quản lý thuế đối với hộ kinh doang cá thể tại chi cục thuế huyện tiên du tỉnh bắc ninh - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
  
NGUYỄN THỊ THU DUNG

QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN TIÊN DU – TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
  

riêng tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của
tác giả khác. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung
thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ
quản, cơ sở ñào tạo và Hội ñồng ñánh giá Khoa học của trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội về công trình và kết quả nghiên cứu của mình.
Hà Nội, tháng năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Dung
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi ñã nhận ñược

Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 2

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Khái quát về thuế và hộ kinh doanh cá thể 3

2.1.2 Khái quát chung về công tác quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể. 10
2.1.3 Nội dung và qui trình quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể 16

2.1.4 Nhân tố ánh hưởng dến công tác quản lý thuế ñối với hộ kinh
doanh cá thể của Chi cục thuế 31


3.2.4 Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách giai ñoạn 2010-2012 của
Chi cục thuế Huyện Tiên Du. 51

3.3 Phương pháp nghiên cứu 53

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 53

3.3.2 Phương pháp phân tích 54

3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu trong phân tích 54

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57
4.1 Thực trạng công tác quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể tại
Chi cục thuế Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. 57

4.1.1 Khái quát về thực trạng các hộ KDCT trên ñịa bàn huyện Tiên Du 57

4.1.2 Thực trạng quản lý thuế ñối với các hộ kinh doanh cá thể tại Chi
cục thuế huyện Tiên Du 59

4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế ñối với hộ kinh
doanh cá thể tại Chi cục thuế Huyện Tiên Du. 83

4.2.1 Giải pháp quản lý ñối tượng nộp thuế: 83

4.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý miễn, giảm thuế 88

4.2.3 Tăng cường công tác quản lý thu nộp 89

4.2.4 Thực hiện tốt công tác quản lý nợ thuế 90

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

3.1 Tình hình biến ñộng ñất ñai của huyện Tiên Du qua các giai ñoạn
từ 2010 ñến 2012 41

3.2 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế 43

3.2 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế 43

3.3 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của huyện Tiên Du qua 3 năm
(2010-2012) 47

3.4 Cơ cấu tổ chức cán bộ Chi cục thuế Huyện Tiên 51

3.5 Kết quả thu các năm 2010, 2011, 2012 52

viii

4.13 Quản lý doanh thu tính thuế ñối với các hộ kinh doanh cá thể nộp
theo phương pháp khấu trừ 74

4.14 Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh 76

4.15 Kết quả miễn, giảm thuế ñối với các hộ KDCT 77

4.16 Kết quả thu thuế ñối với các hộ KDCT 78

4.17 Tổng hợp nợ thuế hộ kinh doanh từ năm 2010 ñến 2012 79

4.18 Kết quả xử lý quyết toán các năm 2010-2012 ðối với hộ KDCT
nộp thuế theo phương pháp khấu trừ 82

Tiên Du sẽ là một cơ sở thực tiễn tốt ñể ñề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý thuế ñối với các hộ kinh doanh cá thể trên ñịa bàn huyện.
Xét từ yêu cầu thực tiễn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Quản
lý thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Tiên Du, Tỉnh
Bắc Ninh”
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
ðánh giá thực trạng tình hình quản lý thuế ñối với các hộ kinh doanh cá
thể tại Chi cục thuế huyện Tiên Du, trên cơ sở ñó ñề ra một số giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý ñối với các hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế
huyện Tiên Du trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế từ các hộ
kinh doanh cá thể.
- Phản ánh và ñánh giá thực trạng quản lý thuế ñối với các hộ kinh
doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Tiên Du.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý
thuế ñối với các hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Tiên Du trong
những năm tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là quản lý thuế ñối với các hộ kinh
doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Tiên Du.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: ðề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng quản lý thuế
ñối với các hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Tiên Du.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế ñối với các hộ kinh

chuyển ñổi quyền sở hữu một bộ phận thu nhập của các pháp nhân và thể
nhân thành quyền sở hữu của Nhà nước. Do ñó Nhà nước phải dùng quyền
lực ñể thực hiện quyền chuyển ñổi. Tính quyền lực tạo nên sự bắt buộc là một
tất yếu khách quan, nhưng vì các hoạt ñộng thu nhập của thể nhân và pháp
nhân không gây cản trở cho xã hội nên tính bắt buộc này là phi hình sự. Vì
vậy có thể nói việc ñánh thuế không mang tính hình phạt.
ðặc ñiểm này ñược thể chế hoá trong hiến pháp của mọi quốc gia, việc
ñóng góp thuế cho nhà nước ñược coi là một trong những nghĩa vụ bắt buộc
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4

