BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGÔ THỊ HỒNG QUYÊN
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN TIÊN DU,
TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ QUANG GIÁM
HÀ NỘI – 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu Khoa học của riêng tôi
và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của tác giả khác. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Ngô Thị Hồng Quyên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục bảng
vi
Danh mục sơ đồ
Danh mục viết tắt
vii
Phần I MỞ ĐẦU
2.1
Những vấn đề lý luận chung về thuế
4
2.1.1
Khái niệm quản lý thuế
4
2.1.2
Đặc điểm của hoạt động quản lý thuế
6
2.1.3
Chức năng của quản lý thuế
7
2.1.4
Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
9
Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa
27
2.3.1
Các yếu tố thuộc về nội dung sắc thuế
27
2.3.2
Các yếu tố ảnh hưởng thuộc về tổ chức, quản lý thuế
28
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
2.3.3
Các yếu tố ảnh hưởng thuộc về người nộp thuế
29
2.4
3.1.1
Đặc điểm về tự nhiên
41
3.1.2
Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Tiên Du
44
3.2
Đặc điểm cơ bản của Chi cục Thuế huyện Tiên Du
52
3.2.1
Sự hình thành Chi cục Thuế huyện Tiên Du
52
3.2.2
Tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện Tiên Du
52
59
Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1
61
Thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
61
4.1.1
Khái quát tình hình phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện
61
4.1.2
Thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện
63
4.1.3
Đánh giá kết quả hoạt động
78
83
4.3
Phương hướng và giải pháp quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện
4.3.1
87
Phương hướng nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng
và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.3.2
87
Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện
Phần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
90
100
5.1
Kết luận
3.2
Tình hình phát triển kinh tế của huyện, 2011-2013
46
3.3
Tình hình dân số huyện Tiên Du
50
3.4
Tình hình nhân lực của Chi cục thuế Huyện Tiên Du, 2011-2013
54
3.5
Kết quả thu thuế của Chi cục qua các năm 2011, 2012, 2013
56
3.6
Số lượng mẫu điều tra
59
Số lượng hồ sơ khai thuế trên địa bàn huyện Tiên Du, giai đoạn 2011
- 2013
4.6
66
Tình hình hoàn thuế giá trị gia tăng trên địa bàn, huyện Tiên Du giai
đoạn 2011-2013
67
4.7
Các biện pháp đôn đốc thu nợ đã áp dụng
70
4.8
Đánh giá tình hình nợ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
71
4.9
Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp
75
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
DNN&V
Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thuế GTGT Thuế Giá trị gia tăng.
Thuế TNDN Thuế Thu nhập doanh nghiệp.
NSNN
Ngân sách nhà nước.
IRAS
Cục thuế nội địa Singapore.
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn.
NNT
Người nộp thuế.
UBND
làm minh bạch chính sách thuế. Nhìn chung pháp luật thuế của nước ta nhận được
sự đồng thuận và chấp hành của đa số người nộp thuế. Tuy nhiên hiện nay công tác
quản lý thuế, đặc biệt là thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh
nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) vẫn còn hạn chế
và bất cập. Tình trạng thất thu về thuế lĩnh vực này còn tồn tại, nguyên nhân một
phần là do công tác quản lý của cơ quan thuế, một phần từ các đặc điểm chung của
các DNN&V ở nước ta hiện nay như: đặc điểm về sở hữu, về trình độ văn hoá, ý
thức tuân thủ pháp luật và đặc điểm về số đối tượng lớn, ngành nghề kinh doanh
đa dạng, được trải rộng trên khắp địa bàn trong cả nước đã bộc lộ nhiều vấn đề
khó khăn, vướng mắc đòi hỏi cấp thiết phải được hoàn thiện.
Tiên Du là một là một huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh có số thu về thuế thuộc
loại khá của tỉnh, tuy nhiên nguồn thu thuế của huyện còn chưa đủ đáp ứng nhu cầu
chi tiêu của địa phương. Trong tổng thu thuế của huyện thì số thu từ doanh nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
nhỏ và vừa đã góp một phần không nhỏ vào số thu hàng năm của ngân sách địa
phương. Trong những năm qua Chi cục Thuế Tiên Du đã có nhiều cố gắng hoàn
thành vượt mức kế hoạch của nhà nước giao. Song với tính chất đa dạng và phức
tạp của lĩnh vực kinh tế này, quản lý thuế ở Tiên Du cần khắc phục những mặt hạn
chế và tồn tại, đảo bảo nuôi dưỡng nguồn thu, thu đúng, thu đủ theo quy định của
pháp luật, góp phần cho chính sách thuế được thực hiện đúng hơn, đầy đủ hơn, đạt
được kết quả cao. Việc tổ chức thực hiện được cải cách theo hướng rõ ràng, minh
bạch, tạo điều kiện tối đa thuận lợi cho người nộp thuế, nhưng đồng thời cũng có biện
pháp chế tài và trao quyền cho cơ quan thuế để giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm minh
những đối tượng cố tình vi phạm pháp luật, tạo môi trường lành mạnh, công bằng,
góp phần ổn định hơn cả về số thu cho ngân sách nhà nước, cũng như tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển. Vậy mức độ quản lý thuế thuế GTGT và
nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã).
