Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế huyện quảng xương - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cám ơn và thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
năm 2014

́H

U

Ế

Thanh Hoá, ngày tháng

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H


văn cũng như trong công tác.

H

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn

IN

đứng bên cạnh tôi động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn.

K

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những

̣C

khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, đồng

Xin chân thành cảm ơn!
Thanh hóa, ngày

Đ
A

̣I H

O

nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

một tỷ trọng ngày càng lớn, đóng góp ngày một nhiều hơn cho NSNN, góp phần

U

quan trọng tạo ra việc làm và thu nhập cho ngày càng nhiều lao động. Do chủ yếu là

́H

quy mô nhỏ và vừa, trình độ quản lý, ý thức chấp hành pháp luật thuế còn hạn chế
nên đặt ra cho công tác quản lý thuế đối với DN NVV yêu cầu vừa phải thu đúng



thu đủ, thu kịp thời nhưng đồng thời phải tạo điều kiện tốt nhất để DN phát triển.
Xuất phát từ yêu cầu đó, luận văn về “QUẢN

LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH

H

NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG”

IN

sẽ giúp cho cơ quan thuế có những căn cứ và định hướng trong công tác quản lý

K

thuế đối với DN NVV



Chữ viết tắt
Cán bộ công chức

DN:

Doanh nghiệp

DN NVV:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

ĐTNT:

Đối tượng nộp thuế

GDP

Tổng sản phẩm trong nước

HTKK:

Hỗ trợ kê khai

KD:

Kinh doanh

NS:



TNDN:

U

́H



H

Sản xuất kinh doanh

IN

SXKD:

TNCT:

Ế

CBCC:

iv


DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 1.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ..............................................12
Bảng 1.2. Quá trình thay đổi mức thuế suất thuế TNDN tại một số nước OECD....16
Bảng 2.1: Tình hình phát triển kinh tế của huyện năm 2010 - 2012.........................22

K

Bảng 2.9 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về chính sách thuế................37

̣C

Bảng 2.10. Tình hình nợ thuế TNDN của DN NVV giai đoạn 2010 – 2012 .............41

O

Bảng 2.11. Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở DN giai đoạn 2010 - 2012 ................44

̣I H

Bảng 2.12 : Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về việc kiếm tra thuế ........45
Bảng 2.13. Tình hình tuyên truyền, hổ trợ ĐTNT giai đoạn 2010-2012 ..................48

Đ
A

Bảng 2.14 : Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác tuyên truyền, hỗ
trợ người nộp thuế .....................................................................................................49
Bảng 2.15: Phân tích và so sánh ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công
chức thuế về các biến điều tra ...................................................................................52
Bảng 2.16 : Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá của cán
bộ thuế và doanh nghiệp đối với công tác quản lý thuế TNDN................................57

v



IN

THUẾ TNDN . ............................................................................................................4

K

1.1 Bản chất của thuế TNDN ......................................................................................4
1.1.1.Khái niệm về thuế TNDN ..................................................................................4

O

̣C

1.1.2.Đặc điểm của thuế TNDN..................................................................................4

̣I H

1.1.3.Vai trò của thuế TNDN ......................................................................................4
1.1.4.Một số nội dung cơ bản của thuế TNDN ...........................................................5

Đ
A

1.2. Quản lý thuế TNDN .............................................................................................6
1.2.1.Nội dung của công tác quản lý thuế TNDN.......................................................6
1.2.2.Nguyên tắc quản lý thuế TNDN ........................................................................8
1.2.3.Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thế TNDN của cơ quan thuế ......9
1.3. Những vấn đề cơ bản về DN NVV ....................................................................12
1.3.1.Khái niệm DN NVV.........................................................................................12
1.3.2.Vai trò của các DN NVV trong nền kinh tế .....................................................13

2.2.1.Thực trạng công tác kê khai – kế toán thuế .....................................................32

H

2.2.2.Thực trạng công tác quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế .........................39

IN

2.2.3.Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra ...........................................................42

K

2.2.4.Thực trạng công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.................................48
2.2.5.Phân tích và so sánh ý kiến đánh giá giữa doanh nghiệp và cán bộ công chức

O

̣C

thuế về các nhóm điều tra..........................................................................................51

̣I H

2.2.6 Mô hình hồi quy ...............................................................................................56
2.3.Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NVV tại Chi cục

Đ
A

thuế huyện Quảng Xương .........................................................................................60

thu..............................................................................................................................68
3.2.4 Công tác tuyên truyền và giáo dục việc thực hiện nghĩa vụ thuế ....................71



