Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình - Pdf 50


Tr

Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU

n

TRặèNG AI HOĩC KINH T

g
h
ai


PHAN NGC HNG

oc

HON THIN CễNG TC KIM TRA THU I VI
DOANH NGHIP NH V VA TRấN A BN L THY,

in

K

TNH QUNG BèNH

CHUYN NGAèNH: QUAN LYẽ KINH T

h

ư
Tr

LỜI CAM ĐOAN

ờn

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của tôi và

không trùng lặp với bất cứ công trình khoa học nào khác. Các số liệu trình bày trong

g

luận văn đã được kiểm tra kỹ và phản ánh hoàn toàn trung thực.
Đồng thời mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và

h
ại
Đ

các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đều được chỉ dẫn rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

ọc

Phan Ngọc Hưng

h


ại
Đ

nghiên cứu tại Trường đại học Kinh tế - Đại học Huế. Đặc biệt là các thầy cô đã trực
tiếp giảng dạy, truyền đạt và tạo nhiều điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt các kì
học cũng như thời gian làm luận văn thạc sĩ.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo PGS.TS. Trương Tấn Quân đã
chỉ bảo, hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành

ọc

luận văn thạc sĩ này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy,
cùng các anh chị đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực

K

hiện luận văn.

in

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không thể không tránh khỏi
những khiếm khuyết. Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý Thầy, quý Cô

Tôi xin chân thành cảm ơn!

h


Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRƯƠNG TẤN QUẤN

h
ại
Đ

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG
BÌNH

Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Mục đích: Từ việc nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác kiểm

ọc

tra thuế đối với DNNVV, luận văn phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với
DNNVV trên địa bàn huyện Lệ Thủy, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm
tra thuế đối với DNNVV theo hướng bền vững tại huyện Lệ Thủy trong những năm

K

tới.

trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình..

h


ư
Tr

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
CBCC

2

CP

3
4

CQT
CSKD

5

DN

ờn

STT
1

Nguyên nghĩa
Cán bộ công chức
Cổ phần



10

GTGT

11

HTX

12

KK-KTT

Kê khai-kế toán thuế

13

KTKS

Khai thác khoáng sản

14

MB

Môn bài

15

MST


TNCN

Thu nhập cá nhân

22

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

23

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

24

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

25

TNCN

Thu nhập cá nhân

26

h



́H



Số lượng

́


ư
Tr

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i

ờn

LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................iii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ............................ iv

g

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT................................................................... v
MỤC LỤC ................................................................................................................ vi



1.1.1 Khái quát nội dung về thuế................................................................................ 5

1.1.2 Những nội dung cơ bản về kiểm tra thuế ........................................................ 13

́H

1.2 Kinh nghiệm về hoạt động kiểm tra thuế của một số địa phương...................... 30
1.2.1 Kinh nghiệm về hoạt động kiểm tra thuế ở cục thuế Thừa Thiên Huế ........... 30



1.2.2 Kinh nghiệm về hoạt động kiểm tra thuế ở Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh
Quảng Trị.................................................................................................................. 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ

ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY TỈNH
QUẢNG BÌNH ........................................................................................................ 33
2.1 Tổng quan về chi cục Thuế huyện Lệ Thủy. ...................................................... 33
2.1.1 Quá trình hình thành Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy........................................ 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy. .. 34

́

1.2.3 Bài học rút ra từ hoạt động kiểm tra thuế của một số địa phương .................. 32




K

tra. ............................................................................................................................. 57
2.3.3 Đánh giá về tình hình thực hiện quyết định xử phạt về truy thu và xử lý vi phạm

in

vào NSNN................................................................................................................. 58
2.3.4 Đánh giá công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy qua số liệu điều

h

tra. ............................................................................................................................. 59



2.4 Đánh giá chung về kết quả đạt được đối với công tác kiểm tra DNNVV trên địa
bàn huyện Lệ Thủy. .................................................................................................. 64

́H

2.4.1 Kết quả đạt được.............................................................................................. 64

2.4.2 Một số hạn chế trong công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV trên địa bàn huyện



Lệ Thủy..................................................................................................................... 66



cục............................................................................................................................. 77
3.2.3. Phối kết hợp tốt với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương trong triển

