Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế huyện thanh ba, tỉnh phú thọ - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN QUỐC TOẢN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN QUỐC TOẢN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10


Trong thời gian thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ”, tác giả đã
tích lũy được một số kinh nghiệm bổ ích, ứng dụng các kiến thức đã học ở trường
vào thực tế. Để hoàn thành được Đề tài này tác giả đã được sự hướng dẫn, giúp đỡ
nhiệt tình của các thầy cô giáo khoa Quản lý kinh tế Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.
Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Vũ Thị Bạch Tuyết, cùng các thầy
cô giáo trong khoa Quản lý kinh tế đã tận tâm giúp đỡ trong suốt thời gian học tập
cũng như trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Chi
cục thuế Thanh Ba tỉnh Phú Thọ và các bạn bè khác đã giúp đỡ trong quá trình thực
hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2013
Tác giả

Nguyễn Quốc Toản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Mục lục...................................................................................................................... iii
Danh mục các ký hiệu chữ viết tắt ............................................................................. vi
Danh mục các bảng ...................................................................................................vii
Danh mục các hình .................................................................................................. viii


iv
1.2. Kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số chi cục
thuế và bài học cho huyện Thanh Ba .......................................................................... 38
1.2.1. Công tác quản lý thuế đối với DNN và vừa ở một số chi cục thuế ................... 38
1.2.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở

Thanh Ba......................................................................... 44

1.3. Định hướng của nhà nước về quản lý thuế đối với DN nhỏ và vừa....................... 45
Chƣơng 2: PHƢƠ

.......................................... 46

2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 47
2.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài ............................................................................ 47
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................................ 47
2.2.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin.......................................................... 47
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin....................................................................... 48
2.2.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo ............................................................. 50
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................... 50
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh quy mô doanh nghiệp trên địa bàn .................................. 51
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và chấp hành Luật thuế của
doanh nghiệp ............................................................................................................. 51
2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thu thuế của Chi cục Thuế ................. 51
2.4. Khung phân tích .................................................................................................. 52
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI HUYỆN THANH BA ............................. 54
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thanh Ba ............................................ 54

nghiệp NVV tại huyện Thanh Ba .............................................................................. 82
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI HUYỆN THANH BA .......................... 86
4.1. Quan điểm, mục tiêu quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
huyện Thanh Ba ........................................................................................................ 86
4.1.1. Quan điểm ....................................................................................................... 86
4.1.2. Mục tiêu quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Thanh
Ba trong thời gian tới ................................................................................................ 87
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
huyện Thanh Ba trong thời gian tới .......................................................................... 88
4.2.1. Cơ sở đưa ra giải pháp .................................................................................... 88
4.2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Thanh Ba trong thời gian tới....................................... 89
4.3. Kiến nghị để thực hiện các giải pháp đề ra ...................................................... 102
4.3.1. Đối với Nhà nước .......................................................................................... 102
4.3.2. Đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục thuế Phú Thọ ........................... 103
4.3.3. Đối với Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Thanh Ba ................................. 106
4.4. Dự kiến kết quả đạt được khi thực hiện giải pháp ........................................... 106
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 111
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

DN


NXB

: Nhà xuất bản

NNT

: Người nộp thuế

NSNN

: Ngân sách nhà nước

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

TP

: Thành phố

TS

: Tiến sỹ

TKTN


2010 – 2012 .............................................................................................62
Bảng 3.5

Nhỏ và vừa giai đoạn 2010 - 2012 .......63

Bảng 3.6. Tình hình doanh thu, lợi nhuận và thuế phát sinh của doanh nghiệp
Nhỏ và vừa tại Thanh Ba giai đoạn 2010 - 2012 ....................................64
Bảng 3.7. Tình hình nộp hồ sơ
nhỏ và vừa

quyết toán
2010 - 2012 ..........................................................65

Bảng 3.8. Kết quả thu nộp thuế của
2010 - 2012 ..............................................................................................67
Bảng 3.9. Tình hình nợ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện Thanh Ba giai
đoạn 2010 – 2012.....................................................................................69
Bảng 3.10. Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp Nhỏ và vừa
giai đoạn 2010 - 2012 ..............................................................................70
Bảng 3.11. Kết quả kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp Nhỏ và vừa giai đoạn
2010 - 2012 ..............................................................................................70
Bảng 3.12. Số lượng hoàn thuế giai đoạn 2010-2012 ...............................................72
Bảng 3.13. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục Thuế
Thanh Ba giai đoạn năm 2010 - 2012.....................................................74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

gian vừa qua tác động của suy giảm kinh tế, những khó khăn về vốn và tiêu thụ sản
phẩm làm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản suất kinh doanh của DNNVV đã làm ảnh
hưởng đến kết quả thu ngân sách.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vị trí quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội,
có số lượng chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập, là khu vực
doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