3.2.5 Đẩy mạnh việc nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của đội ngũ
cán bộ làm công tác thuế trên địa bàn .......................................................................72

H

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................73

IN

1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................73

K

2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................76
2.1. Đối với Nhà nước...............................................................................................76

O

̣C

2.1.1. Hoàn thiện khung khổ pháp luật kinh tế .........................................................76

̣I H

2.1.2. Cải cách đồng bộ hệ thống thể chế quản lý kinh tế xã hội..............................76

Từ năm 2008 đến nay, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi miễn

́H

giảm thuế TNDN nhằm tháo gỡ khó khăn đối với DN NVV thì số thuế TNDN càng



giảm nhiều hơn, chiếm tỷ trọng không đáng kể so với tổng số thuế thu từ DN. Đặc
biệt tại địa bàn huyện Quảng Xương số lượng DN NVV chiếm tỷ trọng cao, trong
khi đó mục tiêu thu NSNN trên địa bàn huyện Quảng Xương đến năm 2015 là đảm

H

bảo tự cân đối thu chi NS.

IN

Về chính sách và cơ chế quản lý thuế Luật quản lý thuế có hiệu lực đã có nhiều

K

đổi mới góp phần tăng thu NS, khuyến khích sản xuất, kinh doanh đúng hướng. Tuy

̣C

nhiên việc cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng, người nộp thuế thực

O


IN

với DN NVV do Chi cục thuế huyện Quảng Xương thực hiện.

K

Phạm vi nghiên cứu:

̣C

- Không gian: Chi cục thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa và các DN

O

NVV trên địa bàn huyện Quảng Xương.

̣I H

- Thời gian: thực trạng về công tác quản lý thuế TNDN NVV trên địa bàn
nghiên cứu được đánh giá trong giai đoạn 2010 – 2012; các số liệu sơ cấp được thu

Đ
A

thập trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2013 qua điều tra phỏng
vấn trực tiếp đối với các đối tượng gồm cán bộ thuế tại Chi cục thuế huyện Quảng
Xương và chủ các DN NVV trên địa bàn huyện Quảng Xương; các giải pháp đề
xuất cho giai đoạn từ nay đến năm 2018
4.Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.3 Phương pháp phân tích số liệu

Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp và vận dụng các phương pháp

H

phân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN của

IN

cơ quan thuế; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế.
Phương pháp thống kê mô tả, kiểm định sự bằng nhau của hai giá trị trung

K

bình trong trường hợp mẫu phối hợp từng cặp để so sánh sự khác biệt ý kiến đánh

̣C

giá giữa hai nhóm đối tượng được điều tra về nội dung chính sách thuế, công tác

O

quản lý thuế, thu thuế.

̣I H

Phân tích nhân tố để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế
TNDN và phương pháp hồi quy bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố.



Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh đều là

́H

đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập



chịu thuế. Vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh nặng hay nhẹ vào từng loại
thu nhập là tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhập qua

H

thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như

IN

mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần thực hiện chính sách kinh tế,
chính trị, xã hội của mỗi quốc qia trong từng thời ký nhất định.

K

1.1.2.Đặc điểm của thuế TNDN

̣C

- Là sắc thuế trực thu: Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở

O

công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế TNDN được áp dụng cho các loại
hình DN thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng

Ế

về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một DN

U

nào khi kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế

́H

TNDN. Về chiều dọc, cùng một nghành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh
nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế TNDN. Với mức thuế suất đồng



nhất, DN nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) DN có
thu nhập thấp.

H

1.1.4.Một số nội dung cơ bản của thuế TNDN

IN

* Người nộp thuế:

K



Thuế TNDN
phải nộp

Thu nhập
tính thuế

=

Thuế suất
thuế TNDN

x

- Nếu DN nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN
phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN

= (

phải nộp

Thu nhập

Phần trích lập quỹ

-

tính thuế

luật về kế toán.

K

* Căn cứ tính thuế :

IN

H

tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất

̣C

Thu nhập tính thuế
=

Thu nhập

̣I H

Thu nhập

O

-

Đ


+

Các khoản
thu nhập khác

- Thuế suất: Thuế suất thuế TNDN phổ thông là 25%. Ngoài ra còn có các
mức thuế suất ưu đãi khác theo quy định.
1.2. Quản lý thuế TNDN
1.2.1.Nội dung của công tác quản lý thuế TNDN
Điều 3 luật Quản lý thuế quy định 8 nội dung quản lý thuế, được phân thành
3 nhóm như sau :

6


Nhóm 1 – Các thủ tục hành chính thuế, đảm bảo các điều kiện cho người nộp
thuế thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn, bao gồm các nội dung :
Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế ; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm
thuế ; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.
Nhóm 2 – Giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan quản lý thuế đối
với người nộp thuế, bao gồm các nội dung : Quản lý thông tin về NNT ; kiểm tra
thuế, thanh tra thuế.

