Tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thị xã Sông Công - tỉnh Thái Nguyên - Pdf 27


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN CẨM TÚ

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ
THỊ XÃ SÔNG CÔNG - TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS,TS. TRẦN CHÍ THIỆN THÁI NGUYÊN - 2014Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn "Tăng
cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế Thị xã
Sông Công - Tỉnh Thái Nguyên” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
, số liệu sử dụng trong luận văn do Tổng cục Thuế, Cục Thuế
Thái Nguyên, UBND TX Sông Công, Chi cục Thuế TX Sông Công cung
.
Ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Cẩm Tú



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn 4
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về quản lý thuế đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa 5
1.1.2. Phân loại doanh nghiệp 6
1.1.3. Vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
1.1.4. Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa 15
1.2. Cơ sở thực tiễn 21

3.3.1. Kết quả thu ngân sách trên địa bàn Thị xã Sông Công 49
3.3.2. Tình hình quản lý và thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
của Chi cục Thuế Thị xã Sông Công 52
3.3.3. Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn Thị xã Sông Công 54
3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Chi cục thuế Thị xã Sông Công 71
3.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý thuế 71
3.4.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quản lý thuế 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v
3.4.3. Môi trƣờng quản lý thuế 72
3.4.4. Tình hình kinh tế và mức sống của ngƣời dân 74
3.4.5. Ý thức chấp hành pháp luật thuế của ngƣời nộp thuế 74
3.4.6. Sự phối kết hợp của các tổ chức, cá nhân trong quản lý thuế 75
3.5. Đánh giá công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn Thị xã Sông Công 76
3.5.1. Những mặt đạt đƣợc 76
3.5.2. Những mặt còn hạn chế 85
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ SÔNG CÔNG 89
4.1. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu của quản lý thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thị xã Sông Công 89
4.1.1. Quan điểm 89
4.1.2. Định hƣớng 92
4.1.3. Mục tiêu 93


1
CNTT
Công nghệ thông tin
2
CQT

3
CP
Cổ phần
4
CTCP
Công ty cổ phần
5
DN
Doanh nghiệp
6
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
7
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
8
ĐTNN
Đầu tƣ nƣớc ngoài
9
GDP
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế
10
GTGT


21
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
22
UBND
Ủy ban nhân dân
23
XHCN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1. Trình độ quản lý của toàn bộ chi cục thuế Sông Công 43
Bảng 3.2. Đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực tại Chi cục Thuế Thị xã
Sông Công - tỉnh Thái Nguyên năm 2013 44
Bảng 3.3. Trang thiết bị quản lý thu thuế của Chi cục thuế Sông Công năm 2013 45
Bảng 3.4. Kết quả thu ngân sách tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013 50
Bảng 3.5. Số thu NSNN TX Sông Công giai đoạn 2011 - 2013 50
Bảng 3.6. Tình hình quản lý các doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo xã,
phƣờng giai đoạn 2011 - 2013 53
Bảng 3.7. Tình hình quản lý các doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo
loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 54
Bảng 3.8. Số lƣợng cấp mã số thuế mới giai đoạn 2011 - 2013 54

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nƣớc và là một công cụ quan
trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thu chức năng, nhiệm vụ của
mình. Quản lý thuế là một trong những hoạt động quản lý hành chính nhà nƣớc

