quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế huyện hiệp hoà tỉnh bắc giang - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN MẠNH HƯNG
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ðỖ QUANG GIÁM

HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i


ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp
ñỡ nhiệt tình và tạo mọi ñiều kiện của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học, các cơ quan,
ñơn vị, tập thể, cá nhân trong và ngoài trường ðại học nông nghiệp Hà Nội.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. ðỗ Quang Giám, người thầy ñã
trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ñể hoàn thành
luận văn thạc sỹ khoa học quản trị kinh doanh.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội, Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, tập thể các thầy, cô
trong khoa và trực tiếp là các thầy, cô Bộ môn Kế toán quản trị và kiểm toán ñã
giúp ñỡ tôi về thời gian cũng như kiến thức ñể tôi hoàn thành quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thiện ñề tài.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ñạo Chi cục thuế huyện Hiệp Hòa,
ðội tuyên truyền hỗ trợ - Người nộp thuế, ðội kê khai kế toán thuế và tin học,
ðội thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, ðội thanh tra và kiểm tra, Chi cục thống kê và
các doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện trong việc giúp tôi thu thập tài liệu, số liệu,
thông tin cần thiết và tổ chức, xây dựng các cuộc ñiều tra ñể thực hiện tốt ñề tài
của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp, bạn bè, các học viên lớp cao
học Quản trị kinh doanh K20D ñã giúp ñỡ, chia sẻ những khó khăn cùng tôi
trong những năm qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến người thân trong gia ñình ñã luôn tạo ñiều
kiện giúp ñỡ tôi về mặt vật chất và ñộng viên tôi về mặt tinh thần trong thời gian
học tập và hoàn thành luận văn thạc sỹ này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
2.2.1. Thuế trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 14
2.2.2. Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh
nghiệp ñối với DNN&V 15
2.2.3. Tổ chức thực hiện quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập
doanh nghiệp 27
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng ñến Quản lý thuế ñối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa 28
2.3.1. Các yếu tố thuộc về nội dung sắc thuế 28
2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng thuộc về tổ chức, quản lý thuế 29
2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng thuộc về người nộp thuế 30
2.4. Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa… 30
2.4.1. Kinh nghiệm của thế giới và Việt Nam trong quản lý thuế ñối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa 30
2.4.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn trong quản lý thuế
ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 39
Phần III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 41
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn 41
3.1.1. Vị trí ñịa lý huyện Hiệp Hòa 41
3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội huyện Hiệp Hòa 42
3.1.3. ðặc ñiểm của Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa 46
3.2. Phương pháp nghiên cứu 49
3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 49
3.2.2. Phương pháp phân tích 52
Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1. Thực trạng công tác quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang 53


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi

DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1. ðiều kiện Kinh tế - Xã hội của huyện từ 2009 – 2011 43

Bảng 3.2: Số lượng, chất lượng lao ñộng 48

Bảng 3.3: Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ quản lý thuế 49

Bảng 3.4: Số lượng mẫu ñiều tra 51

Bảng 4.1: Số lượng DNN&V huyện Hiệp Hòa phân theo xã, thị trấn năm
2012 54

Bảng 4.2: Kết quả hoạt ñộng tuyên truyền 59

Bảng 4.3: Kết quả hoạt ñộng hỗ trợ các DNN&V năm 2012 60

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ðỒ VÀ SƠ ðỒ
STT Tên hình, biểu ñồ và sơ ñồ Trang

Hình 3.1: Bản ñồ hành chính huyện Hiệp Hoà 42
Hình 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện Hiệp Hoà năm 2008 - 2011……………………41
Hình 3.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế 47
Biểu ñồ 4.1: Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN các năm…………….…… 71
Sơ ñồ 4.1: Phân loại mức ñộ tuân thủ của người nộp thuế 93
Sơ ñồ 4.2: Mô hình chuyển ñổi công tác thanh, kiểm tra theo mức ñộ tuân
thủ thuế 94
Sơ ñồ 4.3: Mô hình thanh, kiểm tra tại cơ quan thuế 94
Sơ ñồ 4.4: Mô hình thanh, kiểm tra theo chuyên ñề 95
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1

