ĐẠI HỌC VĨNH PHÚC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN THƯỞNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN SÔNG LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
VĨNH PHÚC - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC VĨNH PHÚC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN THƯỞNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN SÔNG LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng
Quản lý Đào tạo sau Đại học, các Khoa, các Phòng của Trường Đại học
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Vĩnh Phúc, đã tạo mọi điều kiện
về tinh thần và vật chất giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và
nghiên cứu.
Suốt thời gian qua từ khi bắt đầu học tập, nghiên cứu chương trình Cao
học chuyên ngành Quản lý kinh tế của trường Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh Vĩnh Phúc đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp
đỡ của quý Thầy, Cô, gia đình, bè bạn và đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Đỗ Quang Quý đã giành nhiều
thời gian, công sức để hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành đề tài Luận
văn: “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Chi cục thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc”.
Tôi gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình, bè bạn và đồng nghiệp luôn tạo
những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu
hoàn thành luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều
nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô, các nhà khoa học và bạn
bè, đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện và mang ý nghĩa thực tiễn hơn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Vĩnh Phúc, tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thưởng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 41
2.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài ................................................................ 41
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 41
2.2.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin ............................................. 44
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 45
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 45
2.3.1. Hệ thống phân cấp ngành thuế .............................................................. 45
2.3.2. Trình độ học vấn, chuyên môn của cán bộ tại Chi cục thuế huyện
Sông Lô ........................................................................................................... 45
2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh công tác tuyên truyền hỗ trợ các đối tượng nộp thuế ......45
2.3.4. Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và chấp hành Luật thuế của
doanh nghiệp ...............................................................................................................46
2.3.5. Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thu thuế của Chi cục Thuế ............. 46
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN SÔNG LÔ ....................................................................................... 48
3.1. Tình hình cơ bản của huyện Sông Lô ...................................................... 48
3.1.1. Đă ̣c điể m điều kiện tự nhiên ................................................................. 48
3.1.2. Điề u kiê ̣n kinh tế - xã hô ̣i huyê ̣n Sông Lô ............................................ 50
3.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên - kinh tế xã hội huyê ̣n Sông Lô 55
3.2. Tình hình cơ bản của Chi cục Thuế huyện Sông Lô ................................ 56
3.2.1. Vị trí, chức năng .................................................................................... 56
3.2.2. Nhiệm vụ quyền hạn ............................................................................. 56
cục thuế huyện Sông Lô .................................................................................. 86
4.2.1. Giải pháp về công tác chỉ đạo điều hành .............................................. 86
4.2.2. Giải pháp hỗ trợ tuyên truyền ............................................................... 87
4.2.3. Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp .............................................................. 89
4.2.4. Giải pháp quản lý trong ngành .............................................................. 90
4.2.5. Giải pháp quản lý thu nợ ....................................................................... 91
4.2.6. Giải pháp công tác kiểm tra .................................................................. 92
4.2.7. Thực hiện áp dụng đăng ký thuế, kê khai thuế qua mạng Internet ....... 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
4.2.8. Ứng dụng công nghệ tin học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế .... 94
4.2.6. Các giải pháp khác ................................................................................ 95
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 97
4.3.1. Đối với Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế ................................................. 97
4.3.2. Kiến nghị với Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc............................................. 100
KẾT LUẬN .................................................................................................. 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 105
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 107
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
5
GTGT
Giá trị gia tăng
6
KK KTT &TH
Kê khai kế toán thuế và tin học
7
NSNN
Ngân sách Nhà nước
8
NNT
Người nộp thuế
9
NQD
Ngoài quốc doanh
15
QLCV
Hệ thống quản lý công văn
16
TTR
Hệ thống quản lý thanh tra, kiểm tra
17
TINCC
Hệ thống quản lý thông tin đối tượng nộp thuế
18
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
19
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
Bảng 3.9. Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp nhỏ và vừa
giai đoạn 2012 - 2014 ..................................................................... 69
Bảng 3.10. Kết quả kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn
2012 - 2014 ..................................................................................... 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Mô hình tổ chức Chi cục Thuế huyện Sông Lô ............................. 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thuế ra đời là tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát
triển của nhà nước. Khi nhà nước xuất hiện, để đảm bảo sự tồn tại và hoạt
động của mình, nhà nước phải dùng quyền lực chính trị vốn có để tập trung
một phần của cải trong xã hội vào tay nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi
tiêu của nhà nước. Việc huy động, tập trung của cải đó có thể được thực hiện
bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có hình thức đóng góp bắt buộc được gọi
là thuế. Như vậy, để thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của mình, đòi hỏi
Nhà nước phải có nguồn thu, mà nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
nhỏ và vừa, em nghiên cứu và chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu
thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế huyện Sông Lô,
tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận văn tốt nghiệp chương trình Cao học chuyên ngành
Quản lý kinh tế của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Dựa trên kết quả nghiên cứu, phân tích, đánh giá việc thực hiện, chấp
hành pháp luật thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Sông Lô
tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn đề xuất đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn
thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện
Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại huyện Sông Lô.