2
lao động, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển. Tuy nhiên, do nhiều
nguyên nhân khác nhau, doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng thuộc đối tượ
ý thuế.
Xuất phát từ việc nghiên cứu các văn bản chính sách, tài liệu nghiên cứu về việc
quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng việc hoàn thiện quản lý
thuế tại địa bàn; kết hợp với thực tế công tác quản lý thuế của Chi cục thuế Thanh Ba
với đối tượng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn
thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế huyện
Thanh Ba Tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các luật thuế đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ; thực hiện yêu cầu đảm
bảo thu đúng, đủ theo quy định của luật quản lý thuế, nuôi dưỡng nguồn thu, nâng cao
tính tuân thủ pháp luật thuế, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Thanh Ba.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa.

- Trên cơ sở chủ trương, đường lối, quan điểm, pháp luật của Đảng và Nhà nước
về thuế, luận văn nêu bật vai trò quan trọng của thuế và quản lý thu thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế - xã hội.
- Luận văn là tài liệu khoa học có ý nghĩa thiết thực cho công tác quản lý thuế
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt hiệu quả cao.
- Từ những nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm tại huyện Thanh Ba và của các
huyện trong tỉnh về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, rút ra những bài học
kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
các địa phương khác trong thời gian tới.
4.2. Đóng góp mới của đề tài
- Đã có một số nghi

ý thuế trên địa bàn một số huyện,

tỉnh như: Luận văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Phạm Hồng Thắng , Đại học kinh tế
Huế với đề tài “Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với các doanh nghịêp NVV tại chi cục
thuế Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình”. Luận văn thạc sĩ kinh tế của Tác giả Nguyễn
Ngọc Hanh trường Đại học kinh tế và QTKD Thái Nguyên với đề tài” Quản lý thuế đối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

4
với DNNVV tại Thành Phố Việt Trì” Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu trong những
năm trước đây, với điều kiện kinh kinh tế chưa có nhiều đổi mới như hiện nay, hơn nữa
nghiên cứu trong bối cảnh thực trạng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên các địa bàn
khác với huyện Thanh Ba.
- Đề tài làm rõ thêm một số nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế : Yếu tố kinh
tế, Thể chế chính sách, Quản lý hóa đơn, sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Đề tài làm rõ hơn khái niệm “quản lý thuế ” và “ quản lý thu thuế”, đặc trưng

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo
quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy định mô
tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng
nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
Bảng 1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
DN siêu nhỏ
Khu vực

I. Nông,
lâm nghiệp
và thủy sản
II. Công
nghiệp và
xây dựng
III. Thương
mại và dịch
vụ

Số lao động

Doanh nghiệp nhỏ
Tổng nguồn
vốn


Số lao động

Từ trên 10

Từ trên 20

Từ trên 200

người đến

tỷ đồng đến

người đến

200 người

100 tỷ đồng

300 người

Từ trên 10

Từ trên 20

Từ trên 200

người đến

tỷ đồng đến



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ỏ và vừa

/>

6
- Tính chất sở hữu tư nhân về tư liệu lao động, hoạt động của các DNNVV
mang tính phân tán, qui mô vốn của các DNNVV thường là nhỏ, vốn ít, cơ cấu, phát
triển mang tính tự phát, việc chấp hành chế độ hạch toán kế toán và những qui định của
Nhà nước còn nhiều hạn chế.
- Góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của nền kinh tế. Thu hút được vốn
đầu tư từ các đối tượng khác nhau. Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao
động ở nước ta, tạo nguồn thu cho NSNN.
1.1.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Quan điểm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Phát triển doanh nghiệp vừa là chiến lược lâu dài, nhất quán và xuyên suốt, là
nhiệm vụ trọng tâm trong chính sách phát triển kinh tế quốc gia.
+ Nhà nước tạo môi trường về pháp luật và các cơ chế chính sách thuận lợi cho
DNNVV.
+ Phát triển DNNVV theo phương châm tích cực, vững chắc về số lượng và đạt
hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường.
+ Hỗ trợ phát triển DNNVV nhằm các mục tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội.
- Mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Đẩy nhanh tốc độ phát triểnvà nâng cao năng lực canh trạnh của doanh nghiệp
nhỏ và vừa, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi lành mạnh để các danh
nghiệp NVV đóng góp ngày càng cao vào phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế, phấn đấu đến 31/12/ 2015 có 600.000

hoặc đang sinh sống. Các quan điểm này cũng chỉ phù hợp với giai đoạn phát triển của
thuế trong thời đoạn lịch sử nhất định lúc đó.
Trên giác độ phân phối thu nhập thì: Thuế là hình thức phân phối và phân phối
lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập
trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng
nhiệm vụ của Nhà nước.
Trên giác độ người nộp thuế thì: Thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà
mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp
ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ Nhà nước.
Trên giác độ kinh tế học thì: Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó Nhà nước
sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu
vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