Phần I
MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Thuế ñược xem là nguồn thu chủ yếu của Nhà nước. Thông qua công cụ
thuế, Nhà nước không chỉ tăng thu cho ngân sách, qua ñó ñảm bảo cơ sở vật chất
cho sự tồn tại và hoạt ñộng của bộ máy Nhà nước mà còn sử dụng nó ñể ñiều tiết
nền kinh tế, thúc ñẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế nhanh, bền vững, tiến kịp các
nước trong khu vực và trên thế giới. Bên cạnh ñó công cụ thuế còn thực hiện mục
tiêu bình ñẳng và bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn cho xã hội ñồng thời bảo vệ tài
nguyên, môi trường của ñất nước. Một hệ thống thuế có hiệu lực và hiệu quả to
lớn là mục tiêu quan trọng của một quốc gia. ðiều này không chỉ phụ thuộc vào
những chính sách thuế hợp lý mà còn phụ thuộc rất lớn vào hoạt ñộng quản lý
thuế của nhà nước. Vì vậy công tác quản lý thuế ñang là một vấn ñề ñược xã hội
quan tâm.
Luật Quản lý Thuế có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2007 ñã góp phần
làm minh bạch thêm quản lý thuế. Nhìn chung pháp luật thuế của nước ta nhận
ñược sự ñồng thuận của ña số người nộp thuế nghiêm chỉnh thực hiện.
Tuy nhiên hiện nay công tác quản lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế
thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ñối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNN&V) vẫn còn hạn chế và bất cập. Tình trạng thất thu về thuế lĩnh vực này
còn tồn tại, nguyên nhân một phần là do công tác quản lý của cơ quan thuế, một
phần từ các ñặc ñiểm chung của các DNN&V ở nước ta hiện nay như: ñặc ñiểm

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học về quản lý thuế ñối với
DNN&V, luận văn ñi sâu phân tích, ñánh giá thực trạng công tác quản lý thuế
GTGT và thuế TNDN ñối với DNN&V hiện nay trên ñịa bàn huyện Hiệp Hòa, từ
ñó ñề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế ñối với
DNN&V ở huyện.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế ñối với
DNN&V theo Luật Quản lý Thuế hiện nay.
(2) Làm rõ thực trạng quản lý thuế GTGT và thuế TNDN ñối với DNN&V
theo Luật Quản lý Thuế hiện hành ở huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.
(3) ðề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế
GTGT và thuế TNDN ñối với DNN&V ở huyện trong những năm tiếp theo.
1.3. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là những vấn ñề có liên quan ñến quản lý thuế GTGT
và thuế TNDN theo luật quản lý thuế, chính sách thuế, cơ quan quản lý thuế,
DNN&V bao gồm: (doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp như: doanh
nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã).
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Nội dung nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về quản lý của cơ quan thuế và các nội dung cơ bản
của các luật thuế GTGT và thuế TNDN, các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
công tác quản lý thuế ñối với DNN&V nộp thuế trong ñiều kiện thực hiện Luật
Quản lý Thuế hiện nay.
1.4.2. Không gian nghiên cứu
Luận văn ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Hiệp Hòa tập trung vào cơ

Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa
vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật ñối với nhà nước; không mang tính chất ñối
khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng ñể trang trải cho
các nhu cầu chi tiêu công cộng.
 Khái niệm về Quản lý thuế
Quản lý thuế là quản lý việc thực thi và ñảm bảo thực thi các chính sách
thuế hay là việc thực hiện quyền hành pháp và tư pháp của nhà nước trong lĩnh
vực thuế, ( ðặng Tiến Dũng, 2003).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

Theo nghĩa rộng, quản lý thuế là tất cả các hoạt ñộng của nhà nước liên
quan ñến thuế. Quản lý thuế không chỉ bao gồm hoạt ñộng tổ chức ñiều hành quá
trình thu nộp thuế vào ngân sách nhà nước mà còn bao gồm hoạt ñộng xây dựng
chiến lược phát triển hệ thống thuế, ban hành pháp luật thuế và cả hoạt ñộng
kiểm tra, giám sát việc sử dụng tiền thuế của các tổ chức thụ hưởng ngân sách
nhà nước.
Theo nghĩa hẹp, quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế, bao
gồm việc tổ chức, quản lí, ñiều hành quá trình thu nộp thuế, hay nói một cách
khác ñó là hoạt ñộng chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể
là hệ thống cơ quan quản lý thuế từ trung ương ñến ñịa phương trong quản lý thu,
nộp thuế cho nhà nước từ các tổ chức, cá nhân là ñối tượng nộp thuế ñã ñược xác
ñịnh trong các luật thuế.
ðiều 3, Luật Quản lý Thuế các nội dung quản lý thuế gồm: “ðăng ký
thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn ñịnh thuế; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế;
xoá nợ tiền thuế, tiềnphạt; quản lý thông tin về người nộp thuế; kiểm tra thuế,
thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành quyết ñịnh hành chính thuế; xử lý vi phạm
pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế”, ( Luật Quản lý Thuế,
2006).
Luật Quản lý Thuế năm 2006. Trên cơ sở khái niệm quản lý thuế theo