Ế

Nhóm 3 – Các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được thực thi có hiệu lực,

U


O

kế toán thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức

̣I H

thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản
lý thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

Đ
A

- Quy trình quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế: QĐ số 1395/QĐ-TCT ngày

14 tháng 10 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế:
Quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thực

hiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ
tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của người nộp thuế có nghĩa
vụ nộp thuế vào NSNN (sau đây gọi là quản lý nợ thuế), đã được quy định tại Luật
quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế.
- Quy trình kiểm tra thuế: QĐ số 528/QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 của
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

7


Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằm
chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi
phạm về thuế.


K

tự công việc cơ quan thuế, công chức thuế thực hiện giải quyết miễn thuế, giảm

̣C

thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. Nhằm cải cách thủ tục hành chính, trong

O

việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế được nhanh chóng, thuận lợi cho người nộp

̣I H

thuế. Ngoài ra còn có đội tuyên truyền - Nghiệp vụ dự toán là đội sẽ hỗ trợ người
nộp thuế tiếp thu ý kiến, giải quyết các vấn đề vướng mắc về kê khai, nộp thuế.

Đ
A

1.2.2.Nguyên tắc quản lý thuế TNDN
- Thuế là nguồn thu chủ yếu vào NSNN. Nộp thuế theo quy định của pháp

luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức. Tất cả các DN đều có trách nhiệm
tham gia quản lý thuế.
- Việc quản lý thuế TNDN được thực hiện theo quy định của Luật quản lý
thuế và các quy định khác của pháp luật về thuế TNDN.
- Việc quản lý thuế nói chung, quản lý thuế TNDN nói riêng phải đảm bảo
công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của DN.

cao hiểu biết và nhận thức về nghĩa vụ công dân đối với thuế, tranh thủ được sự
đồng tình ủng hộ rộng rãi của các tầng lớp dân cư và tự giác chấp hành luật thuế, từ

H

đó tác dụng thúc đẩy hạch toán kinh tế, thực hiện nghiêm chế độ kế toán, hóa đơn
-

IN

chứng từ .
Tổ chức bộ máy quản lý thuế:

K

Yếu tố này có vai trò quan trọng mang tính quyết định cho việc thực thi chủ

̣C

trương chính sách bảo đảm thắng lợi cho công cuộc cải cách thuế, hệ thống bộ máy

O

quản lý thuế phải được kiện toàn, củng cố để có đủ điều kiện thực hiện có hiệu quả các

̣I H

chức năng, nhiệm vụ của cả hệ thống thuế. Bộ máy quản lý thuế phải thống nhất từ
Trung ương đến địa phương, bảo đảm hiệu lực của hệ thống trong quá trình triển khai



-

Ế

hiện nay.

́H

Các chính sách chế độ luật pháp lệnh về thuế chỉ có thể thực thi một cách đầy đủ
thống nhất khi công tác phổ biến giáo dục trong triển khai sâu rộng trong quảng đại



quần chúng. Mọi tổ chức, cá nhân cần phải biết đầy đủ các quy định, những việc phải
làm và mức độ sẽ bị xử lý đối với từng hành vi trốn lậu thuế. Không chấp hành nghiêm

H

việc kê khai đăng ký thuế; vi phạm về sử dụng hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán, dây

IN

dưa nợ đọng trốn thuế. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về thuế còn

K

có ý nghĩa nâng cao tính tự giác, ý thức về nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước và
sự kiểm tra giám sát của xã hội đối với việc thực thi các chính sách, pháp luật về thuế,



của hệ thống chính sách thuế; giáo dục tính tự giác về nghĩa vụ nộp thuế và quyền
lợi được hưởng về thuế, tạo điều kiện giúp thuế trở thành công cụ mạnh mẽ trong
điều khiển kinh tế quốc gia. Nếu trình độ nhận thức và ý thức chấp hành thuế của
quần chúng nhân dân cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thế đồng
thời qua sự phản hồi những vấn đề bất hợp lý sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống
chính sách, pháp luật về thuế.
-

Sự tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, quan hệ thanh toán

Ế

Công tác kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ ảnh hưởng rất lớn đến công tác thu

U

thuế TNDN. Việc thực hiện chế độ kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ trong toàn bộ

́H

các hoạt động sản xuất kinh doanh được coi là điều kiện bắt buộc thì công tác thu thuế
nói chung, thuế TNDN nói riêng mới đạt hiệu quả cao.