8
Ở nước ta, đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế. Theo Từ
điển tiếng Việt thì “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức
kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp... buộc phải nộp cho nhà nước theo
mức quy định .
Những khái niệm về thuế nêu trên mới nhấn mạnh một chiều theo quan niệm
của từng góc độ khác nhau, nên chưa thật đầy đủ và chính xác được bản chất của thuế.
Đến nay, tuy chưa có một định nghĩa về thuế thống nhất, nhưng các nhà kinh tế đều
nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa về thuế phải nêu bật
được các khía cạnh sau đây:
- Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa nhà
nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp.
- Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan

tế thị trường bằng cách đòi hỏi người nộp thuế trong trường hợp không có tiền phải đổi
những tài sản hiện vật của mình ra thành tiền để thanh toán nợ thuế.
Tuy nhiên, hình thức trả thuế bằng hiện vật cũng không hoàn toàn mất đi trong
hệ thống chính sách thuế đương đại. Một số quốc gia vẫn duy trì hình thức này dưới
dạng thanh toán thuế bằng hiện vật với một số hiện vật quý, như khi đào được cổ vật
phải nộp thuế cho nhà nước với một tỷ lệ hiện vật tùy theo quy định cụ thể. Kỹ thuật
này giúp Nhà nước sưu tập được những di sản quốc gia quý giá từ dân chúng để bảo
tồn tập trung những giá trị văn hoá của dân tộc, nhân loại.
- Luôn gắn liền với quyền lực nhà nước
Đặc điểm này thể hiện tính pháp lý tối cao của thuế. Thuế là nghĩa vụ cơ bản
của công dân đã được quy định trong Hiến Pháp - Đạo luật gốc của một quốc gia. Việc
ban hành, sửa đổi, bổ sung, hay bãi bỏ bất kỳ một thứ thuế nào cũng chỉ có một cơ
quan duy nhất có thẩm quyền, đó là Quốc Hội - Cơ quan quyền lực Nhà nước tối cao.
Mặt khác tính quyền lực Nhà nước cũng thể hiện ở chỗ Nhà nước không thể thực hiện
thu thuế một cách tuỳ tiện mà phải dựa trên những cơ sở pháp luật nhất định đã được
xác định trong các văn bản pháp luật do các cơ quan quyền lực Nhà nước ban hành. Ở
các quốc gia, do vai trò quan trọng của thuế đối với việc hình thành quỹ ngân sách Nhà
nước và những ảnh hưởng của nó đối với đời sống kinh tế - xã hội nên thẩm quyền quy
định, sửa đổi, bãi bỏ các Luật thuế đều thuộc cơ quan lập pháp. Ðây là nguyên tắc sớm
được ghi nhận trong pháp luật của các nước. Chẳng hạn ở nước Anh đạo Luật về dân
quyền năm 1688 quy định: cấm mọi sự thu thuế để dùng vào việc chi tiêu của Nhà
nước nếu không được Quốc hội chấp thuận. Ở Pháp, Quốc hội Pháp quy định: bất cứ
một khoản thuế nào nếu không được Quốc hội chấp thuận thì không được áp dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

10
Hiến pháp của nước Cộng hòa Pháp năm 1791 quy định Quốc hội Pháp có quyền biểu
quyết và định đoạt các Luật thuế. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

