượng chịu thuế: Là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
- Người nộp thuế; Người nộp thuế giá trị gia tăng là doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp
nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng
- Căn cứ tính thuế; Bao gồm giá tính thuế và thuế suất
+ Giá tính thuế Nhìn chung là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.
+ Thuế suất: Có các Mức thuế suất 0%, 5% và 10%
- Phương pháp tính thuế: Sử dụng hai phương pháp là phương pháp
khấu trừ và phương pháp trực tiếp.
- Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT


18
Luật thuế GTGT số 31/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế
GTGT số 13/2008/QH12. Đã được Quốc hội thông qua ngày 19/06/2013
chính thức có hiệu lực từ ngày 01/04/2014. Luật này quy định và sử đổi như
sau:
Thứ nhất, về đối tượng không chịu thuế:
- Bổ sung làm rõ: các sản phẩm từ muối được sản xuất từ nước biển,
muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính có công thức hoá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status