i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn có nguồn gốc đầy đủ, trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu
nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá
luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày.........tháng.........năm 2015
Người cam đoan
Nguyễn Thị Hoa
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp
với kinh nghiệm trong quá trình công tác tại Chi Cục Thuế huyện Chương Mỹ, TP
Hà Nội, với sự nổ lực cố gắng của bản thân.
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, cô
giáo trường Đại học Lâm Nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt, tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS Lê Trọng Hùng, là
người trực tiếp hướng dẫn khoa học; Thầy đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ Chi cục thuế
huyện Chương Mỹ đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện luận
văn cũng như trong công tác.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp ....... 5
1.1.2. Những yếu tố cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp ...................... 6
1.2. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp...................................................... 14
1.2.1. Khái niệm về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ......................... 14
1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp .................... 14
1.2.3. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp .......... 16
1.2.4. Nội dung quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp .............................. 18
1.2.5. Quy trình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ............................... 27
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp .... 28
1.2.7. Những đặc trưng cơ bản của DNNVV ........................................... 31
1.3. Kinh nghiệm quản lý thuế của một số nước và địa phương.................... 32
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thuế của một số nước trong khu vực và trên thế
giới ........................................................................................................ 32
iv
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý thuế của một địa phương của nước ta ........... 36
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 38
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................. 38
2.1.1. Đặc điểm chính của huyện Chương Mỹ ......................................... 38
2.1.2. Đặc điểm của chi cục thuế huyện Chương Mỹ ............................... 42
2.1.3. Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Chương
Mỹ......................................................................................................... 43
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 44
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu ........................................................ 44
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................. 45
2.3.1. Chỉ tiêu bộ máy của Chi cục thuế .................................................. 45
2.3.2. Chỉ tiêu về tuyên truyền hỗ trợ ...................................................... 45
2.3.3. Chỉ tiêu về quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ................................. 46
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá hiện đại hoá
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
CQT
Cơ quan thuế
CTN DV
Công thương nghiệp - dịch vụ
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
ĐKKD
Đăng ký kinh doanh
Quản lý thuế
SXKD
Q.Sản xuất kinh doanh
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
1.1
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
75
77
81
viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ
STT
Tên biểu đồ
Trang
3.1
Kết quả thu ngân sách trên địa bàn huyện Chương Mỹ
55
3.2
Tình hình DN được cấp mã số thuế các năm 2010-2014
63
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
khích sản xuất phát triển. Do vậy, tất cả các quốc gia đều quan tâm và đưa ra nhiều
biện pháp quản lý và thu thuế nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước. Ở các
nền kinh tế phát triển, nguồn thu từ thuế chiếm một tỷ trọng lớn trong thu ngân
sách, còn với nước ta, thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước. Do đó,
việc nuôi dưỡng nguồn thu cùng với công tác quản lý thu thuế là nhiệm vụ quan
trọng với ngành thuế hiện nay. Thực tế việc xác định thu nhập chịu thuế là căn cứ
quan trọng để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với người nộp thuế, tuy
nhiên, không phải lúc nào các doanh nghiệp cũng xác định đầy đủ, chính xác thu
nhập chịu thuế, đúng theo các qui định của pháp luật. Điều này không phải là vấn đề
cá biệt với các doanh nghiệp ở nước ta trong điệu kiện phát triển kinh tế thị trường
hiện nay.
Thực tế, trong công cuộc đổi mới kinh tế gắn với phát triển kinh tế thị trường,
với các sắc thuế đang áp dụng ở Việt Nam hiện nay, thì thuế thu nhập doanh nghiệp
không chỉ là loại thuế đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, nó còn là một
công cụ để Nhà nước thực hiện điều tiết các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường. Thực tế, thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế khó
quản lý và dễ bị thất thu lớn. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp vừa đảm bảo thu ngân sách, thực hiện công bằng giữa các chủ thể kinh
2
doanh, vừa kích thích phát triển sản xuất kinh doanh đang là một vấn đề thu hút sự
quan tâm của các nhà nghiên cứu cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước.
Sau 15 năm thực hiện Luật thuế Thu nhập doanh nghiêp đến nay, Chi cục
thuế huyện Chương Mỹ, Hà Nội đã triển khai thực hiện tốt Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế, các quy định của Trung ương về quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp. Tuy vậy, công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp hiện còn
nhiều bất cập trong cơ chế chính sách, trong các quy trình quản lý thuế còn nhiều
vướng mắc, trình độ năng lực cán bộ chưa đáp ứng, ý thức chấp hành nghĩa vụ của
- Thực trạng chất lượng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
- Các nhân tố ảnh tới công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNVV trên địa
bàn huyện Chương Mỹ.
- Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN đối với DNNVV tại chi cục thuế
huyện Chương Mỹ.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
5.2. Phương pháp thu thập số liệu
5.2.1. Số liệu sơ cấp
Sử dụng bảng câu hỏi điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ công chức thuế tại Chi
cục thuế huyện Chương Mỹ và người nộp thuế là chủ các DN NVV trên địa bàn huyện.