K

khai thực hiện chính sách pháp luật thuế.................................................................. 82
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................. 83

in

1. Kết luận................................................................................................................. 83
2. Kiến nghị .............................................................................................................. 84

h

2.1 Kiến nghị với Nhà nước, Tổng cục Thuế ........................................................... 84



2.2 Kiến nghị với Cục thuế Quảng Bình, Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy ................. 85
2.3 Kiến nghị với UBND tỉnh Quảng Bình, UBND huyện Lệ Thủy ....................... 86

́H

TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 87
PHỤ LỤC

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


ại
Đ

Bảng 2.4: Tình hình vi phạm pháp luật về thuế của DNNVV giai đoạn 2014 - 2016
.................................................................................................................................. 47
Bảng 2.5: Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT giai đoạn 2014 -2016.
.................................................................................................................................. 49
Bảng 2.6: Kết quả công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV của Chi cục Thuế huyện Lệ

ọc

Thủy.......................................................................................................................... 50
Bảng 2.7: Kết quả kiểm tra DNNVV theo sắc thuế tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy

K

.................................................................................................................................. 51
Bảng 2.8: Tình hình nộp thuế theo các sắc thuế của DNNVV................................. 53

in

Bảng 2.9: Kết quả thanh, kiểm tra của Cục thuế đối với các DNNVV mà Chi cục Thuế
huyện Lệ Thủy quản lý giai đoạn 2014 – 2016 ........................................................ 57

h

Bảng 2.10: Tình hình nộp các loại thuế truy thu và số tiền phạt vào NSNN giai đoạn




ại
Đ
h

in

K



́H



́


ư
Tr

PHẦN I: MỞ ĐẦU

ờn

1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý nhà nước về thuế nhằm đảm bảo cho Nhà nước có một nguồn thu ổn

g

định, đáp ứng vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy cạnh tranh giữa các doanh




Có hiệu lực từ ngày 1-7-2007, Luật Quản lý thuế được coi như một bước tiến
quan trọng trong công tác quản lý thu nộp thuế vào ngân sách khi nó điều chỉnh

́H

thống nhất về mặt thủ tục đối với toàn bộ các loại thuế, từ thuế nội địa đến thuế đối

với hàng hóa xuất nhập khẩu, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước. Các



thủ tục hành chính thuế ngày càng được thực hiện đơn giản, rõ ràng và minh bạch
giúp người nộp thuế, cơ quan thuế và các cơ quan, tổ chức khác dễ dàng quản lý về

́
thuế và nâng cao trách nhiệm trước pháp luật của người nộp thuế. Quản lý thuế có
nhiều chức năng cụ thể như tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, kê khai thuế, kiểm
tra thuế... Trong đó việc kiểm tra thuế được xác định là một trong những nhiệm vụ
vô cùng quan trọng, đảm bảo thực hiện thành công cơ chế quản lý mới và nâng cao
hiệu quả quản lý thuế.

1


ư
Tr


Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế và đề xuất các giải pháp hoàn
thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

in

huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

h

Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với



doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và

́H

vừa trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

́

Đối tượng nghiên cứu


ại
Đ

- Phương pháp luận

Luận văn vận dụng cách tiếp cận theo phương pháp duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử; vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước trong quá trình
đổi mới kinh tế để phân tích thực trạng quản lý và thực hiện chính sách thuế ở địa
bàn nghiên cứu. Từ đó rút ra một số nhận xét và kiến nghị đề xuất các giải pháp để

Lệ Thủy.

ọc

góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các DNNVV trên địa bàn huyện

Phương pháp tiếp cận: xem xét, nghiên cứu dưới góc độ các quy trình

K

nghiệp vụ, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước, trong đó tập trung vào

in

các quy trình quản lý thuế hiện hành như quy trình quản lý DN, quy trình kiểm tra
thuế...để phân tích, đánh giá nhằm tìm ra những bất cập, mâu thuẫn hoặc những tồn

h

tại để nhằm đề xuất một số biện pháp có tính khả thi trong tương lai.

ư
Tr

- Phương pháp xử lý số liệu

ờn

Việc xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành

trên máy tính bằng phần mềm Excel và phần mềm tin học của Tổng Cục Thuế.
Từ số liệu thu thập được qua các nguồn và điều tra phỏng vấn để đánh giá

g

những mặt ưu, mặt tồn tại của kết quả đạt được. Đồng thời so sánh số liệu giữa các

h
ại
Đ

năm để có cái nhìn tổng thể về các giải pháp áp dụng thực hiện qua các năm đạt
hiệu quả ra sao.

