BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN HỒNG TRANG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM
TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN GÒ VẤP
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị Kinh
doanh Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm
2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN HỒNG TRANG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM
TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN GÒ VẤP
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị Kinh
doanh Mã số ngành: 60340102
T
S.
T
P
S.
bP
T
S.
bỦ
P
G
T
Ủ
S.
v
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng 04 năm
2018.
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Hồng Trang
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Hồng Trang
ii
LỜI CÁM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Công nghệ
Tp. HCM (Hutech) đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt
thời gian tôi học tại trường, đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS.Lê Quang Hùng
đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này nhờ vậy mà tôi
có thể hoàn thành nghiên cứu này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và tập thể
lớp
gồm thứ cấp nhằm đánh giá hiện trạng công tác KTT đối với DNNVV tại CCT Gò
Vấp thời gian qua.
Nghiên cứu đề xuất được 05 giải pháp gồm (1) giải pháp xây dựng và hoàn
thiện cơ sở dữ liệu người nộp thuế; (2) giải pháp hỗ trợ cán bộ KTT; (3) nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ KTT; (4) nâng cao hiệu quả phối
hợp giữa đội KTT và các đội khác trong Chi cục; (5) các giải pháp khác như đẩy
mạnh công tác tuyên truyền cho NNT; hoàn thiện cơ sở vật chất và các điều kiện
cần thiết khác phục vụ công tác KTT; phối hợp tốt với các ngành có liên quan đến
công tác KTT; tăng cường công tác kiểm tra nội bộ và đảm bảo kỹ cương, kỹ luật
của ngành thuế; xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm của NNT.
4
ABSTRACT
State budget revenue from SMEs is a high proportion, but tax administration
for SMEs in Vietnam as well as other countries always faces many difficulties and
complicated due to the large number of enterprises, low tax compliance, the use of
loopholes in policies, regimes, tax law or business complexity, difficult to control
for false taxation, tax evasion, delay, and this situation is becoming more common.
Go Vap tax branch is a unit under the Taxation Department of Ho Chi Minh City.
Recently, although there have been many remarkable efforts, activities related to tax
inspections of Go Vap tax branch still have many shortcomings and obstacles. To
make tax inspection for SMEs at Go Vap tax branch high effectiveness, it is
necessary to analyze the actual situation of tax inspections for SMEs at Go Vap tax
branch in order to provide suitable solutionsto local realities.
Based on the deduction approach, this study uses a qualitative and quantitative
method in which the qualitative method is primarily for collecting secondary data to
assess the status of tax inspections for SMEs at Go Vap tax branch over time.
Five solutions were proposed, including (1) solutions to build and improve the
do
chọn
đề
.....................................................................................................1
2. Tổng quan tình hình
.............................................2
nghiên
cứu
liên
quan
tài
đến
đề
tài
2.1. Tổng quan nghiên cứu trong nước ...................................................................2
2.2. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước...................................................................4
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................6
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................................6
7. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI
2.2.2. Kết quả thu thuế giai đoạn 2012-2017 ........................................................27
2.2.3. Công tác KTT tại trụ sở CCT Gò Vấp ........................................................30
2.2.4. Công tác kiểm tra tại trụ sở NNT ................................................................37
2.3. Đánh giá chung công tác KTT tại CCT Gò Vấp ................................................46
2.3.1. Kết quả đạt được .........................................................................................46
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .............................................................................48
2.4. Tóm tắt chương 2 ...............................................................................................53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN GÒ VẤP .54
3.1. Quan điểm đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác KTT ....................................54
3.1.1. Việc hoàn thiện công tác KTT phải phù hợp với chiến lược cải cách thuế 55
3.1.2. Công tác KTT phải được hoàn thiện theo hướng góp phần nâng cao hiệu
lực và hiệu quả của quản lý thuế ...........................................................................55
3.1.3. Hoàn thiện công tác KTT phải trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế
khách quan.............................................................................................................56
vii
3.1.4. Hoàn thiện công tác KTT phải hướng tới tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh của NNT .....................................................................56
3.2. Mục tiêu của CCT Gò Vấp về quản lý thu ngân sách Nhà nước và KTT đối với
DNNVV đến năm 2020.............................................................................................56
3.3. Các giải pháp hoàn thiện công tác KTT tại CCT Gò Vấp .................................57
3.3.1. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu NNT ...............................................57
3.3.2. Hỗ trợ cán bộ KTT ......................................................................................58
3.3.3. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ KTT.................61
3.3.4.Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa đội KTT với các đội khác trong Chi cục61
3.3.5. Các giải pháp khác ......................................................................................62
3.4. Kiến nghị ...........................................................................................................65
KẾT LUẬN ...............................................................................................................67
Bảng 2.3: Kế hoạch và thực hiện thu thuế DNNVV tại CCT Gò Vấp 2012-2017 ...... 27
Bảng 2.4: Giá trị trung bình và hệ số biến thiên thuế thu được tại CCT Gò Vấp......... 29
Bảng 2.5: Tỷ trọng thuế thu được và số thuế bình quân DN tại CCT Gò Vấp ............. 30
Bảng 2.6: Số lượng hồ sơ điều chỉnh thuế khi thực hiện KTT tại trụ sở CCT Gò Vấp 34
Bảng 2.7: Số thuế doanh nghiệp phải điều chỉnh qua KKT tại trụ sở CCT Gò Vấp .... 35
Bảng 2.8: Kế hoạch và thực tế thực hiện KTT tại trụ sở NNT ..................................... 37
Bảng 2.9: Kết quả kiểm tra trước và sau hoàn thuế của CCT Gò Vấp ......................... 40
Bảng 2.10: Trung bình và hệ số biến thiên truy thu thuế tại CCT Gò Vấp .................. 43
Bảng 2.11: Bình quân thuế truy thu trên mỗi DN tính theo từng loại hình DN ........... 44
Bảng 2.12: Thuế truy thu trung bình trên một đợt kiểm tra phân theo loại hình DN ... 45
Bảng 2.13: DN phát hiện sai phạm thuế tại CCT Gò Vấp khi KTT tại trụ sở NNT..... 45
10
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức CCT Gò Vấp ........................................................................ 23
Hình 2.2: Số lượng DNNVV thuộc quản lý của CCT Gò Vấp ..................................... 25
Hình 2.3: Tỷ trọng loại hình DN thuộc quản lý của CCT Gò Vấp ............................... 26
Hình 2.4: Số tiền thuế thu thực tế theo loại hình DN.................................................... 28
Hình 2.5: Số lượng DN bị KTT tại CCT Gò Vấp ......................................................... 33
Hình 2.6: Số DNNVV bình quân trên cán bộ thuế và cán bộ KTT .............................. 35
Hình 2.7: Giá trị truy thu bình quân mỗi hồ sơ KTT tại trụ sở NNT............................ 38
Hình 2.8: Tỷ lệ thuế truy thu so với số thuế thu tại CCT Gò Vấp ................................ 39
Hình 2.9: Số lượng DN bị KTT tại trụ sở DN .............................................................. 41
Hình 2.10: Số thuế truy thu sau kiểm tra theo loại hình DN tại CCT Gò Vấp ............. 42
Hình 2.11: Tỷ lệ thuế truy thu sau kiểm tra so với số thuê thu theo loại hình DN ....... 44
1
Luận văn Thạc sĩ với chủ đề "Nâng cao chất lượng công tác KTT đối với
DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" (Trịnh Thị Hồng, 2015). Nghiên cứu
này được tiến hành trên phạm vi rộng là toàn tỉnh Thanh Hóa và liên quan
đến vấn đề KTT đối với DNNVV trên địa bàn, tuy nhiên thực trạng công tác
KTT đối với từng Chi cụ Thuế nhỏ trong tỉnh lại chưa được phân tích cụ thể.
Trong thực tế, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác KTT có thể khác biệt giữa
các Chi cục Thuế trong cùng địa phương, do đó việc phân tích đánh giá và
xác định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng sẽ cần các giải pháp khác biệt nhau để
thực hiện.
Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế để đưa ra các giải pháp
hiệu quả cũng cần cần phải xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
này. Nghiên cứu "Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác kiểm tra,
thanh tra thuế tại Cục thuế TP.HCM" cho thấy các nhân tố như chất lượng
cuộc kiểm tra, thanh tra; chính sách pháp luật thuế và NNT; quản lý và phối
hợp; tuyên truyền và hỗ trợ đều có ảnh đến hiệu quản KTT (Võ Tiến Dũng,
2014). Nghiên cứu này giúp làm cơ sở cho phân tích và đánh giá thực trạng
KTT và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác KTT đối với các nghiên cứu
tiếp theo.
Nghiên cứu về Thuế nói chung và KTT nói riêng trong nước đang được quan
4
tâm nhiều hơn trong những năm gần đây. Các tài liệu làm cơ sở lý luận cho nghiên
cứu về KTT cũng rất phổ biến. Tuy nhiên, điều có thể nhận thấy là thực trạng công
tác KTT tại các Chi cục Thuế và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả KTT không
hoàn toàn giống nhau giữa các đơn vị. Điều này sẽ dẫn đến việc cần có đánh giá
đặc biệt là Thuế đối với doan nghiệp nhỏ và vừa.