5.2.2. Số liệu thứ cấp
Được thu thập từ các nguồn sau: Biên bản kiểm tra thuế của Chi cục thuế
huyện Chương Mỹ, kết luận kiểm toán DN của Kiểm toán Nhà nước, Website của
ngành thuế, các tài liệu trên internet, sách báo tạp chí có liên quan như tạp chí thuế,
website của Bộ tài chính….
5.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
5.3.1. Phương pháp phân tích số liệu:
Dùng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu
theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.
Việc sủ lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành
trên máy tính bằng các phần mềm ứng dụng Excel, SPSS.
5.3.2. Phương pháp xử lý số liệu:
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế.
Phương pháp thống kê mô tả, kiểm định sự bằng nhau của hai giá trị trung
bình trong trường hợp mẫu phối hợp từng cặp.
Phân tích nhân tố.
Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lợi
6
nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết... là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp. Do vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng có thể coi là một
biện pháp quản lý thu nhập cá nhân.
* Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thứ nhất, thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách
Nhà nước (NSNN). Điều này thể hiện ở phạm vi áp dụng thuế thu nhập doanh
nghiệp rất rộng rãi, bao gồm mọi cơ sở kinh doanh có thu nhập. Mặt khác, cùng với
xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được
mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế thu nhập
doanh nghiệp ngày càng lớn cho ngân sách nhà nước.
Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp là một công cụ để Nhà nước thực hiện
chính sách công bằng xã hội. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên số thu
nhập còn lại sau khi đã trừ đi tất cả những khoản chi phí hợp lý theo quy định với
thuế suất ổn định cho nên những doanh nghiệp có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều.
Ngược lại, những doanh nghiệp có thu nhập thấp thì nộp thuế ít, doanh nghiệp
không có thu nhập thì không phải nộp thuế. Điều này đã tạo ra sự bình đẳng công
bằng trong khả năng đóng góp cho Ngân sách Nhà nước giữa các cơ sở kinh doanh.
Thứ ba, thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng của Nhà nước
trong việc điều tiết các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Thông qua hệ
thống thuế suất ưu đãi, chế độ miễn, giảm thuế..., thuế thu nhập doanh nghiệp đã
góp phần khuyến khích đầu tư, sản xuất kinh doanh phát triển theo định hướng của
Nhà nước nhằm đảm bảo một cơ cấu kinh tế hợp lý.
1.1.2. Những yếu tố cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
Ở nước ta, trước năm 1999, các doanh nghiệp Nhà nước áp dụng chế độ thu
trích nộp lợi nhuận, còn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh áp dụng chế độ thuế lợi
=
x
Thuế suất thuế
TNDN
Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ
thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN
Thu nhập
=
phải nộp
Phấn trích lập
-
Tính thuế
Thuế suất
x
quỹ KH&CN
thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế
Thu nhập
Thu nhập
=
tính thuế
chịu thuế
được miễn
Các khoản lỗ
+
thuế
được kết chuyển
theo quy định
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập
Chịu thuế
Doanh
=
Doanh thu tính thuế còn bao gồm trị giá của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi,
biếu tặng (tính theo giá của mặt hàng cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại
thời điểm trao đổi, biếu tặng, trang bị, thưởng cho người lao động) và sản phẩm tự
dùng (tính theo chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó).
- Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
+ Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu,
quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
+ Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ
cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.
Trường hợp lập hóa đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời
điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn.
+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
10
Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Về lý thuyết thì thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở các chi
phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong một
thời kỳ nhất định có liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế. nói cách khác,
chi phí được trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế lẽ ra phải là các chi phí
phản ánh trong các báo cáo kế toán của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế các
doanh nghiệp thường có xu hướng tìm mọi cách biến đổi nhằm “tăng” chi phí, hạ
thấp thu nhập chịu thuế để trốn thuế thu nhập doanh nghiệp. Để hạn chế tiêu cực nói
trên, nhằm chống thất thu ngân sách, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã quy định
các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
Các khoản chi được trừ là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để
tiến hành sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế có liên quan đến việc tạo ra doanh
thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà theo quy định của luật thuế được
những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện,... Các khoản thu nhập này được theo dõi
riêng, cuối năm cũng được tổng hợp vào thu nhập chịu thuế.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 10 và Điều 13, Chương II của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,
khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp đặc điểm,
điều kiện của từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
- Nơi nộp thuế
Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có
cơ sở sản xuất( bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động
tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp
có trụ sở chính thì được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.
Xác định số thuế và thủ tục kê khai, nộp thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp
tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán
phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ
nhân(x) tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc với tổng chi phí của
doanh nghiệp.
12
Doanh nghiệp tại nơi có trụ sở chính có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với số thuế phát sinh tại trụ sở chính và tại cơ sở sản xuất
hạch toán phụ thuộc theo mẫu quy định.
Thủ tục luân chuyển chứng từ giữa Kho bạc và cơ quan Thuế: Doanh nghiệp
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh ở nơi đóng trụ sở chính cho Kho bạc nhà
nước và nộp thay số thuế phải nộp của cơ sở sản xuất kinh doanh phụ thuộc tại các
địa phương khác;
Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định
- Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập
mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước,
sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được miễn thuế
tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm
tiếp theo.
Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế
phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính từ năm đầu
tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế; trường hợp doanh nghiệp không có thu
nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian
miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Các trường hợp giảm thuế khác
Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số.
14
1.2. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện những
quy định trong luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản tiền thuế vào ngân
sách nhà nước theo luật định.
1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Chính sách đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam đề ra đã thu hút được những
chưa thực sự nắm chắc chuyên môn nghiệp vụ, còn thụ động, thiếu kiên quyết, lúng
túng, chưa có biện pháp cứng rắn trong quá trình xử lý các trường hợp vi phạm. Mặt
khác, nhiều DN còn chưa thực sự am hiểu chính sách thuế, hoặc hiểu nhưng cố tình
không tuân thủ để trốn thuế, gian lận thuế.
Để khắc phục những yếu điểm đó, việc hoàn thiện công tác quản lý thuế đối
với các DN, đặc biệt là loại hình DN NVV đang chiếm tỷ trọng lớn là rất cần thiết
và đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ.
Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp có những nét đặc thù riêng như sau:
- Chủ thể thực thi các giải pháp thu thuế là các cơ quan thuế từ Trung ương
đến địa phương. Các cơ quan thuế được Nhà nước giao trách nhiệm chính cho việc
tổ chức quản lý thu thuế. Cần phải có sự phối kết hợp giữa các ban, ngành chức
năng để quản lý thu thuế một cách hiệu quả nhất.
- Đối tượng chịu sự quản lý là các tổ chức, doanh nghiệp có các hoạt động
kinh tế thuộc diện điều chỉnh của Luật Quản lý thuế và các luật thuế. Quá trình tổ
chức và thực thi các giải pháp thu thuế là rất phức tạp, đa dạng và phong phú. Các
giải pháp đó không đơn thuần là các giải pháp mệnh lệnh hành chính, cưỡng chế mà
các giải pháp đó phải kết hợp giữa mệnh lệnh hành chính, tuyên truyền giải thích,
khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần.
- Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng
phải được quy định bằng pháp luật thuế nên cơ quan thuế các cấp không thể tuỳ
tiện đề ra các biện pháp quản lý thu thuế trái ngược với quy định của pháp luật. Tuy
nhiên, điều đó không có nghĩa là làm mất đi tính năng động của từng cơ quan thuế
trong việc tìm tòi các giải pháp cụ thể, miễn là các giải pháp đó không trái với
những quy định chung toàn ngành và phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh ở địa
phương.
16
1.2.3. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
17
1.2.3.2. Nguyên tắc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong hoạt động thực tiễn quản lý, người ta đã đưa ra nhiều nguyên tắc và
mỗi lĩnh vực hoạt động có những nguyên tắc quản lý đặc thù. Các nguyên tắc vừa
phản ánh các quy luật khách quan, nhưng cũng mang dấu ấn chủ quan của con
người. Các nguyên tắc quản lý thuế hình thành trên cơ sở các ràng buộc bởi: Mục
tiêu của quản lý thuế, tính chất của sắc thuế được giao quản lý thu; đòi hỏi của các
quy luật khách quan liên quan đến sự tồn tại, phát triển của cơ quan thuế và các
ràng buộc của môi trường; thực trạng và xu thế phát triển của cơ quan thuế.
Quản lý thuế phải tuân thủ các nguyên tắc của quản lý nhà nước về kinh tế,
nguyên tắc quản trị tổ chức và nguyên tắc hành chính nhà nước.
Quản lý thuế tại cơ quan thuế cấp tỉnh là một khâu của công tác quản lý nhà
nước về thuế nên trước hết phải tuân thủ các nguyên tắc của quản lý nhà nước về
kinh tế nói chung, quản lý nhà nước về tài chính - thuế nói riêng. Các nguyên tắc
quản lý kinh tế của nhà nước là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn thực hành mà
các cơ quan quản lý nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý kinh tế. Đối với
Việt Nam hiện nay, có các nguyên tắc quản lý kinh tế ở phạm vi nhà nước là:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Nguyên tắc tập trung dân chủ quy định
trước hết là sự lãnh đạo tập trug đối với những vấn đề cơ bản chính yếu nhất, bản
chất nhất. Sự tập trung đó đảm bảo cho cơ quan cấp dưới và cơ sở khả năng thực
hiện quyết định của cấp trên căn cứ vào các điều kiện thực tế của mình. Bên cạnh
đó phải đảm bảo tính sáng tạo, quyền chủ động của cơ sở.
Thực hiện nguyên tắc dân chủ thực chất là nguyên tắc lấy dân làm gốc, thực
hiện quyền làm chủ của người nộp thuế trong một nhà nước pháp quyền vì dân, do dân.
- Nguyên tắc công khai: Công khai là một nguyên tắc quan trọng trong hoạt
động quản lý thuế. Bởi lẽ, có công khai mới thu hút và tạo điều kiện cho đông đảo
người dân và doanh nghiệp tham gia vào hoạt động quản lý thuế, theo phương châm
“Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
Thông qua công khai làm cho công tác quản lý thuế bảo đảm được tính