Bằng phương pháp này, chúng ta có thể phân tích để hệ thống hoá những vấn
đề lý luận và thực tiễn, đánh giá tài liệu, quan sát, kiểm chứng để nghiên cứu, tổng
kết, phân tích, đánh giá thực trạng các vấn đề cần nghiên cứu, xác định rõ những

ọc

nguyên nhân làm cơ sở đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác

chính của luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

́

nhỏ và vừa.

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

4


ư
Tr

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

ờn

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

g

1.1 Cơ sở lý luận về thuế và kiểm tra thuế
1.1.1 Khái quát nội dung về thuế




tế xã hội khác, nó có thể khái quát qua định nghĩa như sau: “Thuế là khoản thu nộp

́H

mang tính bắt buộc mà các tổ chức cá nhân phải nộp cho nhà nước khi có đủ những
điều kiện nhất định”.[3]



Như vậy có thể thấy thuế là một khoản giá trị mà người có nghĩa vụ thực

hiện phải nộp cho nhà nước theo quy định pháp luật thuế. Thuế là nghĩa vụ của

nhưng hiện tại thì thuế tồn tại dưới dạng tiền tệ.
1.1.1.1 Khái niệm về thuế
Trên thực tế thuế đã tồn tại từ khi các Nhà nước hình thành, song các lý luận
về kinh tế của thế giới, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt đối khái niệm
về thuế. Nhìn chung các quan điểm của các nhà kinh tế đưa ra mới nhìn nhận từ

5

́

người nộp thuế. Trong lịch sử, khoản giá trị đó có thể tồn tại dưới dạng vật có giá trị


ư

Trong cuốn từ điển của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes cho

K

rằng: “Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận
được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng

in

hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản”. [2]

h

Một định nghĩa về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn
“Economics” của hai nhà kinh tế Mỹ K.P.Makkohhell và C.L.Bryu như sau: “Thuế



là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc là chuyển giao bằng hàng hoá,
dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó

́H

họ không nhận được một cách trực tiếp hàng hoá hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp đó
không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”.[1]



Gần đây trong một số công trình nghiên cứu về thuế các nhà kinh tế cho
rằng, để vạch rõ bản chất của thuế thì trong định nghĩa đó phải nêu bật các khía

h
ại
Đ

không được sử dụng cho mục tiêu cá nhân.[3]
1.1.1.2 Đặc điểm của thuế

Thuế là một công cụ tài chính của Nhà nước, được sử dụng để hình thành
nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.
Thuế là một phạm trù kinh tế đồng thời cũng là một phạm trù lịch sử, thuế

ọc

luôn luôn gắn chặt với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước.
Đặc điểm của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong, vốn có của
thuế. Những đặc điểm đó là:

K

- Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính quyền lực,

in

tính cưỡng chế, tính pháp lý cao. Đặc điểm này đã được thể chế hoá trong hiến
pháp của mọi quốc gia. Việc đóng thuế cho nhà nước được coi là một trong những

h

nghĩa vụ bắt buộc đối với công dân. Mọi công dân làm nghĩa vụ đóng thuế theo
những luật thuế được cơ quan quyền lực tối cao quy định và nếu không thi hành sẽ

Tr

và khoản thu mà nhà nước thu từ công dân đó, như là khoản vay, mượn. Nó sẽ hoàn

ờn

trả lại cho người nộp thuế thông qua cơ chế đầu tư của ngân sách nhà nước cho việc
sản xuất và cung cấp hàng hoá công cộng.[1]
Bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Nhà nước

g

thu thuế cũng là nhằm tạo ra một nguồn lực tập trung để chi phát triển cơ sở hạ

h
ại
Đ

tầng, chi phúc lợi công cộng, chi văn hóa, giáo dục y tế, xã hội, an ninh, quốc
phòng… Theo Điều 47 của Hiến pháp 1992 sửa đổi bổ sung năm 2013, “Mọi người
có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định”. Tuy nhiên, Nhà nước cần phải thu đúng thu đủ
để đảm bảo chi cho các mục tiêu trên, còn người nộp thuế thường muốn nộp thuế
càng ít càng tốt. Do đó khi ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của người dân

ọc

chưa cao thì tình trạng trốn thuế, nợ thuế là điều không thể tránh khỏi, dẫn đến công
tác thuế luôn gặp những khó khăn nhất định.