trƣớc pháp luật về việc kê khai và nghĩa vụ nộp thuế của mình, cơ quan thuế có
trách nhiệm quản lý việc thu nộp thuế, phát hiện những hành vi vi phạm các luật
thuế và xử lý theo đúng quy định. Ngành Thuế nói chung và Chi cục thuế Thị xã
Sông Công nói riêng đã tập trung nguồn lực để tăng cƣờng công tác quản lý việc
thu nộp thuế. Chi cục thuế Thị xã Sông Công đã tiến hành sắp xếp bố trí cán bộ thuế
theo hƣớng tăng số lƣợng cán bộ thuế, trình độ cán bộ cũng đƣợc nâng cao để đáp
ứng với yêu cầu nhiệm vụ. Có thế nói kết quả đạt đƣợc trong những năm qua là rất
lớn. Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, việc quản lý thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Thị xã Sông Công - tỉnh Thái Nguyên đến nay vẫn còn một
số tồn tại, hạn chế nhƣ: đăng ký, kê khai, nộp thuế; hoàn thuế, miễn thuế; xử lý nợ
thuế; kiểm tra thuế
Vì vậy, ngành thuế cần tiếp tục nỗ lực cải cách hệ thống thuế. Theo đó, hệ
thống chính sách thuế trong giai đoạn 2011-2020 gồm các thuế, phí và lệ phí nhƣ
sau: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, nhập khẩu, thu nhập
doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, sử dụng
đất phi nông nghiệp, bảo vệ môi trƣờng và các khoản phí, lệ phí.
Hệ thống chính sách thuế đƣợc xây dựng hoàn thiện đảm bảo minh bạch, rõ
ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện; nuôi dƣỡng và phát triển nguồn thu, bao quát hết các
nguồn thu mới phát sinh và cơ cấu theo hƣớng tăng nguồn thu nội địa.
Triển khai thực hiện Chiến lƣợc cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011- 2020
tập trung vào các mục tiêu tổng quát bao gồm: Xây dựng hệ thống chính sách thuế
đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trƣờng
định hƣớng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy
sản xuất trong nƣớc và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu
quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nƣớc. Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu
lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản,
dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: Thể chế chính sách thuế minh
bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm các loại hình
doanh nghiệp: Công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tƣ nhân, hợp tác xã;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4
cán bộ, công chức liên quan đến quản lý thuế) tại Chi cục thuế thị xã Sông Công
tỉnh Thái Nguyên.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Số liệu đã công bố thu thập trong giai đoạn 2011 - 2013, giải pháp
tăng cƣờng quản lý thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa đến 2020.
- Về không gian: đề tài đƣợc thực hiện tại Chi cục thuế Thị xã Sông Công -
tỉnh Thái Nguyên.
- Về nội dung: nghiên cứu công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là
tài liệu để nghiên cứu, tham khảo những yếu tố ảnh hƣởng về quản lý thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế Thị xã Sông Công - tỉnh Thái Nguyên
trong thời gian tới có cơ sở khoa học.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp tăng
cƣờng quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế Thị xã Sông
Công - tỉnh Thái Nguyên, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình phát triển kinh tế - xã
hội Thị xã Sông Công - tỉnh Thái Nguyên và đối với các địa phƣơng có điều kiện
tƣơng tự.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa.

quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân
đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là
tiêu chí ƣu tiên).
- Cơ chế thuế: là cách thức thực hiện quá trình chuyển giao thu nhập từ các
thể nhân và pháp nhân về tay Nhà nƣớc.
Chính sách thuế: là việc Nhà nƣớc cụ thể hóa cơ chế thuế bằng những quy
định cụ thể của các văn bản pháp luật thuế. Chính sách thuế thể hiện rõ Nhà nƣớc
thu thuế vào đối tƣợng nào, tính toán và thu nộp nhƣ thế nào, thu bao nhiêu, ƣu đãi
miễn giảm cho đối tƣợng nào, chế tài để thực thi ra sao
Hệ thống thuế: là tổng thể các sắc thuế do Nhà nƣớc ban hành trong những thời
kỳ nhất định, giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong việc đƣợc sử dụng làm
công cụ điều tiết của Nhà nƣớc (Bộ Tài chính, 2009); (Tổng cục Thuế, 2011).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6
Quản lý thuế: là hoạt động của cơ quan thuế, các cơ quan, tổ chức cá nhân
trực thuộc Tổng cục Thuế nhằm quản lý và thực hiện đầy đủ, đúng pháp luật nghĩa
vụ và trách nhiệm về thuế của ngƣời nộp thuế (Chi cục Thuế TX Sông Công, 2012).
1.1.2. Phân loại doanh nghiệp
Căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp, các doanh nghiệp đƣợc phân làm 3 loại:
- Doanh nghiệp quy mô lớn.
- Doanh nghiệp quy mô vừa.
- Doanh nghiệp quy mô nhỏ.
Để phân biệt các doanh nghiệp theo quy mô nhƣ trên, hầu hết ở các nƣớc
ngƣời ta dựa vào những tiêu chuẩn nhƣ:
- Tổng số vốn đầu tƣ của doanh nghiệp.
- Số lƣợng lao động trong doanh nghiệp.

