BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
***
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HƯNG NGUYÊN,
TỈNH NGHỆ AN
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Đình Chiến
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thương
Lớp : CQ48/02.02
Chuyên ngành : Thuế
HÀ NỘI- 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Sinh viên:
Nguyễn Thị Thương
MỞ ĐẦU:………………………………………………………………………… …1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu………………………………….….1
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu của đề tài… ……
……………………………………………………… …………… 2
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài…………………………………….…… 2
4. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………… …2
5. Kết cấu của luận văn……………………………………………… 2
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ
SỬ DỤNG HÓA ĐƠN……………………………………………….…………… 3
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HÓA ĐƠN………………………… 3
1.1.1 Khái niệm hóa đơn………………………………………… ………3
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HƯNG NGUYÊN…….26
2.2.1 Khái quát về đặc điểm, tình hình quản lý hóa đơn đối với các
doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Hưng Nguyên…….
………………… 26
2.2.1.1 Thực trạng công tác quản lý đối tượng sử dụng hóa đơn……… 26
2.2.1.2 Thực trạng công tác cấp, bán hóa đơn tại chi cục
thuế………….30
2.2.1.3 Tình hình theo dõi mất hóa đơn và xử lý mất hóa đơn………… 32
2.2.1.4 Thực trạng công tác thu hồi và thanh hủy hóa đơn………………34
2.2.1.5 Công tác xử lý các vi phạm về hóa đơn……………………… … 35
2.2.2 Các hình thức gian lận thuế thông qua việc sử dụng hóa đơn
thường gặp ở các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Hưng
Nguyên………………………………………
……………………………… 38
2.2.3 Thực trạng kiểm tra và giám sát của các cơ quan liên quan… 39
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG
HÓA ĐƠN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HƯNG NGUYÊN THỜI GIAN
QUA……………………………………………………………………………… …40
2.3.1 Những kết quả đạt được………………………………… …….40
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân…………… ………………
…… 41
2.3.2.1 Hạn
chế………………………………………………………………….41
2.3.2.2 Nguyên nhân…………………………………………………… …….42
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA
ĐƠN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN
HƯNG NGUYÊN…………………………………………………… …….44
3.1 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN TẠI CHI CỤC TRONG THỜI GIAN
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
DVTM : Dịch vụ thương mại
HĐĐT : Hóa đơn điện tử
GTGT : Giá trị gia tăng
NSNN : Ngân sách nhà nước
QLN & CCNT : Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TH- DT - KTT &TH : Tổng hợp - Dự toán - Kế toán thuế và Tin học
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TNHH ĐTXD : Trách nhiệm hữu hạn đầu tư xây dựng
TTHTNNT : Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
VPHC : Vi phạm hành chính
Hộ TTTDSBR : Hộ trực tiếp trên doanh số bán ra
Hộ KK : Hộ kê khai
MỞ ĐẦU:
1 . Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Thuế là nguồn đóng góp quan trọng nhất vào ngân sách nhà nước của tất
cả các quốc gia trên thế giới, quản lý Thuế là một nội dung quan trọng trong
quản lý nhà nước về kinh tế, mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế lại đặt ra
những yêu cầu quản lý riêng đề phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn. Quản lý sử
dụng hóa đơn là một bộ phận của quản lý Thuế, nó là công việc có ý nghĩa
quyết định tới hiệu quả của toàn bộ công tác quản lý Thuế nói chung. Từ khi
Đảng và Nhà nước ta thực hiện công cuộc đổi mới và đưa nền kinh tế Việt
Nam vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định
hướng Xã hội Chủ nghĩa thì nền kinh tế nước ta đã có những biến chuyển to
lớn. Những thay đổi đó đã tạo ra những khó khăn mới trong công tác quản lý
Thuế và đặc biệt là công tác quản lý hóa đơn, chứng từ. Trong thời kỳ đầu đổi
mới do còn nhiều hạn chế về khung pháp lý, nguồn nhân lực…những sai
phạm trong quản lý sử dụng hóa đơn chứng từ là hết sức phổ biến
Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và
các phương pháp cụ thể sau: phương pháp thu thập, phân tích số liệu thống
kê, phương pháp phỏng vấn chuyên gia, phương pháp so sánh, đối chiếu, mô
hình hóa…
5 . Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý – sử dụng hóa đơn.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý – sử dụng hóa đơn của Việt Nam.