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Sông Lô.
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan tới công tác
quản lý thu thuế tại Chi cục thuế huyện Sông Lô đối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Nghiên cứu tại huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về mặt thời gian: Sử dụng dữ liệu giai đoạn từ 2012 - 2014.
- Nội dung nghiên cứu: Luận văn chỉ nghiên cứu về công tác quản lý
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế huyện Sông Lô.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Một số vấ n đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1. Khái niê ̣m doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích thực hiện hoạt động kinh doanh.
Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về định
nghĩa Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh
doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định Pháp luật, được chia thành ba
cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương
đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên),
cụ thể như sau (bảng 1.1):
Bảng 1.1. Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quy mô
Khu vực
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
trở xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 10
người đến
50 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 20 tỷ
đồng đến
khai thác, sử dụng có hiệu quả là do lực lượng sản xuất còn thấp. Khu vực
kinh tế quốc doanh chưa khai thác do nguồn tài nguyên, quy mô sản xuất nhỏ
không đem lại hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời đối với khu vực kinh tế cá thể
chưa đủ sức khai thác được hết những tiềm năng này. Do vậy, DN NVV ra
đời sẽ khai thác hết được những tiềm năng chưa được khai thác. DN NVV có
khả năng tập trung vốn và khả năng kinh doanh linh hoạt, dễ chuyển đổi nên
có khả năng khai thác ở các lĩnh vực kinh doanh mà các nhà đầu tư lớn ít
quan tâm.
- Thu hút được vốn đầu tư và khai thác các lợi thế kinh doanh:
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu được thành lập từ các hộ kinh
doanh cá thể nên họ tự chủ động về vốn và tự chịu trách nhiệm với kết quả
kinh doanh của mình. Đồng thời, họ có thể huy động, tham gia cổ phần của
nhiều người khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân; khai thác được
kinh nghiệm, truyền thống trong hoạt động sản xuất kinh doanh và những lợi
thế riêng có của từng địa bàn.
7
- Thu hút tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động ở nước ta:
Người lao động sẽ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp, trong đó có hai đối tượng lao động là: lao động thường xuyên
và lao động nhàn rỗi (mang tính mùa vụ ở nông thôn). Từ đó tạo thu nhập cho
người lao động, góp phần giải quyết công ăn việc làm và ổn định kinh tế - xã
hội, đặc biệt ở các vùng nông thôn, địa bàn khó khăn chưa có điều kiện công
nghiệp hóa.