1.1.1.3 Vai trò và chức năng của thuế


doanh, các nguồn thu nhập, mọi tài nguyên chịu thuế và tiêu dùng xã hội.[5]
 Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế
Ngoài việc huy động nguồn thu cho ngân sách, thuế có vai trò quan trọng
trong việc điều chỉnh nền kinh tế. Thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả và thu
nhập. Vì vậy căn cứ vào tình hình cụ thể, nhà nước sử dụng công cụ này để chủ

8

́

thống nhất giữa các thành phần kinh tế, thuế phải bao quát hết các hoạt động kinh


ư
Tr

động điều hành nền kinh tế. Lúc nền kinh tế quá thịnh thì việc gia tăng thuế có tác

ờn

dụng ức chế sự tăng trưởng của tổng nhu cầu làm giảm phát triển của kinh tế.
Những mặt hàng quan trọng như xăng dầu, sắt thép… khi có sự biến động giá cả
trên thế giới, để ổn định giá cả trong nước nhà nước thông qua công cụ thuế để ổn

g

định giá cả. Như vậy, qua việc xây dựng các luật thuế mà nhà nước có thể chủ động

h




khuyến khích họ phát triển sản xuất kinh doanh, tránh lạm thu, trùng lắp để đảm bảo

́H

công bằng và bình đẳng xã hội.

Bình đẳng, công bằng xã hội không chỉ là đạo lý, lý thuyết mà phải được



biểu hiện bằng luật pháp, chế độ qui định của nhà nước. Phải có những biện pháp

chống thất thu về thuế đối với đối tượng nộp thuế, về căn cứ tính thuế, về tổ chức

các vụ vi phạm trốn thuế.[5]
Chức năng của thuế:
Chức năng của một sự vật hay một hiện tượng là sự thể hiện công dụng vốn
có của nó. Ðối với một phạm trù kinh tế - xã hội thì chức năng phản ánh sự tác động
của nó - là một phương thức đặc biệt biểu hiện những thuộc tính vốn có của phạm

9

́

quản lý thu thuế, về chế độ miễn giảm thuế, về kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với



huy động nguồn tài chính là chức năng đầu tiên, phản ánh nguyên nhân nảy sinh ra
thuế. Thông qua chức năng này, các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình

K

thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự hoạt động thường xuyên và tồn tại của Nhà

in

nước. Bằng chính chức năng này, Nhà nước tiến hành tham gia phân phối và phân
phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong xã hội. Chức năng phân

h

phối và phân phối lại thu nhập của thuế là sự huy động một bộ phận thu nhập quốc
dân dưới hình thức tiền tệ vào ngân sách Nhà nước. Phần lớn thuế đánh trên hàng



hóa và thu nhập. Người có thu nhập cao và sử dụng nhiều hàng hóa, dịch vụ là

́H

người nộp thuế nhiều hơn. Số tiền này sau đó lại được Nhà nước chi nhằm thực hiện

chính sách kinh tế - xã hội, tạo ra tính công bằng tương đối cho xã hội. Trong một



chừng mực nhất định, chức năng phân phối và phân phối lại đã tạo điều kiện cho sự

h
ại
Đ

phối lại và chức năng điều chỉnh của thuế đã được sử dụng một cách hiện thực.
Ðiều đó có nghĩa là nội dung điều tiết theo một mục tiêu nào đó đã được dự liệu
trước vào trong quá trình huy động tập trung nguồn tài chính. Bằng cách sử dụng nó
để kích thích hoặc kìm hãm tốc độ tăng trưởng, tăng cường hoặc làm yếu đi sự tích
lũy tiết kiệm, mở rộng hoặc thu hẹp nhu cầu có khả năng thanh toán của dân cư, đẩy

ọc

nhanh hoặc làm chậm lại chu kỳ khủng hoảng kinh tế, Nhà nước đã thực hiện điều
tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong phạm vi quốc gia.
Giữa hai chức năng trên của thuế có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau.