Chương 3: Đổi mới công tác quản lý – sử dụng hóa đơn.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ
SỬ DỤNG HÓA ĐƠN
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HÓA ĐƠN
1.1.1 Khái niệm hóa đơn
Trong nền kinh tế hiện đại hóa đơn là yếu tố xuất hiện thường xuyên,
không thể thiếu trong các giao dịch. Nhìn chung hóa đơn được hiểu là một
chứng từ thương mại được phát hành bởi người bán cho người mua để nhận
9
được một số tiền nào đó mà người mua hàng hóa hay dịch vụ có nghĩa vụ
phải thanh toán cho người bán hàng theo những điều kiện cụ thể.
Tại Việt Nam khái niệm hóa đơn được nhắc đến trong Nghị định
51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010: “Hóa đơn là chứng từ được in sẵn thành
mẫu, in từ máy tính tiền, in thành vé có mệnh giá theo quy định của Nhà
nước, xác nhận khối lượng, giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua, bán, trao đổi,
quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch mua, bán, trao đổi hàng
hóa, dịch vụ.”
Quy định trên cũng có nghĩa: hoá đơn là chứng từ xác nhận quan hệ
mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ , thanh toán, quyết toán tài chính, xác
định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và các vấn đề khác
theo quy định của pháp luật. Đồng thời, trong việc thực hiện Luật thuế giá trị
rất nhiều. Người ta có thể tùy tiện nâng giá trị công trình xây dựng bằng cách
đưa các hoá8 đơn tài chính không phản ánh đúng thực tế để hợp thức hoá gian
lận. Đối với doanh nghiệp, hoá đơn cũng là bằng chứng chủ yếu cho một
nghiệp vụ kinh doanh và có tính chất quyết định đến nghĩa vụ nộp thuế của
doanh nghiệp. Vì vậy, Nhà nước phải quản lý hoá đơn. Việc quản lý hoá đơn
có ý nghĩa rất to lớn không chỉ đối với Nhà nước mà cả đối với bản thân
doanh nghiệp
Việc quản lý hoá đơn không tốt có thể dẫn đến:
Phản ánh sai lệch kết quả sản xuất kinh doanh, nghĩa vụ đối với Nhà nước của
doanh nghiệp. Từ đó các đối tượng xấu có thể lợi dụng các kẽ hở trong quy
định về hoá đơn để gian lận, rút tiền của NSNN
Tạo ra sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp, ảnh hưởng xấu đến môi
trường sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với Nhà nước: Việc quản lý hoá đơn không tốt sẽ dẫn đến các thông tin
về doanh nghiệp bị sai lệch, ảnh hưởng đến việc hoạch định các chính sách vĩ
mô của Nhà nước.
1.1.3 Phân loại hóa đơn
11
Theo Thông Tư 64/2013/TT-BTC hóa đơn được phân loại như sau:
• Phân loại theo chức năng, tính chất:
Hóa đơn GTGT
Hóa đơn GTGT là hóa đơn chính thức áp dụng cho tất cả các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh. Trên hóa đơn GTGT sẽ ghi rõ Tên, địa
chỉ, mã số thuế của người bán và người mua (nếu có), danh mục hàng hóa
dịch vụ, ngày thực hiện giao dịch, tổng giá trị hàng hóa dịch vụ, giá trị tính
thuế GTGT, thuế suất GTGT và giá trị thuế GTGT. Thông thường các DN
phải mua hóa đơn GTGT tại cơ quan thuế hoặc đăng ký xin phép để có thể tự
in hóa đơn GTGT. Khi bán hàng doanh nghiệp phải xuất hóa đơn GTGT, kê
khai việc sử dụng hóa đơn GTGT và lưu giữ các liên còn lại của hóa đơn
GTGT.
động trong lĩnh vực dịch vụ. Trên tem, vé thường chỉ ghi tổng số tiền khách
hàng phải thanh toán mà không tách các loại thuế suất ra. Các loại tem, vé này
được các đơn vị tự in sau khi đăng ký với bộ tài chính.