Thứ ba, mục tiêu của quản lý thuế là cái ñích mà quản lý thuế hướng tới
và nhằm ñạt ñược các mục tiêu cơ bản sau:
- Tập trung huy ñộng ñầy ñủ và kịp thời các khoản thu cho ngân sách nhà
nước dựa vào khai thác cơ sở thuế hiện tại và tìm kiếm, khuyến khích cơ sở thuế
tiềm năng.
- Tối thiểu hóa chi phí quản lý thuế của nhà nước và chi phí tuân thủ của
người nộp thuế.
- Phát huy tốt nhất vai trò của công cụ thuế trong nền kinh tế thị trường
như: Ổn ñịnh kinh tế vĩ mô, ñảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập và ñiều
tiết các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh theo mục tiêu của nhà nước ñã ñịnh trong
từng thời kỳ.
- Tăng cường sự tuân thủ thuế của người nộp thuế một cách ñầy ñủ, kịp
thời và tự nguyện theo các quy ñịnh của luật thuế.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

- Góp phần bảo ñảm sự công bằng, bình ñẳng giữa các chủ thể nộp thuế
khác nhau trong thực hiện nghĩa vụ thuế ñối với nhà nước, bảo ñảm môi trường
cạnh tranh lành mạnh, tạo ñộng lực thúc ñẩy kinh tế tăng trưởng và phát triển.
- Quản lý thuế không chỉ có mục tiêu bảo ñảm những quyền và lợi ích cho
nhà nước mà còn bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Thứ tư, hoạt ñộng quản lý thuế là hoạt ñộng ñặc thù, ñòi hỏi tính chuyên
môn cao nên ñược ñiều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật chuyên ngành. Quản
lý thuế tương tự các lĩnh vực quản lý nhà nước khác là quản lý bằng pháp luật,
theo pháp luật và các công cụ quản lý khác, trong ñó pháp luật là công cụ chủ
yếu, là chuẩn mực, buộc mọi người phải tuân theo, dù là người quản lý thuế hay
người nộp thuế. ðây là một yêu cầu khách quan trong nền kinh tế thị trường và là
yêu cầu của việc xây dựng nhà nước pháp quyền quản lý thuế theo luật nhằm bảo
vệ quyền lợi nhà nước, ñồng thời coi trọng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
người nộp thuế.

một cơ quan duy nhất có thẩm quyền, ñó là Quốc Hội - Cơ quan quyền lực Nhà
nước tối cao. Mặt khác tính quyền lực Nhà nước cũng thể hiện ở chỗ Nhà nước
không thể thực hiện thu thuế một cách tuỳ tiện mà phải dựa trên những cơ sở
pháp luật nhất ñịnh ñã ñược xác ñịnh trong các văn bản pháp luật do các cơ quan
quyền lực Nhà nước ban hành.
ðây là ñặc trưng cơ bản nhất của thuế nhằm phân biệt với tất cả các hình
thức ñộng viên tài chính cho ngân sách nhà nước khác.
 Thuế luôn gắn liền với thu nhập
ðặc ñiểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế. Nhà nước thực hiện
phương thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc
dân dưới hình thức thuế, mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của người
nộp thuế ñược chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước mà không kèm theo bất kỳ
một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế. Với ñặc
ñiểm này, thuế không giống như các hình thức huy ñộng tài chính tự nguyện
hoặc hình thức phạt tiền tuy có tính chất bắt buộc, nhưng chỉ áp dụng ñối với
những tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.
 Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất
hoàn trả trực tiếp và ñược sử dụng ñể ñáp ứng chi tiêu công cộng
Tính chất này ñược thể hiện trên các khía cạnh:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