năm 2013), đến thời điểm 30/09/2013 (nếu thành lập trong quý III năm 2013) dƣới
200 lao động.
+ Cách xác định tiêu chí về doanh thu:
Doanh nghiệp có doanh thu tính thuế TNDN năm trƣớc không quá 20 tỷ đồng
đƣợc xác định căn cứ vào chỉ tiêu "doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ”
mã số [01] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm
2012 (kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN của năm 2012) - Mẫu
số 03-1A/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tƣ số 28/2011/TT-BTC ngày
28/2/2011 của Bộ Tài chính).
Trƣờng hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2012 hoạt động sản xuất
kinh doanh trong năm 2012 không đủ 12 tháng thì tiêu chí doanh thu năm 2012
đƣợc xác định không vƣợt quá 1,66 tỷ đồng nhân với (x) số tháng hoạt động sản
xuất kinh doanh của năm.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập năm 2013 thì doanh thu đƣợc xác định
căn cứ vào chỉ tiêu "doanh thu phát sinh trong kỳ” mã số [21] trên Tờ khai thuế thu
nhập doanh nghiệp tạm tính - Mẫu số 01A/TNDN hoặc Mẫu số 01B/TNDN (Ban
hành kèm theo Thông tƣ số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính).
Nếu doanh nghiệp thành lập trong quý I năm 2013 thì doanh thu đƣợc xác định trên
tờ khai quý I năm 2013 không quá 1,66 tỷ đồng nhân (x) số tháng hoạt động sản
xuất kinh doanh trong quý, thành lập trong quý II năm 2013 thì doanh thu đƣợc xác
định trên tờ khai quý II năm 2013 không quá không quá 1,66 tỷ đồng nhân (x) số
tháng hoạt động sản xuất kinh doanh trong quý, thành lập trong quý III năm 2013
thì doanh thu đƣợc xác định trên tờ khai quý III năm 2013 không quá không quá
1,66 tỷ đồng nhân (x) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh trong quý.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8
1.1.3. Vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa
9
giải quyết một số lượng lớn chỗ làm việc cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người
lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo. Ở Việt Nam, mỗi năm doanh nghiệp nhỏ
và vừa tạo ra hơn một triệu việc làm mới, số lƣợng lao động của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trong các lĩnh vực phi nông nghiệp có khoảng 7,8 triệu ngƣời, chiếm
khoảng 79,2% tổng số lao động phi nông nghiệp và chiếm khoảng 22,5% lực lƣợng
lao động của cả nƣớc.
- Thứ tư, Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: Doanh
nghiệp nhỏ và vừa thƣờng chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết đƣợc dùng
để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh
hoạt, gọn nhẹ, các quyết định quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành
trực tiếp. Qua đó góp phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp. Vốn đầu tƣ ban
đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh, điều đó tạo sức hấp dẫn trong đầu tƣ sản xuất
kinh doanh, mọi thành phần kinh tế vào khu vực này. Nguồn vốn tài chính hạn chế,
đặc biệt nguồn vốn tự có cũng nhƣ bổ xung dể thực hiện quá trình tích tụ, tập trung
nhằm duy trì hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Thứ năm, các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần làm năng động nền kinh tế
trong cơ chế thị trường: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều
chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa năng động,
linh hoạt trƣớc những thay đổi của thị trƣờng. Vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy
mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động. Đặc biệt là nhu cầu
nhỏ, lẻ, có tính địa phƣơng do doanh nghiệp nhỏ và vừa. Có khả năng chuyển
hƣớng kinh doanh và chuyển hƣớng mặt hàng nhanh, tăng giảm lao động dễ dàng,
nơi làm việc của ngƣời lao động có tính ổn định và ít bị đe doạ mất nơi làm việc.
- Thứ sáu, là trụ cột của kinh tế địa phương: Nếu nhƣ doanh nghiệp lớn
thƣờng đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nƣớc, thì doanh nghiệp nhỏ và
vừa lại có mặt ở khắp các địa phƣơng và là ngƣời đóng góp quan trọng vào thu ngân
sách, vào sản lƣợng và tạo công ăn việc làm ở địa phƣơng.