Hóa đơn điện tử:
Hóa đơn điện tử là hình thức hóa đơn mới xuất hiện gần đây. Loại hóa
đơn này là một dạng file dữ liệu được cấp cho người mua hàng hóa, dịch vụ
(thông thường là mua bán qua mạng). Dữ liệu giao dịch của khách hàng phải
được lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý thuế sau này. Mặc dù còn nhiều
quốc gia chưa công nhận tính pháp lý của loại hóa đơn này nhưng việc cho
phép sử dụng hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn giấy thông thường tại các
quốc gia phát triển trường hợp đã chứng tỏ tính ưu việt của nó. Việc sử dụng
13
hóa đơn điện tử làm giảm thiểu chi phí in ấn hóa đơn thông thường, cơ quan
thuế cũng dễ dàng quản lý dữ liệu về hóa đơn hơn, trong một số trường hợp
đặc biệt như thanh toán dịch vụ trên mạng hóa đơn điện tử tạo ra sự thuận tiện
hơn hẳn các loại hóa đơn giấy thông thường. Tuy nhiên do còn nhiều giới hạn
về khả năng tài chính, nguồn nhân lực và khả năng bảo mật nên việc quản lý
sử dụng hóa đơn điện tử vẫn còn một số hạn chế nhất định.
1.2 NỘI DUNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN
1.2.1 Quy định về đối tượng và phạm vi áp dụng
Các đối tượng sử dụng hóa đơn phải tuân thủ theo các quy định của nhà
nước trong việc tạo lập, sử dụng và bảo quản hóa đơn. Theo Thông Tư
64/2013/TT-BTC chế độ quản lý sử dụng hóa đơn được áp dụng cho các đối
tượng cụ thể sau:
• Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, gồm:
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại
Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam
hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam không kinh doanh nhưng có bán hàng hóa, dịch
định xử phạt vi phạm hành chính, trong thời gian này các DN này phải mua
hóa đơn do cơ quan thuế phát hành để sử dụng.
Các DN thuộc loại rủi ro cao về thuế khi có yêu cầu của cơ quan thuế cũng sẽ
phải ngừng sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn của
cơ quan thuế.
Ngoài ra Nghị định 04/2014/NĐ-CP còn quy định rõ về điều kiện và trách
nhiệm của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn. Theo đó:
Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn phải là doanh nghiệp có giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề lập trình máy vi tính
hoặc xuất bản phần mềm, trừ trường hợp tổ chức tự cung ứng phần mềm tự in
hóa đơn để sử dụng.
15
Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn phải đảm bảo phần mềm tự in hóa
đơn cung cấp cho một đơn vị tuân thủ đúng những quy định về tự in hóa đơn;
không cung cấp phần mềm in giả hóa đơn trùng với các mẫu trong phần mềm
đã cung cấp cho doanh nghiệp khác.
Các quy định này sẽ được áp dụng từ ngày 01/03/2014.
1.2.3 Quy định về sử dụng hóa đơn
Theo Thông Tư 64/2013/TT-BTC quy định như sau:
1.2.3.1 Quy định về lập hóa đơn
Việc chấp hành chế độ hóa đơn chứng từ sẽ thúc đẩy việc chấp hành ghi
chép sổ sách kế toán vào nề nếp, thiết lập trật tự kỉ cương, góp phần chống chi
tiêu lãng phí, chống tham nhũng và chống trốn lậu thuế nhà nước. Vì vậy theo
quy định hầu hết các hoạt động bán hàng, cung ứng dịch vụ kể cả trường hợp
khuyến mại, quảng cáo, biếu tặng có giá trị từ 200000 đồng trở lên đối với
mỗi lần giao dịch đều phải lập hóa đơn chứng từ hợp lệ cho khách hàng. Nếu
người bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ thu tiền không giao hóa đơn hợp lệ
cho khách hàng là hành động trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế người mua hàng
đã nộp cho NSNN khi trả tiền hàng
Như vậy, tất cả các hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà không
thể tránh khỏi. Chính vì thế việc khắc phục phải được thực hiện theo quy định
của pháp luật. đối với những hành vi sai phạm mà cố tình không sửa chữa gây
thiệt hại đến người sử dụng hóa đơn, gây thất thu cho NSNN sẽ bị xử lý một
cách nghiêm khắc
Đối với các trường hợp có sai sót trong việc lập hóa đơn thì đơn vị giao
hóa đơn phải tiến hành sửa chữa, lưu giữ, thỏa thuận với người nhận hóa đơn
theo quy định của pháp luật
Đối với trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, đơn vị phải tiến hành thông
báo với cơ quan thuế, thông báo cần ghi rõ tên hóa đơn, số lượng, ký hiệu hóa
17
đơn mất, cháy, hỏng. Nếu hóa đơn đã lập giao người mua thì tiến hành sao
chụp và xác nhận hợp pháp cho người mua
Đối với các đơn vị đóng mã số thuế, phát hành loại hóa đơn mới hoặc
không tiếp tục sử dụng hóa đơn đã mua của cơ quan thuế, phải thông báo hết
giá trị sử dụng đối với những hóa đơn tồn chưa sử dụng với cơ quan thuế.