5
Nghiên cứu về "Ưu đãi thuế và không chấp hành thuế: một nghiên cứu thực
nghiệm về KTT quốc gia đang phát triển Trung Quốc" (Chan and Lan Mo,
2000). Nghiên cứu này điều tra ảnh hưởng của các ưu đãi thuế đối với hành
vi không tuân thủ thuế của nhà đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế đang phát
triển của Trung Quốc. Nghiên cứu đo lường sự không tuân thủ về các điều
chỉnh kiểm toán thuế mà cơ quan thuế Trung Quốc yêu cầu nhằm đáp ứng để
tránh và trốn tránh. Kết quả cho thấy ưu đã thuế của công ty ảnh hưởng đến
sự không tuân thủ. Các công ty tuân thủ ít nhất trước khi bước vào thời kỳ ưu
đãi thuế và phù hợp nhất trong thời gian được miễn thuế. Ngoài ra, các công
ty định hướng thị trường trong nước, các công ty định hướng dịch vụ, và các
liên doanh ít tuân thủ hơn so với các công ty định hướng xuất khẩu, các công
ty định hướng sản xuất và các DN có vốn đầu tư nước ngoài. Bằng chứng
của nghiên cứu có liên quan đến các nhà hoạch định chính sách thiết kế các
ưu đãi thuế để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Bằng chứng này về không
tuân thủ cũng giúp các cơ quan thuế và kiểm toán viên thực địa lập kế hoạch
kiểm toán thuế hiệu quả hơn. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu này sẽ cung cấp
cho các nhà nghiên cứu một cách nhìn thú vị để nghiên cứu ảnh hưởng của
các ưu đãi về thuế đối với sự không tuân thủ thuế DN.
Nhìn chung, vấn đề liên quan đến KTT có tầm quan trọng đối với hầu hết các
nước vì Thuế là nguồn thu quan trọng của quốc gia. Các nghiên cứu nước ngoài
được khảo lược sẽ giúp cho việc phân tích đề tài được chặt chẽ hơn.
7
pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác KTT đối với DNNVV trên địa bàn
Quận Gò Vấp.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có ba (03) chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và KTT đối với DNNVV. Trong phần này
sẽ trình bày một số khái niệm có liên quan; tổng quan về thuế; Công tác KTT; nội
dung và quy trình KTT; các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác KTT; các nguyên
nhân ảnh hưởng đến công tác KTT đối với DNNVV; và thực tiễn công tác KTT tại
Việt Nam và kinh nghiệm một số nước trên thế giới.
Chương 2: Thực trạng công tác KTT đối với DNNVV tại CCT Gò Vấp.
Trong phần này sẽ trình bày thực trạng công tác KTT đối với DNNVV tại CCT Gò
Vấp. Bên cạnh đó, nghiên cứu xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả
công tác KTT đối với DNNVV tại CCT Gò Vấp.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác KTT đối với DNNVV tại CCT
Gò Vấp. Dựa vào kết quả nghiên cứu trong phần 2, kết hợp với định hướng và quan
điểm đề xuất giải pháp, phần này sẽ khuyến nghị các giải pháp hoàn thiện công tác
KTT đối với DNNVV tại CCT Gò Vấp trong thời gian tới.
8
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Cơ sở lý luận về thuế
Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan
Thuế có các đặc điểm cơ bản như tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp, tính
pháp lý cao (Nguyễn Thị Liên and Nguyễn Văn Hiệu, 2009).
Thuế có hai vai trò chính, thứ nhất là huy động nguồn lực tài chính cho Nhà
nước, thứ hai là điều tiết kinh tế vĩ mô (Nguyễn Thị Liên and Nguyễn Văn Hiệu,
2009):
Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước
Thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng đối với hầu hết các quốc gia trên thế
giới, tỷ trọng thu thuế thường chiếm khoảng 80% trong tổng thu ngân sách. Tại Việt
Nam, tỷ trọng thu thuế chiếm khoảng 90% tổng thu ngân sách.
Điều tiết kinh tế Vĩ mô
Thứ nhất, thuế có thể được sử dụng như một công cụ nhạy bén góp phần
kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, kích thích đầu tư tạo nền tảng cho sự phát
triển bền vững.
Thứ hai, thuế được cọi là công cụ sắc bén để phân phối lại sản phẩm xã hội
nhằm đạt mục tiêu công bằng xã hội. Thuế có thể thực hiện được những mục
tiêu công bằng này nếu nó bao quát được hầu hết các đối tượng nộp thuế và
phân biệt mức đóng góp thông qua các mức thuế suất khác nhau, đặc biệt là
thuế suất lũy tiến theo thu nhập.
Thứ bai, thuế còn được coi là công cụ sắc bén được sử dụng nhằm đạt
mục
tiêu bảo hộ sản xuất nội địa và duy trì, tăng cường khả năng cạnh tranh của
nền kinh tế trong điều kiện hội nhập quốc tế.
1.2. Cơ sở lý luận KTT
1.2.1. Khái niệm KTT
Kiểm tra, theo từ điển tiếng Việt, có nghĩa là xem xét tình hình thực tế để đánh
giá, nhận xét. Ở góc độ khác, theo từ điển luật học, kiểm tra là xem xét tình hình
1.2.3. Nội dung KTT
Hoạt động KTT của cơ quan thuế nhằm kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của
các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế
của NNT.