/>

11
dụng tiền thuế không có hiệu quả. Họ cũng không thể đòi hỏi số tiền thuế do họ nộp
phải phân bổ cho dịch vụ công này hay hoạt động khác. Mặt khác, họ cũng không thể
từ chối nộp thuế với lý do số thuế thu được tài trợ cho các khoản chi tiêu trái với những
nguyên tắc của nó.
Thứ hai, các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được dùng phục vụ trực
tiếp cho NNT. nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà
nước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ và
hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp. Người nộp thuế không có quyền đòi hỏi
Nhà nước cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới nộp thuế cho
Nhà nước. Người nộp thuế sẽ nhận được một phần các hàng hoá, dịch vụ công cộng
mà Nhà nước đã cung cấp cho cả cộng đồng, phần giá trị mà người nộp thuế được
hưởng thụ không nhất thiết tương đồng với khoản thuế mà họ đã nộp cho Nhà nước.
Đặc điểm này của thuế giúp ta phân định rõ thuế với các khoản phí, lệ phí và giá cả.
Khái niệm chi tiêu công cộng ngày nay không chỉ được hiểu theo nghĩa bó hẹp
trong các khoản chi tiêu cho việc duy trì bộ máy nhà nước. Trên thực tế, nhà nước hiện
nay còn thực hiện nhiều chức năng kinh tế, xã hội, văn hoá... và tất yếu các hoạt động
này cũng chỉ được chi trả bằng thuế.
1.1.2.3. Vai trò của Thuế
- Thuế là công cụ tập trung nguồn thu chủ yếu cho NSNN.
Để huy động nguồn lực vật chất cho mình, Nhà nước có thể sử dụng nhiều hình
thức khác nhau như: phát hành thêm tiền; phát hành trái phiếu để vay trong nước và
ngoài nước; bán một phần tài sản quốc gia; thu thuế... Trong các hình thức nêu trên thì
thuế là công cụ chủ yếu và có vai trò quan trọng nhất. Vì so với các hình thức huy động
khác, sử dụng công cụ thuế có những ưu điểm:
+ Thuế là một công cụ phân phối có lĩnh vực và phạm vi rộng lớn. Đối tượng
nộp thuế bao gồm các thể nhân, pháp nhân theo quy định cụ thể của từng Luật thuế.
+ Phương thức huy động của thuế là sử dụng phương pháp chuyển giao thu

thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc
kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng
lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà
nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế
quốc dân. Ngày nay, hướng vào việc xử lý các mục tiêu của kinh tế vĩ mô là nhiệm vụ
trọng tâm của mọi Chính phủ. Sự thành công hay thất bại của việc quản lý Nhà nước,
nền kinh tế giải quyết các mục tiêu của kinh tế vĩ mô. Trong nền kinh tế thị trường,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

13
người ta thường xác định 4 mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô mà mọi Chính phủ phải
theo đuổi đó là:
+ Thuế kích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm.
Thuế có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, đến việc điều tiết kinh tế thị trường
của Nhà nước. Thông qua thuế, Nhà nước thực hiện định hướng phát triển sản xuất.
Chính sách thuế có định hướng phân biệt, có thể góp phần tạo ra sự phát triển cân đối
hài hoà giữa các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế, làm giảm bớt chi phí xã
hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường xảy ra các chu kỳ
kinh doanh đó là chu kỳ dao động lên xuống về mức độ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát,
sự ổn định nền kinh tế với tình trạng có đầy đủ công ăn việc làm, lạm phát ở mức thấp
để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững.
+ Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần đảm bảo
công bằng xã hội.
Nhà nước dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa người giàu và người
nghèo, thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá công cụ. Thông qua thuế Thu
nhập, Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu
nhập, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới công bằng xã hội. Một khía cạnh khác

nước đã sản xuất được hoặc hàng hoá tiêu dùng sa xỉ.
Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ ở trong khu vực
và trên thế giới. Sự ưu đãi, các hiệp định về thuế, tính thông lệ quốc tế của chính sách
thuế có thể làm gia tăng sự hoà nhập kinh tế giữa một số quốc gia với khu vực và cộng
đồng quốc tế.
Nhà nước thường sử dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
+ Xác định mối quan hệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu.
+ Thay đổi thuế suất: thuế suất hay định suất thuế là linh hồn của mỗi sắc thuế.
Thay đổi thuế suất tức là mức thu thuế hay đại lượng thu thuế tính trên một đơn vị đối
tượng chịu thuế.
Thay đổi thuế suất được coi là một phương pháp quan trọng trong quá trình nhà
nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết nền kinh tế. Thông qua việc đánh thuế với thuế
suất cao hay thấp vào các ngành nghề, mà nhà nước tác động và làm thay đổi mối quan
hệ giữa cung và cầu trên thị trường nhằm góp phần điều tiết vĩ mô, đảm bảo giữa các
ngành nghề trong nền kinh tế.
+ Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế: Ưu đãi thuế tức là hình thức cho người
nộp thuế được hưởng các điều kiện thuận lợi khi nộp thuế. Qua thực hiện ưu đãi thuế,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

15
nhà nước đã điều tiết nền kinh tế một cách linh hoạt, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của
cục diện nền kinh tế để đạt được những mục tiêu đã đặt ra.
- Thuế là công cụ để điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong
phân phối.
Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có chênh lệch lớn
về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Kinh tế thị trường
càng phát triển thì khoàng cách giầu nghèo giữa các tầng lớp dân cư ngày càng có xu
hướng gia tăng. Chính vì vậy nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status