Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế thị xã hương trà, thừa thiên huế - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


C

KI

N
H

TẾ

H

U



NGUYỄN VĂN THÀNH

H

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP

Đ

ẠI

DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA


N
H

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP

KI

DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

H


C

TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ, THỪA THIÊN HUẾ

MÃ SỐ: 8310110

Ư



N
G

Đ

ẠI



N
G

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

TẾ

H

Tác giả đề tài

i

Nguyễn Văn Thành


LỜI CẢM ƠN

Xin trân trọng cám ơn!

KI

dữ liệu cho việc phân tích, đánh giá để nghiên cứu thực hiện luận văn.

Ư



N
G

Đ

ẠI

Tác giả

TR

Nguyễn Văn Thành

ii


TÓM LƢỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên: NGUYỄN VĂN THÀNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế




C

nhỏ và vừa trên địa bàn thị xã Hƣơng Trà trong giai đoạn (2015 - 2017). Từ đó phát

H

hiện những tồn tại hạn chế để đề xuất những số giải pháp nhằm tăng cƣờng hiệu quả

Đ

ẠI

công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp đối với doanh

N
G

nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thị xã Hƣơng Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.



- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận và

Ư

thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các

TR

ẠI

H


C

KI

N
H

TẾ

H

U



tại Chi cục thuế thị xã Hƣơng Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƢỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................... v

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2

H

3.1. Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................... 2

Đ

ẠI

3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2

N
G

4. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................................... 3



4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu, thông tin .............................................................. 3

Ư

4.1.1. Đối với số liệu, thông tin thứ cấp: ..................................................................... 3

TR

4.1.2. Đối với số liệu, thông tin sơ cấp: ...................................................................... 3
4.1.3. Xác định phƣơng pháp chọn mẫu và kích cỡ mẫu: ........................................... 3
4.2. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ............................................................... 4

1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa .......................................................................................... 28

N
H

1.4.1. Nhân tố khách quan ......................................................................................... 28

KI

1.4.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................................ 30


C

1.5. Kinh nghiệm của các địa phƣơng về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối

H

với doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................................................... 32

Đ

ẠI

1.5.1. Kinh nghiệm của các địa phƣơng về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối

N
G


2.3.3. Công tác kê khai kế toán thuế ......................................................................... 50
2.3.4. Công tác quản lý nợ thuế và cƣỡng chế thuế .................................................. 52
2.3.5. Công tác kiểm tra thuế .................................................................................... 53

U



2.3.6. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế ..................................................................... 55

H

2.3.7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế ................................................................ 56

TẾ

2.4. Phân tích kết quả khảo sát về công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh

N
H

nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế thị xã Hƣơng Trà ............................................. 57

KI

2.4.1. Đặc điểm của các đối tƣợng khảo sát .............................................................. 58


C


DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ,
THỪA THIÊN HUẾ................................................................................................... 74
3.1. Định hƣớng và mục tiêu tăng cƣờng công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thị xã Hƣơng Trà, tỉnh
Thừa Thiên Huế ........................................................................................................ 74

vii


3.1.1 Định hƣớng....................................................................................................... 74
3.1.2. Mục tiêu .......................................................................................................... 76
3.2. Giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thị xã Hƣơng Trà .......................................... 77
3.2.1. Tăng cƣờng quản lý các DN nhỏ và vừa trên địa bàn ..................................... 77
3.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tƣ vấn, hỗ trợ ngƣời nộp thuế.................... 78
3.2.3. Thực hiện tốt cơ chế tự khai tự nộp thuế của doanh nghiệp ........................... 80
3.2.4. Lập kế hoạch quản lý áp dụng biện pháp thu nợ phù hợp, kịp thời ................ 81
3.2.5. Nâng cao chất lƣợng công tác thanh tra, kiểm tra ........................................... 83

U



3.2.6. Xây dựng đội ngũ cán bộ thuế có tinh thần trách nhiệm và trình độ chuyên

H

môn cao ..................................................................................................................... 84

TẾ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 93
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 95

Ư



QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

TR

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ PHẢN BIỆN 2
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
GIẢI TRÌNH NỘI DUNG CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Thu nhập doanh nghiệp

TNCN:

Thu nhập cá nhân

NSNN:

Ngân sách Nhà nƣớc


Doanh nghiệp

NVV:

Nhỏ và vừa

TTCN:

Tiểu thủ công nghiệp

TP:

Thành phố

TCT:

Tổng cục thuế

Đ

ẠI

H


C

KI

N


HTKK:

Hỗ trợ kê khai

TR

HC-NS-TV-AC:

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình bố trí lao động của Chi cục thuế Hƣơng Trà giai đoạn 20152017 ........................................................................................................................... 43
Bảng 2.2: Số lƣợng DN đóng trên địa bàn thị xã Hƣơng Trà giai đoạn 2015-2017 44
Bảng 2.3. Tình hình nộp thuế của doanh nghiệp trên địa bàn Thị xã Hương Trà....... 46
Bảng 2.4: Số thuế TNDN các doanh nghiệp nhỏ và vừa .......................................... 48
Bảng 2.5. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế giai đoạn 2015 – 2017 ..... 49