Hình thức thanh toán trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến công tác thu thuế
TNDN. Việc thanh toán bằng tiền mặt như hiện nay đang gây khó khăn cho việc kiểm

H

A

-

Quy trình quản lý thu thế quy định trình tự thủ tục các bước công việc phải làm để

quản lý thu thế. Việc ban hành quy trình quản lý giúp cơ quan thuế chỉ đạo, điều hành
họat động của cả hệ thống một cách thống nhất, khoa học, theo một trình tự hợp lý,
đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế, thực hiện dân chủ hóa, công khai minh bạch và
rõ ràng để các cán bộ thuế, ĐTNT dễ thực hiện.
Tóm lại công tác quản lý thu thuế có nhiều nhân tố tác động, chúng ta cần
chủ động đến những nhân tố cơ bản nhất, nhưng cũng không nên bỏ qua những yếu
tố khác về kinh tế - xã hội và tác động của môi trường.

11


1.3. Những vấn đề cơ bản về DN NVV
1.3.1.Khái niệm DN NVV
DN NVV là những DN có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh
thu. DN NVV có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là DN siêu nhỏ
(micro), DN nhỏ và DN vừa.
Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, DN siêu nhỏ là DN có số
lượng lao động dưới 10 người, DN nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50

Ế

người, còn DN vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí

U


Khu vực

O

Số lao động

Nông, lâm nghiệp

Đ
A

và thủy sản

Công nghiệp và
xây dựng

Thương mại và
dịch vụ

DN nhỏ

Tổng
nguồn
vốn

DN vừa

Số lao


200 người

100 tỷ đồng 300 người

10 người trở

20 tỷ

Từ trên 10

Từ trên 20

Từ trên 200

xuống

đồng trở

người đến

tỷ đồng đến

người đến

xuống

200 người

100 tỷ đồng 300 người


12


1.3.2.Vai trò của các DN NVV trong nền kinh tế
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DN NVV có thể giữ những vai
trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng như sau:
Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các DN NVV thường chiếm tỷ
trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số DN (Ở Việt Nam chỉ xét các DN có đăng
ký thì tỷ lệ này là trên 95%). Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc
làm là rất đáng kể.

Ế

Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các DN NVV là

U

những nhà thầu phụ cho các DN lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời

́H

điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì thế, DN NVV được ví là thanh
giảm sốc cho nền kinh tế.



Làm cho nền kinh tế năng động: vì DN NVV có quy mô nhỏ, nên dễ điều
chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động.

H

Đóng góp vào phát triển đồng đều giữa các vùng khác nhau
Đào tạo các cán bộ quản lý cho các DN lớn trong tương lai và tạo nền tảng
kinh tế ban đầu cho sự phát triển của các DN lớn.
Cùng với các DN lớn tạo ra các mối liên kết hiệu quả trong tổng thể các
chuỗi giá trị và chuỗi giá trị toàn cầu.
Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia.

13


1.3.3.Các đặc điểm chủ yếu của DN NVV ảnh hưởng đến công tác quản lý
thuế TNDN
DN NVV ở tất cả các nước đều có các đặc điểm chung là:
Mang tính sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất tính tư hữu cao và hoạt động cơ
chế thị trường với mục đích chính là mưu cầu thuận lợi. Khu vực ngoài quốc doanh
bao gồm các DN ngoài quốc doanh (Công ty CP, Công ty TNHH, DNTN, HTX)
Có bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ hiệu quả. Các quyết định

Ế

quản lý được đưa ra và thực hiện nhanh chóng, không ách tắc và tránh phiền hà nên

U

có thể tiết kiệm tối đa chi phí quản lý DN.