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Nội dung nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về quản lý của cơ quan thuế và các nội dung cơ bản của
các luật thuế GTGT và thuế TNDN, các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công
tác quản lý thuế đối với DNN&V nộp thuế trong điều kiện thực hiện Luật Quản lý
thuế hiện nay.
1.4.2. Không gian nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên địa bàn huyện Tiên Du tập trung vào cơ quan
quản lý thuế, các DNN&V trên địa bàn huyện.
1.4.3. Thời gian nghiên cứu
Số liệu thu thập, phân tích dùng để nghiên cứu tập trung trong khoảng thời
gian 3 năm ( từ năm 2011 đến năm 2013).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
Phần II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
2.1. Những vấn đề lý luận chung về thuế
2.1.1. Khái niệm quản lý thuế
Khái niệm về Quản lý thuế
Quản lý thuế là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các khâu lập pháp, hành pháp
và tư pháp về thuế. Khi xem xét lĩnh vực thuế dưới góc độ quản lý nhà nước là xem
xét ở tầm vĩ mô. Quản lý nhà nước về thuế là quản lý nguồn thu chủ yếu của ngân
sách nhà nước. Chủ thể quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế là các cơ quan nhà
nước có chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế. Đối tượng của quản lý
nhà nước về thuế là "các quá trình xã hội, hành vi của cá nhân và tổ chức xã hội"
pháp, biện pháp, công cụ phương tiện khác nhau để đạt hiệu quả trong quản lý.
Thứ hai, về chủ thể trong quản lý thuế: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân
sách nhà nước, là tài sản quốc gia để phục vụ lợi ích cho toàn xã hội. Vì thế, tham
gia quản lý thuế là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong xã
hội. Tuy nhiên, trách nhiệm quản lý thuế trước hết là thuộc về nhà nước. Để bảo
đảm thực thi trách nhiệm này, Nhà nước trao quyền hạn, trách nhiệm quản lý thuế
cho Bộ Tài chính mà trực tiếp là cơ quan thuế chịu trách nhiệm chính trong thực thi
nhiệm vụ quản lý thuế, hoạt động quản lý thuế, có thể được hiểu là công tác quản lý
thuế phải được nhiều tổ chức, cá nhân tham gia, từ tham gia xây dựng ban hành
pháp luật thuế đến quá trình thực hiện pháp luật trong cuộc sống. Từ đó, góp phần
xây dựng chính sách thuế, quản lý thuế một cách dân chủ, minh bạch, nâng cao các
quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế, quyền giám sát của người dân; đồng thời tạo ra
sự thay đổi cơ bản về nhận thức của xã hội, nâng cao ý thức, trách nhiệm của người
dân đối với nghĩa vụ thuế, xây dựng cộng đồng trách nhiệm của mọi tổ chức, cá
nhân trong xã hội đối với công tác quản lý thuế. Đối tượng chủ yếu chịu sự quản lý
thuế của nhà nước là người nộp thuế được xác định trong các Luật thuế cụ thể do
nhà nước ban hành.
Thứ ba, mục tiêu của quản lý thuế là cái đích mà quản lý thuế hướng tới và
nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
- Tập trung huy động đầy đủ và kịp thời các khoản thu cho ngân sách nhà
nước dựa vào khai thác cơ sở thuế hiện tại và tìm kiếm, khuyến khích cơ sở thuế
tiềm năng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
- Tối thiểu hóa chi phí quản lý thuế của nhà nước và chi phí tuân thủ của
người nộp thuế.
- Phát huy tốt nhất vai trò của công cụ thuế trong nền kinh tế thị trường như: Ổn
phạm pháp luật như Luật quản lý thuế 2006, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
luật quản lý thuế năm 2012. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP, Nghị định số
106/2010/NĐ-CP, Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, Thông tư số 156/TT/BTC. Các
văn bản này quy định quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế cũng
như quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quản lý.
Thứ hai: Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính.