Bảng 2.6: Thống kê tình hình thực hiện quyết toán thuế TNDN của các DN NVV do

H

U

Chi cục thuế thị xã Hƣơng Trà, Thừa Thiên Huế quản lý ........................................ 51

TẾ


với DN NVV tại Chi cục thuế thị xã Hƣơng Trà. ..................................................... 60



Bảng 2.12: Bảng ý kiến đánh giá của doanh nghiệp nhỏ và vừa về công tác quản lý

TR

Ư

thuế TNDN tại Chi cục thuế thị xã Hƣơng Trà ........................................................ 65

x


DANH MỤC SƠ ĐỒ , BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế thị xã Hƣơng Trà ..................................... 40
Biểu 2.1. Số DN kê khai theo ngành nghề kinh doanh năm 2017 ............................ 45
Biểu đồ 2.2: Ý kiến đánh giá của CBCC về công tác quản lý về hiệu quả quy trình

TR

Ư



N
G


nghiệp (TNDN) đóng góp một khoản thu không nhỏ vào Ngân sách Nhà nƣớc hàng
năm và là một công cụ hữu hiệu trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích
đầu tƣ mở rộng sản xuất kinh doanh hợp lý, thực hiện công bằng xã hội.
Qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, chính sách thuế TNDN ngày càng đƣợc hoàn
thiện, phù hợp hơn với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nƣớc và xu thế hội nhập

U



với nền kinh tế thế giới. Việc áp dụng thuế suất riêng đối với doanh nghiệp có quy

TẾ

H

mô nhỏ và vừa là một bƣớc đột phá của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi,
thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Nhà nƣớc đối với đối tƣợng này, tạo điều kiện cho

N
H

doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tăng tích tụ nhiều hơn, tiếp tục mở rộng, phát

KI

triển sản xuất kinh doanh.


C

phƣơng thức trốn thuế cũng tinh vi hơn, các tội phạm về thuế ngày càng gia tăng,
nhất là trong điều kiện mở cửa, hội nhập và thƣơng mại điện tử ngày càng phát
triển. Công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp còn chƣa đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ trong tình hình mới, công tác tuyên truyền hỗ trợ nộp thuế chƣa đƣợc đẩy
mạnh, tình trạng nợ đọng, chây ì thuế vẫn còn xảy ra. Vì vậy, hoàn thiện công tác
quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa để hạn chế
các khoản hụt thu ngân sách nhà nƣớc càng trở nên cấp thiết.

1


Nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp cũng nhƣ nhu cầu đổi mới công tác này nên tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện
công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà” làm báo cáo luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với DN
NVV tại Chi cục thuế thị xã Hƣơng Trà, đề tài đề xuất những giải pháp chủ yếu



nhằm hoàn thiện công tác này tại Chi cục thuế thị xã Hƣơng Trà.

U

2.2. Mục tiêu cụ thể

H



Đ

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu

Ư



Đề tài đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến

TR

công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn chỉ nghiên cứu về công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế thị xã Hƣơng Trà.
- Về thời gian: Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế thị xã Hƣơng Trà giai
đoạn năm 2015 - năm 2017; đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này.

2


4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu, thông tin
4.1.1. Đối với số liệu, thông tin thứ cấp:
Số liệu và thông tin thứ cấp đƣợc thu thập từ nguồn báo cáo của các đội
nghiệp vụ liên quan đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục


chất đạo đức tốt, có thâm niên công tác và có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực

H

quản lý thuế nói chung cũng nhƣ quản lý thuế TNDN nói riêng. Doanh nghiệp để

ẠI

chọn đáp viên đối với khách thể là nhóm này là đang hoạt động, có liên quan đến

N
G

Đ

hoạt động quản lý và kê khai thuế gần với địa bàn nghiên cứu khu vực xung quanh
thị xã.

Ư



4.1.3. Xác định phương pháp chọn mẫu và kích cỡ mẫu:

TR

+ Phƣơng pháp chọn mẫu:
Đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp để chọn đáp viên đối với khách thể là
nhóm này là doanh nghiệp đang hoạt động, có liên quan đến hoạt động quản lý và

TẾ

tiêu thức nhất định.

N
H

+ Phƣơng pháp so sánh: Phƣơng pháp này dùng để so sánh thực hiện với kế

KI

hoạch, so sánh theo thời gian để thấy đƣợc mức độ biến động và phát triển trong


C

công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo

N
G

5. Kết cấu luận văn

Đ

đến năm 2017.

ẠI

H

1.1.1. Các khái niệm cơ bản về thuế



Lịch sử phát triển của xã hội loài ngƣời đã chứng minh rằng, thuế ra đời là

H

U

một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nƣớc.

TẾ

Thuế xuất hiện từ khá lâu, từ lúc nhà nƣớc bắt đầu xuất hiện, tuy nhiên tính khoa

N
H

học về thuế chỉ ra đời vào cuối thời kỳ phong kiến, đầu thời kỳ chủ nghĩa tƣ bản.
Các lý thuyết về thuế đƣợc xây dựng trên các học thuyết kinh tế dựa trên cơ sở một

KI

nền kinh tế thị trƣờng.