Thứ nhất, Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất
ñối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà
nước không hoàn toàn dựa trên mức ñộ người nộp thuế thừa hưởng những dịch
vụ và hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp. Người nộp thuế không có
quyền ñòi hỏi Nhà nước cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng trực tiếp cho
mình mới nộp thuế cho Nhà nước.
Thứ hai, Các khoản thuế ñã nộp cho Nhà nước sẽ không ñược hoàn trả
trực tiếp cho Người nộp thuế. Người nộp thuế sẽ nhận ñược một phần các hàng

hiện chức năng huy ñộng tập trung nguồn lực tài chính của thuế ñã tự ñộng làm
xuất hiện chức năng ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế.
 Chức năng ñiều tiết
ðiều tiết kinh tế: Nhà nước thực hiện quản lý, ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế -
xã hội bằng nhiều biện pháp, trong ñó biện pháp kinh tế làm gốc. Nhà nước cũng
sử dụng nhiều công cụ ñể quản lý ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế như các công cụ tài
chính, tiền tệ, tín dụng. Trong ñó thuế là một công cụ thuộc lĩnh vực tài chính sắc
bén nhất ñược Nhà nước sử dụng ñể ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế. Bằng việc ban
hành hệ thống pháp luật về thuế, Nhà nước quy ñịnh ñánh thuế hoặc không ñánh
thuế, ñánh thuế với thuế suất cao hoặc thuế suất thấp, có chính sách ưu ñãi miễn,
giảm thuế. Thông qua ñó mà tác ñộng và làm thay ñổi mối quan hệ giữa cung và
cầu trên thị trường góp phần thực hiện ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế, ñảm bảo sự
cân ñối trong cơ cấu kinh tế giữa các ngành nghề và vùng lãnh thổ.
Ngoài ra, Nhà nước còn sử dụng thuế ñể tác ñộng trực tiếp lên các yếu tố
ñầu vào của sản xuất như lao ñộng, vật tư, tiền vốn nhằm ñiều tiết hoạt ñộng kinh
tế trong cả nước. Nhà nước cũng sử dụng thuế ñể tác ñộng vào hoạt ñộng xuất
nhập khẩu nhằm thực hiện chính sách thương mại quốc tế và hội nhập kinh tế.
ðiều tiết tiêu dùng: Nhà nước hướng dẫn tiêu dùng có thể bằng nhiều biện
pháp kể cả hành chính, xã hội và kinh tế. Tuy nhiên, giải pháp hữu hiệu nhất có
thể áp dụng trong một ñất nước cởi mở, dân chủ theo nền kinh tế thị trường là áp
dụng chính sách thuế. Việc áp dụng các mức thuế gián thu phân tầng như thuế
nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ ñặc biệt, sẽ làm giảm cầu với
những hàng hoá, dịch vụ mà nhà nước cho là cần hạn chế hoặc nên ưu ñãi. ðiều
cần chú ý là tránh phân biệt ñối xử với hàng hoá, dịch vụ trong và ngoài nước kể
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

cả trên việc áp dụng thuế suất nhập khẩu hay thuế nội ñịa, vì việc này vi phạm
các cam kết quốc tế khi ñã tham gia hội nhập.
ðiều tiết xã hội: Sự phân hoá giàu nghèo trong một nền kinh tế hội nhập sẽ


Cần phân biệt giữa ñối tượng chịu thuế và ñối tượng bị ñánh thuế. ðối
tượng chịu thuế của một loại thuế là người phải trả khoản thuế ñó. Còn ñối tượng
bị ñánh thuế là cơ sở ñể áp dụng và tính thuế ñó. Luật thuế hiện hành của Việt
Nam thường ñồng nhất giữa ñối tượng chịu thuế và ñối tượng bị ñánh thuế. Vì
vậy, ñối tượng chịu thuế thường ñược xác ñịnh là thu nhập, hàng hoá hay tài sản.
Do ñó, tuỳ theo mục ñích và tính chất của từng sắc thuế mà ñối tượng chịu thuế
cũng có thể là thu nhập, giá trị của hàng hoá hoặc giá trị của tài sản. Mỗi một sắc
thuế có một ñối tượng chịu thuế riêng. ðối tượng chịu thuế thường ñược tính trên
một ñơn vị giá trị hoặc một ñơn vị vật lý.
 Cơ sở tính thuế
Luật thuế quy ñịnh thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước ñược xác ñịnh
trên các căn cứ nhất ñịnh. Những căn cứ dùng ñể xác ñịnh số thuế phải nộp của một
loại thuế cho từng ñối tượng nộp thuế ñược gọi là cơ sở thuế hoặc căn cứ tính thuế
của loại thuế ñó. Cơ sở thuế của một loại thuế thường gồm các yếu tố sau:
ðối tượng tính thuế: ðối tượng tính thuế là loại hàng hoá, dịch vụ hoặc
một yếu tố khác có thể ño lường ñược như: ñộ ồn, ñộ ô nhiễm, Mỗi loại thuế
có một ñối tượng tính thuế riêng.
Giá tính thuế: Trong việc xác ñịnh cơ sở thuế, giá tính thuế cũng ñược quy
ñịnh cụ thể. Giá tính thuế ñược quy ñịnh ñể xác ñịnh giá trị tính thuế của hàng
hoá, dịch vụ. Thông thường giá tính thuế ñược quy ñịnh là giá chưa có loại thuế
ñó của hàng hoá, dịch vụ. Tuy nhiên, tùy theo tính chất của từng loại thuế mà
trong giá tính thuế của loại này có thuế của loại kia, hoặc giá tính thuế là giá bán
ra hay giá mua vào, hoặc có kèm theo các khoản phụ thu ñược hưởng hay không.
 Mức thuế
Mức thuế thể hiện mức ñộ ñộng viên của Nhà nước so với cơ sở tính thuế
và ñược biểu hiện dưới hình thức thuế suất hay ñịnh suất thuế.
Trong một sắc thuế thì ñây là yếu tố quan trọng nhất. Có thể nói, thuế suất
hay ñịnh suất thuế ñược gọi là linh hồn của một sắc thuế, vì nó thể hiện mức thuế
ñối với