́H

Có vốn ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh, hiệu quả cao, ít xảy ra rủi ro nên tạo ra


đơn vị sản cuất kinh doanh trong khu vực này rất lớn, các DN hoạt động thường có

Đ
A

tính năng động cao nên dễ dàng chuyển hướng kinh doanh, dễ thích nghi với hoàn
cảnh và yêu cầu của nền kinh tế, các DN vừa và nhỏ dễ phát huy bản chất hợp tác,
có thể duy trì tự do cạnh tranh và phát huy tiềm lực ở trong nước.
Ý thức chấp hành luật của DN ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh thường
không cao, thể hiện qua việc thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ mua bán
hàng hoá chưa đầy đủ, không theo quy định của Nhà nước, nếu có chỉ mang tính
chất đối phó. Việc giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ chủ yếu bằng tiền mặt, rất ít
trường hợp thanh toán qua Ngân hàng.

14


1.3.4.Sự cần thiết phải quản lý thuế thu nhập đối với DN NVV
Chính sách đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam đề ra đã thu hút được những
thành công rất to lớn, khẳng định tính đúng đắn trong việc đổi mới công tác lãnh
đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước ta. Đặc biệt trong điều kiện Đảng cầm quyền
đòi hỏi phải có một nhà nước được tổ chức khoa học có đủ năng lực tổ chức quản lý
kinh tế, mà một trong những công cụ hữu hiệu và sắc bén đó là thuế. Hiệu quả quản
lý nhà nước về thu ngân sách thể hiện qua việc tập trung nguồn lực vật chất, quản lý

Ế

điều tiết vĩ mô nền kinh tế giúp cho Nhà nước quản lý và kiểm soát vó hiệu quả các

U

tìm cách để nộp thuế càng ít càng tốt. Vì vậy những vi phạm về thuế vẫn cứ tiếp

̣I H

diễn dưới các hình thức như: tìm kẽ hở, lách luật để tránh thuế, tăng chi phí để giảm
thu nhập chịu thuế thậm chí có một số DN còn trốn thuế như hạch toán sai chi phí,

Đ
A

doanh thu...

Ngoài ra các DN vẫn còn một số vi phạm về việc đăng ký , kê khai, quyết

toán thuế, nợ thuế...gây khó khăn phức tạp trong quá trình quản lý thuế và ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế.
Những tồn tại kể trên xuất phát từ một số nguyên nhân như: cơ chế chính
sách thuế vẫn còn nhiều hạn chế chưa quy định chi tiết, cụ thể; giữa các văn bản
luật đôi khi còn chưa đồng nhất gây khó khăn cho công tác thực hiện. Công tác
quản lý thuế vẫn còn nhiều mặt yếu kém, đội ngũ cán bộ thuế vẫn có những cán bộ
chưa thực sự nắm chắc chuyên môn nghiệp vụ, còn thụ động, thiếu kiên quyết, lúng

15


túng, chưa có biện pháp cứng rắn trong quá trình xử lý các trường hợp vi phạm. Mặt
khác, nhiều DN còn chưa thực sự am hiểu chính sách thuế, hoặc hiểu nhưng cố tình
không tuân thủ để trốn thuế, gian lận thuế.
Để khắc phục những yếu điểm đó, việc hoàn thiện công tác quản lý thuế đối
với các DN, đặc biệt là loại hình DN NVV đang chiếm tỷ trọng lớn là rất cần thiết

K

gây nên.

Bảng 1.2. Quá trình thay đổi mức thuế suất thuế TNDN tại một số nước OECD

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2011

Australia

33

30

30

Canada

29

34.2

27.6

Pháp


Anh

33

30

26

Thụy điển

28

28

26.3

Mỹ

35

39.28

39.2

Đ
A

̣I H

NƯỚC

gia. Ở Hàn Quốc, áp dụng hai mức thuế suất là 15% đối với thu nhập dưới 100 triệu



won và 25% đối với các thu nhập cao hơn. Các trường hợp khuyến khích thuế bao
gồm cả miễn thuế toàn bộ và thuế tín

H

dụng. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đươc hưởng lợi từ các hình thức miễn giảm

IN

này, cụ thể là được miễn giảm xuống còn 15%. Đối với Philippin thì mức thuế suất

K

thuế TNDN có xu hướng giảm và hiện đang ở mức 32%. Philippin áp dụng một thời
gian miễn thuế là 6 năm cho các dự án tiên phong mới đăng ký hoạt động. Singapor

O

̣C

áp dụng mức thuế suất 26% và miễn thuế từ 5 đến 10 năm cho các doanh nghiệp

̣I H

hoạt động trong các ngành công nghiệp tiên phong. Cuối cùng là Thái Lan với mức
thuế suất là 30%. Hình thức miễn thuế trong 3 năm cũng được áp dụng cho các dự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status