Trong các phương pháp quản lý như phương pháp kinh tế, phương pháp
cưỡng chế, phương pháp giáo dục thuyết phục, phương pháp hành chính.. thì phương
pháp hành chính được sử dụng chủ yếu trong hoạt động quản lý thuế. Phương pháp
này chủ yếu được thể hiện ở việc tuân thủ mệnh lệnh, quyết định đơn phương của cơ
quan quản lý cấp trên. Đối tượng nộp thuế phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định
của cơ quan cấp trên trong lĩnh vực nộp thuế. Cơ quan quản lý được ra những quyết
định quản lý buộc đối tượng nộp thuế phải thực hiện. Nếu không chấp hành thì đối
tượng nộp thuế sẽ phải chịu mức phạt hành chính theo quy định.
Thứ ba: Quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, việc đóng thuế để xây dựng và
bảo vệ đất nước là nghĩa vụ của mọi công dân. Tuy nhiên, thuế lại dễ gây ra những
phản ứng từ người nộp thuế. Vì vậy, cán bộ ngành thuế phải có chuyên môn, nghiệp
vụ nhất định trong quản lý thu nộp thuế, đồng thời phải nắm bắt được những kỹ
thuật nghiệp vụ chủ yếu để thu thuế thành công, đóng góp vào ngân sách nhà nước.
2.1.3. Chức năng của quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt động triển khai thực hiện hệ thống chính sách thuế với
ba chức năng chủ yếu:
- Chức năng tham mưu: nghiên cứu, tham mưu để ban hành chính sách
pháp luật thuế đầy đủ và đúng đắn.
Chính sách thuế là hệ thống quan điểm, đường lối, phương châm điều tiết thu
nhập của các tổ chức và cá nhân thông qua thuế. Việc tạo ra các chính sách về thuế
sẽ định hướng cho việc thực hiện các nhiệm vụ trong những năm tới.
nhất theo thứ tự yêu cầu quản lý và thuận lợi cho người nộp thuế.
- Chức năng kiểm tra, giám sát: kiểm tra, giám sát đối tượng nộp thuế và cán
bộ thuế trong việc chấp hành các quy định của pháp luật thuế, các chính sách thuế.
Chức năng này có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: kiểm
tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
với mục đích đánh giá tính chính xác, đầy đủ của thông tin chứng từ trong hồ sơ
thuế và sự tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế. Thanh tra thuế cũng được
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
thực hiện dưới các hình thức khác nhau và các đối tượng khác nhau để giải quyết
các khiếu nại, tố cáo, ngăn chặn những dấu hiệu vi phạm về thuế. Xử lý vi phạm
pháp luật về thuế bằng biện pháp xử phạt hành chính hoặc có thể bị truy cứu trách
nhiệm hình sự. Đó là các vi phạm về thủ tục thuế, nộp tiền thuế chậm, khai sai dẫn
đến thiếu số thuế phải nộp nhưng tăng số thuế được hoàn, trốn thuế, gian lận thuế.
2.1.4. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
Mỗi sắc thuế bao gồm có: Tên gọi của sắc thuế; Đối tượng nộp thuế; Đối tượng
chịu thuế; Cơ sở tính thuế, mức thuế; Miễn, giảm thuế, (Tổng cục Thuế, 2008)
Tên gọi của sắc thuế
Mỗi sắc thuế đều có một tên gọi nhằm phân biệt giữa các hình thức thuế khác
nhau, đồng thời phản ánh những tính chất chung nhất của hình thức thuế đó. Trong
nhiều trường hợp, tên gọi của sắc thuế đã hàm chứa nội dung, mục đích và phạm vi
điều chỉnh của sắc thuế đó.
Đối tượng nộp thuế
Trong một luật thuế bao giờ cũng quy định cụ thể ai phải nộp thuế, và người
đó được gọi là đối tượng nộp thuế.
Đối tượng nộp thuế có thể là thể nhân hoặc pháp nhân mà được pháp luật xác
định có trách nhiệm phải nộp thuế cho Nhà nước. Người có trách nhiệm trả thuế
vào, hoặc có kèm theo các khoản phụ thu được hưởng hay không.
Mức thuế
Mức thuế thể hiện mức độ động viên của Nhà nước so với cơ sở tính thuế và
được biểu hiện dưới hình thức thuế suất hay định suất thuế.
Trong một sắc thuế thì đây là yếu tố quan trọng nhất. Có thể nói, thuế suất
hay định suất thuế được gọi là linh hồn của một sắc thuế, vì nó thể hiện mức thuế
đối với Người nộp thuế, thể hiện nhu cầu cần tập trung nguồn tài chính cho Ngân
sách nhà nước và là biểu hiện chính sách điều chỉnh kinh tế xã hội của Nhà nước.
Vì vậy, việc xác định thuế suất hay định suất thuế trong một sắc thuế phải quán triệt
quan điểm vừa coi trọng lợi ích quốc gia, vừa chú ý đến lợi ích thích đáng của
người nộp thuế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tập trung và tích tụ trong việc sử
dụng công cụ thuế.