- Tăng số thu cho NSNN, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô:
Nguồn thu mang tính ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước luôn là
mục tiêu hướng tới của mọi quốc gia. Mặc dù số thu ở các doanh nghiệp nhỏ
và vừa chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số thu ngân sách nhưng là nguồn
thu vừa mang tính ổn định vừa mang tính phát triển. Bên cạnh đó, hoạt động
về giá và sản phẩm cuối cùng. Các doanh nghiệp này thường hoạt động ở các
ngành thường có tính năng động cao nên dễ dàng chuyển hướng kinh doanh, dễ
thích nghi với hoàn cảnh và yêu cầu của nền kinh tế. Điều này sẽ dẫn đến cơ
quan thuế rất khó kiểm soát.
- Chủ doanh nghiệp ít được đào tạo cơ bản:
Chủ DN NVV và người lao động nói chung là chưa được đào tạo cơ
bản về kiến thức quản lý kinh doanh, kiến thức pháp luật và ứng dụng công
nghệ mới trong sản xuất kinh doanh... Vì vậy, việc tuyên truyền giải thích các
chính sách gặp nhiều vấn đề khó khăn, công tác quản lý có nhiều trở ngại do
hạn chế về khả năng ngoại ngữ, thiếu thông tin về thị trường..., nên khó ứng
phó được với tác động thị trường bên ngoài.
Mặt khác, vì những người quản lý doanh nghiệp cũng là những người chủ
sở hữu doanh nghiệp nên họ được toàn quyền ra quyết định. Cho nên đôi khi vì
mục tiêu lợi nhuận mà họ vi phạm các quy định của pháp luật hoặc không tuân thủ
theo đúng qui định của Nhà nước, nếu có chỉ mang tính chất hình thức.
9
Việc giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ chủ yếu bằng hình thức
thương mại, rất ít trường hợp thanh toán qua ngân hàng do đó công tác kiểm
tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng gặp nhiều khó khăn. Các công ty
dùng rất nhiều thủ đoạn để trốn thuế và gian lận thương mại gây hâu quả xấu
cho xã hội.
Trên đây là một số đặc điểm cơ bản của DN NVV. Từ đó, có thể thấy
được những ưu điểm, nhược điểm chủ yếu, là cơ sở để xây dựng các biện
pháp quản lý thuế đạt hiệu quả nhất, phát huy thế mạnh của DN NVV trong
quá trình hội nhập và phát triển kinh tế đất nước.
1.1.2. Lý luận chung về Thuế
1.1.2.1. Khái niệm về Thuế
Ở nước ta hiện nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về thuế.
công cộng”
1.1.2.2. Bản chất của Thuế
Bản chất của thuế gắn liền với bản chất của Nhà nước. Nhà nước mang
bản chất nào thì thuế mang bản chất của giai cấp mà Nhà nước đó đại diện.
Trong xã hội phong kiến, Nhà nước vương quyền dùng thuế là phương tiện
bóc lột, vơ vét của nhân dân bị trị để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu theo ý chí
riêng của giai cấp mình mà không quan tâm đến lợi ích nhân dân. Đến xã hội
tư bản, cũng là xã hội có giai cấp đối kháng là tư sản - vô sản, thuế đã đóng
vai trò to lớn trong nền kinh tế xã hội, thực hiện được nhiều chức năng của nó
nhưng xét về bản chất vẫn phục vụ cho giai cấp tư sản - giai cấp thống trị.
Nhà nước ta là Nhà nước của dân do dân và vì dân nên thuế nước ta mục tiêu
cuối cùng cũng phục vụ lợi ích nhân dân. Quan điểm của Nhà nước ta về thuế
là việc động viên vào ngân sách Nhà nước phải vừa hài hòa về lợi ích kinh tế
và xã hội, vừa đảm bảo nguồn thu tài chính để Nhà nước thực hiện các chức
năng điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, thực hiện các chính sách xã hội, bảo vệ an
ninh quốc phòng.