Những đơn vị tự ý ngừng kinh doanh, có hành vi cho, bán hóa đơn, theo qui
định những hóa đơn này là không hợp pháp, không được tiếp tục sử dụng vì
thế Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo trên toàn quốc số hóa đơn hết giá
trị sử dụng này
1.2.4 Quy định về quản lý hóa đơn
Theo Thông Tư 64/2013/TT-BTC:
Việc quản lý sử dụng hóa đơn cần phải được quản lý thống nhất để đảm
bảo quyền lợi của tổ chức, cá nhân sử dụng cũng như quyền lợi của Nhà nước
- Trách nhiệm của Tổng cục Thuế:
Tổ chức hướng dẫn việc thực hiện các quy định về chế độ quản lý, sử dụng
hóa đơn trên phạm vi cả nước
Tổ chức kiểm tra chỉ đạo ngành Thuế kiểm tra xử lý việc chấp hành chế độ
quản lý, sử dụng hóa đơn trong ngành Thuế và các đơn vị sản xuất kinh doanh
- Đối với cơ quan Thuế địa phương (cục thuế, chi cục thuế):
Nắm số lượng đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trên
pháp lệnh thuế và các văn bản pháp quy dùng để quản lý thu thuế cho NSNN.
• Hoá đơn được sử dụng để mua bán hàng hoá - dịch vụ, là chứng từ để đảm
bảo chất lượng hàng hoá - dịch vụ và bảo hành hàng hoá.Hoá đơn được sử
dụng để thanh quyết toán tài chính khi mua hàng cho công ty, cơ quan, tập
thể Hóa đơn có vai trò quan trọng đối với người mua hàng, nó là bằng chức
xác nhận giao dịch mua bán. Khi thực hiện giao dịch mua bán người bán phải
có trách nhiệm đảm bảo hàng hóa mà mình bán ra đúng chủng loại, kiểu dang,
mẫu mã, chất lượng đã giới thiệu cho người mua. Khi xảy ra mẫu thuẫn, tranh
chấp giữa người mua và người bán hóa đơn là cơ sở pháp lý quan trọng để
giải quyết những tranh chấp đó.
19
• Hoá đơn là chứng từ để thu tiền bán hàng và thể hiện doanh số của một doanh
nghiệp.
• Đối với mối quan hệ giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp thì hoá đơn là chứng
từ cơ sở ban đầu dùng để kê khai nộp thuế, khấu trừ, hạch toán chi phí thực tế
phát sinh, hoàn thuế và xác định chi phí hợp lệ khi tính thuế, nhất là các loại
thuế trực thu.
1.3.2 Xuất phát từ yêu cầu quản lý sử dụng hóa đơn
1.3.2.1 Xuất phát từ yêu cầu quản lý hóa đơn của doanh nghiệp
• Thứ nhất, quản lý hóa đơn tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tự quản lý tốt hoạt
động sản xuất, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. Thông qua hoá
đơn, doanh nghiệp dễ dàng hạch toán được các luồng hàng hoá, dịch vụ cũng
như sự vận động của các luồng tiền, vốn trong kinh doanh, xác định đúng kết
quả kinh doanh, lãi, lỗ của doanh nghiệp; thực hiện tốt các quy định của Luật
thuế và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước.
• Thứ hai, tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh và
trong việc thi hành các Luật thuế. Sự minh bạch trong các quy định về hoá
đơn đảm bảo sự nhất quán trong quá trình thực hiện văn bản, từ đó, tạo ra sự
bình đẳng trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, trong quá trình thực thi các
luật thuế.
của DN.
• Thứ tư, quản lý hoá đơn có ý nghĩa rất to lớn vì việc quản lý hoá đơn không
tốt có thể dẫn đến việc phản ánh sai lệch kết quả sản xuất kinh doanh, nghĩa
vụ đối với Nhà nước của DN, từ đó các đối tượng xấu có thể lợi dụng các kẽ
hở trong quy định về hoá đơn để gian lận, rút tiền của NSNN. Đối với Nhà
21
nước, việc quản lý hoá đơn không tốt sẽ dẫn đến các thông tin về DN bị sai
lệch, ảnh hưởng đến việc hoạch định các chính sách vĩ mô của Nhà Nước.