Mức thuế được thể hiện dưới hai hình thức: Mức tuyệt đối và mức tương đối.
- Mức thuế tuyệt đối (hay còn gọi là định suất thuế) là mức thuế được tính
bằng số tuyệt đối theo một đơn vị vật lý của đối tượng chịu thuế.
- Mức thuế tương đối (hay còn gọi là thuế suất) là mức thuế được tính bằng
một tỷ lệ phần trăm trên một đơn vị giá trị đối tượng chịu thuế. Tuỳ theo sắc thuế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
mà người ta áp dụng các phương pháp đánh thuế khác nhau tương ứng với nhiều
mức nộp thuế, thông thường có bốn loại mức thuế sau:
Mức thuế thống nhất là mức nộp thuế cố định như nhau cho tất cả đối tượng
chịu thuế. Loại mức thuế này không phụ thuộc vào cơ sở tính thuế.
Mức thuế ổn định là mức nộp thuế được quy định theo một tỷ lệ nhất định
như nhau trên cơ sở tính thuế. Dù cơ sở tính thuế cao thấp khác nhau thì người nộp
thuế cũng chỉ phải nộp mức thuế theo tỷ lệ ổn định.
Mức thuế luỹ tiến là mức thuế phải nộp tăng (hoặc giảm) theo mức tăng
Thuế giá trị gia tăng: là một loại thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của
hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng.
Giá trột loại thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa sản xuất kinh
doanh. Nó được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa sản xuất kinh
doanh phát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Và
được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa sản xuất kinh doanh phát sinh
thuế suất x giá hàng hoá dịch vụ bán ra) trừ số thuế GTGT đầu vào (tính được bằng
cách lấy thuế suất x giá hàng hoá dịch vụ mua vào). Thuế GTGT là công cụ có hiệu
quả trong việc động viên nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Thuế thu nhập doanh nghiệp: là một loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập
chịu thuế của các DNN&V.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính bằng cách lấy thu nhập chịu
thuế ( bằng doanh thu - chi phí + các thu nhập khác) x thuế suất.
Thuế TNDN được sử dụng để điều tiết thu nhập của các nhà đầu tư nhằm góp
phần đảm bảo công bằng xã hội, là một trong các nguồn thu quan trọng của NSNN.
2.2.2. Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với DNN&V
Theo Luật Quản lý thuế ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội
khoá XI, (Quốc hội, 2006); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
(Quốc hội, 2012) và Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 2 năm 2011; thông tư
số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, (Bộ Tài chính, 2013). Hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế gồm 8 nội dung chính: Đăng ký thuế,
khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; Xoá nợ
tiền thuế, tiền phạt; Quản lý thông tin về người nộp thuế; Kiểm tra thuế, thanh tra
thuế; Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Xử lý vi phạm pháp luật về
thuế; Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng bao gồm:
- Tờ khai thuế tháng;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra;
- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào;
- Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp.
Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:
- Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan
đến xác định số thuế phải nộp;
- Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý gồm tờ khai thuế tạm tính và các tài liệu
khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính;
- Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế
năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.
Hồ sơ khai thuế đối với đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh
nghĩa vụ thuế bao gồm:
- Tờ khai thuế;
- Hoá đơn, hợp đồng và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy
định của pháp luật.
Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan được sử dụng làm
hồ sơ khai thuế.
Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng,
chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế;
- Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng
hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;
- Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.
hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế
tháng, khai thuế năm, khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ
thuế; sáu mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, kể từ ngày hết thời
hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ
khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn
có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị
trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn.
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn
nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc
chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại
trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót
gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế
được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
Ấn định thuế
Việc ấn định thuế phải bảo đảm khách quan, công bằng và tuân thủ đúng quy
định của pháp luật về thuế.
Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố liên
quan đến việc xác định số thuế phải nộp.
Ấn định thuế đối với người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai trong
2.2.2.2. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
Thủ tục hoàn thuế
Quản lý thủ tục hoàn thuế đối với doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:
- Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp trong 12 tháng liên tục
hoặc 4 quý liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường
hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số
thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc
kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh là: Giấy đề nghị hoàn trả
khoản thu NSNN theo mẫu quy định.
Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với các trường hợp sau đây:
- Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định
của Luật thuế giá trị gia tăng;
- Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo
quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Cá nhân thuộc diện được hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của
pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc diện được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Tổ chức, cá nhân nộp các loại thuế khác có số tiền thuế đã nộp vào ngân
sách nhà nước lớn hơn số tiền thuế phải nộp.
Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Văn bản yêu cầu hoàn thuế;
- Chứng từ nộp thuế;
- Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 17