ñối với công dân. Mọi công dân làm nghĩa vụ ñóng thuế theo những luật thuế
ñược cơ quan quyền lực tối cao quy ñịnh và nếu không thi hành sẽ bị cưỡng
chế theo những hình thức nhất ñịnh.
Thuế là một khoản ñóng góp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp.
Nghĩa là khoản ñóng góp của công dân bằng hình thức thuế không ñòi hỏi phải
hoàn trả ñúng bằng số lượng và khoản thu mà nhà nước thu từ công dân ñó như
là một khoản vay mượn. Nó sẽ ñược hoàn trả lại cho người nộp thuế thông qua
cơ chế ñầu tư của Ngân sách nhà nước cho việc sản xuất và cung cấp hàng hoá
công cộng, dưới các hình thức trợ cấp xã hội, quỹ phúc lợi xã hội…
Tóm lại, Thuế là một biện pháp kinh tế của mọi Nhà nước, nó ñược
thực thi khi hoạt ñộng kinh tế tạo ra thu nhập hoặc sử dụng nguồn thu nhập
tạo ra. ðặc biệt, trong nền kinh tế thị trường vai trò của Nhà nước ngày càng
trở nên quan trọng thì vai trò của thuế cũng chiếm vị trí không thể thiếu ñược
trong công tác quản lý và ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế.
b/Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
-Thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy ñộng tập trung một
phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách nhà nước.
Nhà nước ban hành pháp luật thuế và ấn ñịnh các loại thuế áp dụng ñối
với các pháp nhân và thể nhân trong xã hội. Việc các chủ thể nộp thuế, thực

không có lợi cho sự phát triển của nền kinh tế, cho nhu cầu tiêu dùng của
nhân dân hoặc những ngành nghề ảnh hưởng ñến thuần phong mỹ tục, ñến
sức khỏe của nhân dân thì áp dụng thuế suất cao. Trong nền kinh tế thị
trường, các thành phần tự do lựa chọn ngành nghề nào mang lại lợi nhuận cao
nhất mà không tính ñến hậu quả ñể lại sau quá trình sản xuất kinh doanh. Nhà
nước dùng công cụ thuế ñể ñiều chỉnh và hướng các hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh ñi vào con ñường phát triển có hiệu quả mang lại nhiều lợi ích cho
quốc kế dân sinh.
Hiện nay, Nhà nước ta sử dụng tổng hợp hệ thống chính sách thuế
nhằm khuyến khích mạnh mẽ các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6

phần kinh tế cạnh tranh lành mạnh trên cơ sở bình ñẳng trước pháp luật, góp
phần thúc ñẩy việc khai thác nguyên liệu trong nước, tranh thủ vốn ñầu tư
nước ngoài ñể mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế hàng hóa ñẩy mạnh xuất
nhập khẩu ñáp ứng yêu cầu tiêu dùng và tích lũy; bảo ñảm lợi ích giữa Nhà
nước và xã hội, lợi ích của các bên hợp tác, vừa ñảm bảo sản xuất trong nước
phát triển nâng cao ñời sống của người dân.
- Thuế là công cụ ñiều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong
phân phối.
Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có sự
chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã
hội. Kinh tế thị trường càng phát triển thì khoảng cách giàu – nghèo giữa các
tầng lớp dân cư ngày càng có xu hướng gia tăng. Sự phát triển mọi mặt của
một ñất nước là thành quả của sự nỗ lực của cả cộng ñồng, mọi thành viên
trong xã hội ñều có những ñóng góp nhất dịnh. Nếu không chia sẻ thành quả
phát triển kinh tế cho mọi thành viên sẽ thiếu công bằng và tạo nên sự ñối lập
về quyền lợi và của cải giữa các tầng lớp dân cư và gây ra bất ổn xã hội.
Chính vì vậy, Nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập,

- Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nước và tạo ñiều kiện hòa nhập
nền kinh tế thế giới.
Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước tránh khỏi sự cạnh tranh khốc
kiệt từ bên ngoài ñược coi là hết sức cần thiết ñối với các nước. ðiều này
ñược thể hiện rõ nét thông qua thuế xuất nhập khẩu. ðể kích thích sản xuất
trong nước phát triển, kích thích sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nhà nước
ñánh thuế rất thấp hoặc không ñánh thuế vào hàng xuất khẩu. Khuyến khích
xuất khẩu hàng hoá ñã qua chế biến, hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô.
ðánh thuế nhập khẩu thấp ñối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước
chưa sản xuất ñược và ñánh thuế nhập khẩu cao ñối với hàng hoá máy móc
thiết bị trong nước ñã sản xuất ñược hoặc hàng hoá tiêu dùng xa xỉ.
Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế ñang phát triển mạnh mẽ ở trong
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8

khu vực và trên thế giới. Sự ưu ñãi, các hiệp ñịnh về thuế, tính thông lệ quốc
tế của chính sách thuế có thể làm gia tăng sự hoà nhập kinh tế giữa một số
quốc gia với khu vực và cộng ñồng quốc tế.
2.1.1.2 Khái niệm, ñặc ñiểm và vai trò của hộ kinh doanh cá thể
a/ Khái niệm hộ kinh doanh cá thể.
Hộ kinh doanh cá thể là mô hình tổ chức kinh tế ñơn giản, gọn nhẹ, sử
dụng ít lao ñộng, ñược phân bố rộng rãi trong các tầng lớp dân cư. Về thời
gian của hộ kinh doanh cá thể là ña thời gian, ñiều này xuất phát từ nhu cầu
thực tế của người dân trên ñịa bàn và có cầu ắt có cung, nhất là nhu cầu về ăn
uống, dịch vụ, thương mại.
Theo ñiều 36, khoản 1, Nghị ñịnh số 88/2006/Nð-CP ñịnh nghĩa: hộ
kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc
một hộ gia ñình làm chủ, chỉ ñược kinh doanh tại một ñịa ñiểm, sử dụng
không quá mười lao ñộng, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình ñối với hoạt ñộng kinh doanh.

c/ Vai trò của hộ kinh doanh cá thể trong nền kinh tế
Trong ñiều kiện kinh tế thị trường, hộ kinh doanh cá thể ñã có những
bước phát triển mạnh mẽ, nó ñóng vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hóa
và cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất và ñời sống. Hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể không chỉ cung cấp nhiều loại sản
phẩm, dịch vụ cho xã hội mà còn ñem lại nguồn thu không nhỏ cho ngân sách
nhà nước.
Trong ñiều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, tình trạng thất
nghiệp ñang ngày càng gia tăng thì chính việc thu hút một số lượng lao ñộng
ñáng kể của hộ kinh doanh cá thể ñã góp phần giải quyết phần nào vấn ñề
thất nghiệp cho xã hội và nâng cao ñời sống kinh tế xã hội. Sự phát triển ngày
càng cao của hộ kinh doanh cá thể ñã ñẩy nhanh vòng quay vốn trong nền
kinh tế và có vai trò quan trọng trong quá trình phân phối, luân chuyển hàng
hóa dịch vụ hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10

Mặc dù có vai trò hết sức quan trọng thì thành phần kinh tế hộ cá thể
cũng có một số mặt hạn chế. ðặc ñiểm của hộ cá thể là làm ăn riêng lẻ, tản
mạn, rời rạc và luôn tìm mọi cách ñể tìm ra những chỗ sơ hở, non yếu trong
quản lý kinh tế ñể kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế, làm hàng giả nhằm thu
lợi nhuận cao. Sự năng ñộng của thành phần kinh tế hộ cá thể mang tính chất
tự phát theo thị trường nếu thiếu sự ñịnh hướng thì sẽ không bao quát ñược
nhu cầu thị trường. Do ñó cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước ñối
với thành phần kinh tế này.
2.1.2 Khái quát chung về công tác quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh cá
thể.
2.1.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể
a/Khái niệm về quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể.
Quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể là hoạt ñộng quản lý của Nhà

mua, bán hàng, ñiều này ñã dẫn ñến dễ gian lận trong việc kê khai thuế. Vì thế
quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể còn có những ñặc ñiểm sau:
+ Hộ kinh doanh cá thể (bao gồm cả hộ hành nghề tư nhân) nếu có
mức thu nhập dưới mức lương tối thiểu (do Chính phủ quy ñịnh) không phải
ñăng ký kinh doanh (trừ các ngành nghề kinh doanh có ñiều kiện) và chưa
phải nộp thuế.
+ Bên cạnh sự khuyến khích hộ kinh doanh cá thể tự giác trong việc
khai thuế, nộp thuế còn có sự tham gia của hội ñồng tư vấn thuế.
+ Do chủ yếu hộ kinh doanh cá thể không thực hiện hoặc thực hiện
không ñầy ñủ chế ñộ kế toán, hóa ñơn, chứng từ trong mua, bán hàng hóa, nên
về cơ chế quản lý thuế cũng hướng tới sự ñơn giản trong việc khai thuế, tính
thuế và nộp thuế.
+ Hộ kinh doanh cá thể phải thực hiện mức ấn ñịnh thuế của cơ quan
thuế (trong trường hợp hộ kinh doanh kê khai doanh thu chưa sát ñúng thực tế
và hộ kinh doanh khoán ổn ñịnh thuế 6 tháng hoặc một năm).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12