1.3.3. Xuât phát từ thực trạng tình hình quản lý sử dụng hóa đơn
hiện nay ở Việt Nam
Việc quản lý hóa đơn là lĩnh vực rất phức tạp với nhiều thủ tục phiền hà,
gây khó khăn tốn kém cả về thời gian và tiền bạc của các DN. Cùng với sự
hội nhập và phát triển của nền kinh tế thị trường, các mối quan hệ về kinh tế,
tài chính ngày càng trở nên đa dạng, phức tạp đã đặt ra rất nhiều thách thức và
yêu cầu đổi mới trong công tác quản lý hóa đơn để theo kịp với sự tiến bộ của
thời đại. Bởi thấy rõ tầm quan trọng của hóa đơn, chứng từ mà từ trước đến
nay, Nhà nước ta luôn coi trọng việc quản lý sử dụng hóa đơn, thể hiện bằng
việc Nhà nước ta đã ban hành một loạt các hệ thống các văn bản pháp luật
quy định về việc quản lý sử dụng hóa đơn. Cụ thể:
Cuối năm 2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP,
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn nghị định
89 về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn, đây là một bước tiến
mới và thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Nhà nước trong lĩnh vực hóa đơn.
Qua một thời gian dài thực hiện, đã đạt được nhiều kết quả rất tốt, hạn chế
được một số các vi phạm, việc quản lý hóa đơn trở nên chặt chẽ hơn. Tuy
nhiên do cơ chế quản lý tập trung, những kẽ hở trong quản lý làm cho hiện
tượng gian lận hóa đơn, thất thoát hóa đơn diễn ra phổ biến trong phạm vi cả
nước, gây nhiều thiệt hại nghiêm trọng cho NSNN. Do đó Nhà nước đã thực
hiện chủ trương khuyến khích DN đăng ký tự in hóa đơn và tự chịu trách
nhiệm nhằm giảm áp lực cũng như chi phí cho Bộ Tài chính trong việc phát
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Hưng Nguyên là 1 huyện đồng bằng nằm ở tả ngạn sông Lam, phía nam
tỉnh Nghệ An. Phía đông giáp TP Vinh, phía tây giáp huyện Nam Đàn, phía
nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía đông bắc giáp huyện Nghi lộc. Diện tích: 163,94
km2; Dân số: 121.111 người; Dân tộc: Kinh; Tổng số xã, phường, thị trấn: 23;
Tổng số bản, làng, khối xóm: 246.
Hưng nguyên là 1 huyện đồng bằng chiêm trũng. Ngành nghề sản xuất
chính vẫn là nông nghiệp, các ngành nghề khác chưa phát triển. Thời gian qua
huyện Hưng nguyên đã có nhiều chủ trưởng thu hút vốn đầu tư phát triển, có
nhiều cơ chế ưu đãi nhằm khuyến khích các Doanh nghiệp phát triển do vậy
từ năm 2007 đến nay số doanh nghiệp không ngừng tăng lên, số thu Ngân
sách trong lĩnh vực này vì thế cũng được tăng lên nhanh chóng, năm 2007 với
56 doanh nghiệp nộp Ngân sách các loại là 3,85 tỷ đồng thì đến năm 2013
24
tổng số Doanh nghiệp đang hoạt động 151 doanh nghiệp, 03 quỹ tín dụng
nhân dân, 03 trường dân lập và dạy nghề, số thu đã đạt hơn 10 tỷ đồng.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng khá cao, bình quân nhiệm kỳ 2009-2013
đạt 11,45%; riêng năm 2013 đạt 13,3%; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng
hướng: Tỷ trọng nông nghiệp từ 51,5% năm 2009 giảm xuống 40,8% năm
2013; tỷ trọng công nghiệp xây dựng từ 21,6% tăng lên 35,9%; dịch vụ chiếm
23,3%. Trong nông nghiệp thì tỷ trọng trồng trọt còn 40%, chăn nuôi và thủy
sản lên khoảng 60%. Thu nhập bình quân đạt 14,2 triệu đồng.
Năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi và các sản phẩm chủ yếu về
công nghiệp tiểu thủ công nghiệp chuyển biến tích cực, như: Lương thực
62000 tấn mỗi năm, gạch ngói 65 triệu viên; đá xây dựng 150.000 m
3
; cát sỏi
432.000 m
3
; đất san lấp mặt bằng 500.000 m