11
Bản chất kinh tế
Thuế là một bộ phận thu nhập của xã hội được tập trung để phục vụ
nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Kinh tế là cơ sở của thuế, thuế gắn chặt chẽ
với sản xuất, kinh doanh và kiểm soát thu nhập của mọi tổ chức và cá nhân để
động viên và điều hoà thu nhập, điều tiết kinh tế (điều tiết sản xuất và tiêu
dùng). Nguồn thu từ thuế cho ngân sách Nhà nước chỉ có thể tăng nhiều và
nhanh trên cơ sở kinh tế được phát triển và đạt hiệu quả cao. Ngược lại, qua
thu thuế phải góp phần kích thích sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩy
thực hành tiết kiệm về mọi mặt trong sản xuất và tiêu dùng một cách hợp lý
để tạo nguồn thu thuế ngày càng lớn hơn. Chính vì vậy nếu Nhà nước tăng mức
động viên thuế quá cao chỉ nhằm mục đích đơn thuần tăng thu ngân sách để đáp
Nộp thuế cho Nhà nước không giống cho Nhà nước vay nên không thể
đòi lợi tức và vốn đáo hạn. Thuế được dùng vào tài trợ công chi, mà phần lớn
công chi là những khoản cấp phát, cho không. Trên ý nghĩa đó, đóng thuế cho
chính phủ là san sẻ một phần gánh nặng công chi.
Xét về bản chất, thuế là một hình thức tái phân phối thu nhập xã hội do
các doanh nghiệp và dân chúng sáng tạo hình thành nên ngân sách Nhà nước,
nhằm tài trợ các nhu cầu chi tiêu công cộng. Xét về hiện tượng thuế là quá
trình chuyển dịch một chiều thu nhập xã hội từ khu vực tư vào khu vực công
cộng. Như vậy nộp thuế thực chất là quá trình chuyển dịch chi tiêu tư thành
chi tiêu vì lợi ích chung.
Tái phân phối thu nhập xảy ra khi một tư nhân đóng một khoản tiền
thuế cho Nhà nước và nhận lại không tương xứng phần “lợi ích” từ công chi.
Nếu tư nhân đó nhận được “lợi ích” từ công chi tương xứng với số tiền thuế
anh ta đã nộp thì không có sự tái phân phối. Tái phân phối thu nhập xã hội
gồm: tái phân phối theo chiều dọc và tái phân phối theo chiều ngang. Tái phân
phối theo chiều dọc nhằm san sẻ thu nhập của các doanh nghiệp và cá nhân
13
giàu; tái phân phối chiều ngang nhằm điều hòa thu nhập của các doanh nghiệp
và cá nhân các ngành, lĩnh vực hoặc các giới khác nhau. Trên thực tế những
khác biệt giữa hai loại thuế là rất mờ nhạt.
1.1.2.3. Vai trò của Thuế
Nền kinh tế các nước trên thế giới hiện nay diễn ra đều có sự quản lý
của Nhà nước, mức động viên tùy từng quốc gia nhưng không ai có thể phủ
nhận vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế. Và tích cực hay tiêu cực thể hiện
trội hơn thì tuỳ từng phương thức điều hành, quản lý. Thuế cũng vậy, bản
thân thuế cũng chứa đựng những mâu thuẫn nội tại; vai trò của thuế là rất to
lớn, rất quan trọng nhưng đến mức nào còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố. Vai
trò của thuế hiện nay vẫn tồn tại nhiều quan điểm, đôi khi trái ngược nhau.
khác như phí, lệ phí chỉ mang tính hỗ trợ và được xem là khoản thu để giảm chi.
Ở nước ta, nguồn thu từ thuế thực sự là nguồn thu chủ yếu của Ngân
sách Nhà nước. Điều này được thể hiện qua tỷ trọng số thu từ thuế trong tổng
thu Ngân sách hàng năm (bảng 1.2).
Bảng 1.2. Tỷ lê ̣ thuế và phí trong tổ ng thu Ngân sách Nhà nước
và Thu nhâ ̣p quố c dân giai đoa ̣n 1991 - 2011
Năm
Tổng số thuế và phí
So với tổng
So với GDP
(tỷ đồng)
thu NSNN (%)
(%)
1991
5.906
73,7
14,0
2001