nhất là ngày thứ mƣời, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mƣơi, kể
từ ngày kết thúc năm dƣơng lịch hoặc năm tài chính.
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trƣờng hợp chấm dứt hoạt động,
chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại
doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ bốn mƣơi lăm, kể từ ngày phát sinh các trƣờng
hợp đó.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế
một cửa liên thông thì thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hƣớng dẫn liên
ngành về cơ chế một cửa liên thông đó.
1.1.4.2. Ấn định thuế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11
Cơ quan thuế có quyền ấn định số tiền thuế phải nộp nếu ngƣời nộp thuế vi
phạm trong các trƣờng hợp sau:
- Không đăng ký thuế theo quy định tại Điều 22 của Luật Quản lý thuế;
- Không nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 (mƣời) ngày, kể từ ngày hết
thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
theo quy định;
- Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc
đã bổ sung hồ sơ khai thuế nhƣng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ
tính thuế để xác định số thuế phải nộp;
- Không xuất trình tài liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan
đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế,
thanh tra thuế tại trụ sở của ngƣời nộp thuế;
- Trƣờng hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế, có căn cứ chứng minh ngƣời nộp
thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ,

1.1.4.5. Thủ tục miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
a. Thủ tục miễn thuế, giảm thuế
* Trƣờng hợp ngƣời nộp thuế tự xác định số tiền thuế đƣợc miễn thuế, giảm thuế
- Ngƣời nộp thuế tự xác định số tiền thuế đƣợc miễn thuế, giảm thuế trong hồ sơ
khai thuế hoặc hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ
các trƣờng hợp quy định tại Điều 39 Thông tƣ 28/2011/TT-BTC.
- Tài liệu liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế là một phần của hồ
sơ khai thuế.
* Trƣờng hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế
Cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ ra quyết định miễn thuế, giảm thuế đối
với các trƣờng hợp sau đây:
- Miễn hoặc giảm thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo
phƣơng pháp khoán có tạm nghỉ kinh doanh.
- Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân.
Việc xét giảm thuế đƣợc thực hiện theo năm dƣơng lịch. Đối tƣợng nộp thuế
gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo, cá nhân kinh doanh,
nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phƣơng pháp khoán có
tạm nghỉ kinh doanh và Chuyên gia nƣớc ngoài thực thiện các chƣơng trình, dự án
ODA trong năm nào thì đƣợc xét miễn giảm số thuế phải nộp của năm đó.
- Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc, thuế nhà,
đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp cho ngƣời nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai,
hoả hoạn, tai nạn bất ngờ bị lỗ không có khả năng nộp thuế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 13
- Miễn, giảm thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên
theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế tài nguyên.
- Miễn, giảm thu tiền sử dụng đất.


14
thuế, để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trƣờng hợp khai chƣa
đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế.
- Trƣờng hợp phát hiện trong hồ sơ chƣa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai
chƣa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo cho ngƣời nộp
thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ. Đối với trƣờng hợp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan
thuế, công chức thuế có trách nhiệm thông báo, hƣớng dẫn trực tiếp cho ngƣời nộp
hồ sơ. Đối với trƣờng hợp tiếp nhận hồ sơ qua đƣờng bƣu chính hoặc thông qua
giao dịch điện tử, cơ quan thuế phải ban hành thông báo bằng văn bản trong thời
hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
* Kiểm tra thuế tại trụ sở của ngƣời nộp thuế
- Các trƣờng hợp thuộc diện kiểm tra tại trụ sở ngƣời nộp thuế:
+ Trƣờng hợp ngƣời nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo
thông báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ
sung hồ sơ thuế nhƣng không chứng minh đƣợc số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ
quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp.
+ Các trƣờng hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ trƣớc khi hoàn thuế theo quy định
tại khoản 2 Điều 52 Thông tƣ 28/2011/TT-BTC.
b. Thanh tra thuế
- Việc thanh tra thuế đƣợc thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm
và thanh tra đột xuất. Thanh tra theo kế hoạch đƣợc tiến hành theo kế hoạch đã
đƣợc phê duyệt. Thanh tra đột xuất đƣợc tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức,
cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố
cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trƣởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trƣởng
Bộ Tài chính.
Việc lập kế hoạch thanh tra phải đƣợc xây dựng đối với các trƣờng hợp quy
định tại Điều 81 của Luật Quản lý thuế và phải dựa trên cơ sở phân tích thông tin về
ngƣời nộp thuế, từ đó phát hiện, lập danh sách ngƣời nộp thuế có dấu hiệu bất
thƣờng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế để lựa chọn đối tƣợng lập kế hoạch thanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status