C

Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chƣa có thống nhất

phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình
thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho
việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”[1].
Trên giác độ ngƣời nộp thuế: “Thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc
mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để
đápứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nhà nước”[1].

5


Trên giác độ kinh tế học “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước
sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu
vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước”[1].
Từ các khái niệm trên, có thể đƣa ra khái niệm tổng quát về thuế nhƣ sau
“Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước do luật pháp quy định đối với
các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi
tiêu ”[23]. Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội,
không mang tính hoàn trả trực tiếp cho ngƣời nộp. Do đó, tại thời điểm nộp thuế,
ngƣời nộp thuế không đƣợc hƣởng bất kỳ một lợi ích nào mà xem nhƣ đó là trách

U



nhiệm và nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc. Nhƣ vậy, thuế mang tính cƣỡng chế và đƣợc

TẾ

H



TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục

Ư

nhất định.



tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử

TR

Để hiểu rõ về thuế TNDN trƣớc hết cần tìm hiểu về thu nhập doanh nghiệp:
thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu đƣợc từ các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định thƣờng là một năm. Tuy
nhiên, trong thực tế không phải toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp đều là đối tƣợng
điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế thu nhập, nó đƣợc
xác định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận đƣợc sau khi đã trừ một số khoản chi phí
để tạo ra thu nhập đó. Tuỳ theo chính sách thuế thu nhập của mỗi nƣớc mà nội dung,
phƣơng pháp xác định các khoản miễn trừ và thu nhập chịu thuế có sự khác nhau.

6


Theo giáo trình thuế của Học viện tài chính năm 2008 định nghĩa “Thuế
TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính
thuế”. [5]
Hay theo Tài liệu bồi dƣỡng cho công chức mới năm 2011 của Tổng cục

C

- Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, tính chất trực thu của loại thuế này

H

đƣợc biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tƣợng nộp thuế và đối tƣợng chịu thuế.

Đ

ẠI

Ngƣời nộp thuế theo Luật quy định là ngƣời chịu thuế duy nhất và cuối cùng trong

N
G

một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh

Ư



nghiệp, bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn

TR

vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và chỉ khi các doanh nghiệp
kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.


TẾ

vực ở một vùng nào đó.

N
H

Ngoài việc quy định thuế suất cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, Nhà nƣớc

KI

cũng đƣa ra thuế suất ƣu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng, lĩnh


C

vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nƣớc đối với

H

những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế.

ẠI

Không những chỉ khuyến khích đầu tƣ bằng việc định ra một thuế suất hợp

N
G


1.1.3. Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.3.1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6
năm 2008 thì Ngƣời nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất,

U



kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (trừ các trƣờng hợp đƣợc miễn

H

thuế TNDN quy định tại điều 4 Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp). Nhƣ vậy, ngƣời

TẾ

nộp thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp phải có hai điều

N
H

kiện: thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp và phải có phát sinh thu

KI

nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Khác với thuế lợi tức trƣớc kia, ngƣời



Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế đƣợc xác định nhƣ sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế -

Các khoản lỗ đƣợc
+
đƣợc miễn thuế kết chuyển theo quy định
Thu nhập

tính thuế
- Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản
xuất kinh doanh và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế đƣợc xác định nhƣ sau:

9


Doanh
Thu nhập chịu thuế =

thu

-

Chi phí
+
đƣợc trừ

Các khoản



KI

+ Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ


C

trƣờng Doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả

H

họp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có

Đ

ẠI

tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng đƣợc áp dụng thuế suất 20%

N
G

+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm



dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào yị trí khai thác,

Ư


Thu nhập

-

Phần trích lập

tính thuế

(nếu có)

Thuế suất

x

thuế TNDN

tính thuế
tính thuế
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập

U



tính thuế nhân với thuế suất. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc xác định

H

theo năm dƣơng lịch hoặc năm tài chính. Riêng đối với doanh nghiệp nƣớc ngoài

N
G

thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính



theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể nhƣ sau:

Ư

+ Đối với dịch vụ: 5%;

TR

+ Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%;
+ Đối với hoạt động khác: 2% [14]
- Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính
thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập
tính thuế bằng ngoại tệ, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại
ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một
loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.

11


1.1.3.3. Nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
* Nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp



C

Căn cứ vào sổ theo dõi sổ nợ thuế, nguyên nhân nợ thuế của từng doanh nghiệp,
căn cứ vào tiêu thức phân loại tiến hành phân loại nợ. Cơ quan thuế tiến hành phân loại

ẠI

H

thuế thành các nhóm nợ: Nợ khó thu; Nợ chờ xử lý; Nợ có khả năng thu.

Đ

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định nộp thuế, cơ quan

N
G

thuế tiến hành đôn đôc nhắc nhở bằng hình thức gọi điện hoặc phát hành thông báo



nộp thuế. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định nộp thuế, cơ quan

TR

Ư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status