2.1.2.2 Mục ñích và nguyên tắc của công tác quản lý thuế ñối với hộ kinh
doanh cá thể.
a/ Mục ñích của công tác quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể
Công tác quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh nhằm ñạt ñược các mục
ñích cơ bản sau:
- Tăng thu cho ngân sách Nhà nước.
Ở nước ta, số thu bằng thuế hàng năm chiếm tỷ trọng chủ yếu trong
tổng số thu của ngân sách nhà nước. Số thuế thu ñược từ khu vực kinh tế cá
thể tuy chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập ngân sách nhưng ñây lại là
lĩnh vực phức tạp, khó quản lý. Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế ñối với
hộ cá thể sẽ có tác dụng ñộng viên, tăng thu cho NSNN.
- Thực hiện vai trò quản lý của Nhà nước ñối với khu vực kinh tế này.

a/ Thuế môn bài:
Trong hệ thống thuế nước ta, thuế môn bài là một sắc thuế trực thu rất
quen thuộc với quần chúng, là thuế ñăng ký kinh doanh ñược tính theo năm,
mức thuế ñược áp dụng theo số tuyệt ñối căn cứ vào loại hình doanh nghiệp.
ðối với hộ kinh doanh cá thể, mức thuế môn bài ñược áp dụng 6 mức từ
50.000 ñồng/năm ñến 1.000.000 ñồng/năm căn cứ vào mức thu nhập tháng
của hộ kinh doanh.
Hộ ra kinh doanh vào thời gian 6 tháng ñầu năm thì nộp mức thuế môn
bài cả năm, của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm. Hộ
ñang kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng ñầu của năm dương lịch, hộ
mới ra kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay trong tháng bắt ñầu kinh
doanh.[15]
b/Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Thuế GTGT là loại thuế gián thu ñánh vào phần giá trị tăng thêm của
các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu
thông ñến tiêu dùng.
- ðối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các hộ có hoạt ñộng sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14

- Các hộ kinh doanh cá thể áp dụng ñồng thời cả hai phương pháp tính
thuế GTGT là: phương pháp khấu trừ và phương pháp tính thuế trực tiếp trên
GTGT.
+ Phương pháp khấu trừ: áp dụng ñối với các hộ kinh doanh lớn chấp
hành ñầy ñủ chế ñộ kế toán, hoá ñơn, chứng từ mua bán hàng hoá, hạch toán
ñược cả ñầu vào, ñầu ra.
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT ñầu ra -

Thuế GTGT ñầu vào

Thuế GTGT phải nộp =

GTGT của hàng
hoá, dịch vụ
x
Thuế suất thuế
GTGT tương ứng
• ðối với hộ kinh doanh ñã thực hiện chế ñộ lập hoá ñơn, chứng từ khi
bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có ñủ hoá ñơn, chứng từ ñối với hàng
hoá, dịch vụ mua vào thì:
Thuế GTGT
phải nộp
=

Doanh số
bán ra
x

Tỷ lệ GTGT x

Thuế suất thuế
GTGT tương ứng
GTGT của hàng hoá,
dịch vụ
=

Doanh số
bán ra
- Giá thanh toán của hàng
hoá, dịch vụ mua vào

phải nộp 1+ thuế suất tiêu thụ TTðB (nếu có)
ðối với các hộ không thực hiện ñầy ñủ chế ñộ kế toán thì cơ quan thuế sẽ
ấn ñịnh thuế tiêu thụ ñặc biệt phải nộp.
d/ Thuế thu nhập cá nhân:
Thuế TNCN là loại thuế trực thu tính trên phần thu nhập của các cá
nhân có thu nhập ñược quy ñịnh tại ðiều 3-Luật thuế TNCN số
04/2007/QH12 ngày 21/11/2007
+ ðối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế ñộ kế toán hóa ñơn,
chứng từ nộp thuế theo phương pháp khoán, thì thu nhập chịu thuế thu nhập
cá nhân ñược xác ñịnh theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế
=

Doanh thu ấn ñịnh
trong kỳ tính thuế
x

Tỷ lệ thu nhập
chịu thuế ấn ñịnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status