K

Chức năng phân phối và phân phối lại của thuế là nguyên nhân ảnh hưởng đến sự

in

vận động và phát triển của chức năng điểu tiết. Nhưng chức năng điều tiết của thuế
cũng có tác động ngược lại đến chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập.

h

Nguồn tài chính mà Nhà nước tập trung được dưới dạng thuế là tiền đề của sự can
thiệp của Nhà nước trên diện rộng và theo chiều sâu tới quá trình sản xuất kinh


Tr

là tính hai mặt của thuế, nó có khả năng làm ảnh hưởng đến nền kinh tế một cách

ờn

tích cực, nhưng cũng có thể ảnh hưởng một cách tiêu cực. Tính hai mặt của sự tác
động đó cần phải được xem xét nghiêm túc kỹ lưỡng trong tiến trình hoạch định,
xây dựng, ban hành các chính sách pháp luật về thuế của Nhà nước trong từng giai

g

đoạn phát triển kinh tế- xã hội nhất định.[12]

h
ại
Đ

1.1.1.4 Phân loại về thuế

Tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà hệ thống pháp luật
thuế bao gồm nhiều loại thuế khác nhau. Ðể định hướng xây dựng và quản lý hệ
thống thuế, việc sắp xếp các Luật thuế có cùng tính chất thành những nhóm khác
nhau, gọi là phân loại thuế.

ọc

Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế
thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định. Tuỳ thuộc vào mục
tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội mà cơ cấu và nội dung

kinh doanh nộp cho Nhà nước nhưng người tiêu dùng lại là người phải chịu thuế. Ở

nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt...[4]
+ Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập của
các pháp nhân hoặc thể nhân. Tính chất trực thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế theo
quy định của pháp luật đồng thời là người chịu thuế. Thuế trực thu trực tiếp động
viên, điều tiết thu nhập của người chịu thuế. Ở nước ta thuộc loại thuế này gồm:

12

́

nước ta thuộc loại thuế này bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế


ư
Tr

thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế chuyển quyền sử dụng đất,

ờn

thuế sử dụng đất nông nghiệp...[4]
Sự phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu có ý nghĩa quan trọng

trong việc xây dựng chính sách pháp luật thuế.

g

- Căn cứ vào đối tượng đánh thuế. Theo cách phân loại này thuế được chia


Theo từ điển tiếng Việt thì “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để



đánh giá, nhận xét”[10]. Chủ thể tiến hành kiểm tra có thể là nhà nước hoặc cũng

́H

có thể là một chủ thể phi nhà nước; chẳng hạn như hoạt động kiểm tra của một tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.



Kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của Quản lý thuế theo mô
hình chức năng. Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai, tự nộp thuế của

bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các
trường hợp vi phạm pháp luật thuế. Kiểm tra thuế là một biện pháp hữu hiệu nhằm
phát hiện ngăn ngừa vi phạm, giúp Người nộp thuế nhận thấy luôn có một hệ thống
giám sát hiệu quả tồn tại và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của họ.

13

́

Người nộp thuế, Cơ quan thuế thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm


ư

K

Nguyên tắc kiểm tra thuế

in

Để công tác kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao, cần đảm bảo những nguyên tắc
sau:

h

- Việc tiến hành kiểm tra thuế phải thực hiện theo kế hoạch và nội dung đề
cương được duyệt.



- Kiểm tra thuế phải thực hiện đúng quy trình do ngành đã quy định.

́H

- Kiểm tra thuế phải trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến
Người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của Người nộp thuế, xác minh



và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

- Trong quá trình kiểm tra thuế phải tuân thủ theo pháp luật, đảm bảo tính

không được suy diễn.


gây phiền hà cho đơn vị, bao che người vi phạm hoặc truy ép đơn vị trong việc giải
trình, trả lời chất vấn.[6]

1.1.2.2 Vai trò kiểm tra thuế

Nhà nước thực hiện quản lý thuế thông qua hệ thống các văn bản quy phạm
pháp luật, các chính sách, chế độ quản lý để điều chỉnh, thậm chí có thể cưỡng chế

ọc

các tổ chức, cá nhân trong xã hội phải tuân thủ nhằm bảo vệ các lợi ích của Nhà
nước. Kiểm tra thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu của
cơ quan thuế, đó là chống thất thu thuế, phát hiện và xử lý các gian lận, sai sót,

K

khuyến khích người nộp thuế tuân thủ tự nguyện, phát hiện ra những bất cập của

in

chính sách thuế, quản lý thuế để kiến nghị sửa đổi cho phù hợp. Thực tiễn cho thấy,
hiệu lực quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế tùy thuộc vào nội dung, chất

h

lượng và biện pháp tổ chức thực hiện các quyết định của cơ quan thuế. Để các quyết
định của cơ quan thuế được người nộp thuế tuân thủ và chấp hành một cách chính



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status