là miễn thuế) hoặc chỉ nộp một phần số tiền thuế ñó (gọi là giảm thuế). Miễn
thuế, giảm thuế chỉ là yếu tố ngoại lệ ñược quy ñịnh trong một số sắc thuế. Việc
quy ñịnh việc miễn thuế, giảm thuế là nhằm mục ñích:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14

- Tạo ñiều kiện giúp ñỡ Người nộp thuế khắc phục hoàn cảnh khó khăn do
nguyên nhân khách quan làm giảm thu nhập hoặc ảnh hưởng ñến các hoạt ñộng
kinh doanh của mình.
- Thực hiện một số chủ trương chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước
nhằm khuyến khích hoạt ñộng của Người nộp thuế như khuyến khích xuất khẩu,
khuyến khích ñầu tư vào các ngành nghề trọng ñiểm, ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế
xã hội khó khăn
Tuy nhiên thực hiện việc miễn, giảm thuế cũng có tính hai mặt, nó chứa
ñựng những yếu tố tích cực, tạo ñiều kiện thực hiện các chính sách kinh tế - xã
hội của Nhà nước, nhưng cũng chứa ñựng các yếu tố tiêu cực, có thể làm méo mó
tính công bằng của một sắc thuế.
2.2. Quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa
2.2.1. Thuế trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thuế giá trị gia tăng: là một loại thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của
hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất, lưu thông ñến
tiêu dùng.
Giá trị gia tăng (GTGT) là phần giá trị mới ñược tạo ra trong sản xuất kinh
doanh. Nó ñược xác ñịnh bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và tiêu
thụ với tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng. Thuế GTGT phải
nộp ở mỗi giai ñoạn ñược tính bằng cách lấy số thuế GTGT ñầu ra. (tính ñược
bằng cách lấy thuế suất x giá hàng hoá dịch vụ bán ra) trừ số thuế GTGT ñầu
vào (tính ñược bằng cách lấy thuế suất x giá hàng hoá dịch vụ mua vào).
Thuế thu nhập doanh nghiệp: là một loại thuế trực thu, ñánh vào thu

thuế phải thông báo với cơ quan thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ
ngày có sự thay ñổi thông tin.
Khi phát sinh trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế, tổ chức, cá nhân
hoặc người ñại diện theo pháp luật của người nộp thuế có trách nhiệm thông báo
với cơ quan thuế quản lý trực tiếp ñể thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số
thuế và công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16

Cơ quan thuế thông báo công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Mã
số thuế không ñược sử dụng trong các giao dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế
thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
 Khai thuế, tính thuế
Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, ñầy ñủ các nội dung trong
tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy ñịnh và nộp ñủ các loại chứng từ, tài
liệu quy ñịnh trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do
cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ.
Hồ sơ khai thuế ñối với loại thuế khai và nộp theo tháng bao gồm:
- Tờ khai thuế tháng;
- Bảng kê hoá ñơn hàng hoá, dịch vụ bán ra;
- Bảng kê hoá ñơn hàng hoá, dịch vụ mua vào;
- Các tài liệu khác có liên quan ñến số thuế phải nộp.
Hồ sơ khai thuế ñối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:
- Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan
ñến xác ñịnh số thuế phải nộp;
- Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý gồm tờ khai thuế tạm tính và các tài
liệu khác liên quan ñến xác ñịnh số thuế tạm tính;
- Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế
năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan ñến quyết toán thuế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status