Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHU HỒNG PHÚC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ LAN ANH
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được bảo vệ một học
vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn
trong luận văn này đều đã được trân trọng chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
CHU HỒNG PHÚC
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn
thành chương trình học tập và thực hiện Luận văn này.
Tác giả luận văn
CHU HỒNG PHÚC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
5. Bố cục luận văn 3
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
2.1. Câu hỏi nghiên cứu đặt ra 49
2.2. Phương pháp nghiên cứu 49
2.2.1. Khung nghiên cứu 49
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 51
2.2.3. Phương pháp phân tích 51
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu 52
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
HỘ KDCT TẠI CHI CỤC THUẾ ĐỒNG HỶ 53
3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT tại
chi cục thuế Đồng Hỷ 53
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 53
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế xã hội 54
3.1.3. Tình hình hoạt động của hộ KDCT trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 56
3.2. Thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT tại chi cục thuế
Đồng Hỷ 59
3.2.1. Thực trạng quản lý các thủ tục hành chính thuế đối với hộ KDCT 59
3.2.2. Thực trạng giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế 67
3.2.3. Thực trạng quản lý quy trình thu thuế 72
3.3. Một số nhân tố ảnh hưởng, kết quả đạt được và những hạn chế trong
công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT tại huyện Đồng Hỷ 94
3.3.1. Những hạn chế 97
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
3.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế 97
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ 99
4.1. Định hướng công tác quản lý thuế trong thời gian tới 99
NSNN : Ngân sách Nhà nước
KK-KTT : Kê khai - Kế toán thuế
UNT : Ủy nhiệm thu
CNTT : Công nghệ thông tin
KBNN : Kho bạc Nhà nước
CSDL : Cơ sở dữ liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Biểu thuế môn bài 10
Bảng 1.2. Biểu thuế suất thuế tncn lũy tiến từng phần 22
Bảng 1.3. Biểu thuế suất thuế TNCN toàn phần 22
Bảng 2.1. Danh sách chọn hộ điều tra 51
Bảng 3.1. Biểu dân số chia theo giới tính 54
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 55
Bảng 3.3. Thống kê cấp mới giấy chứng nhận ĐKKD hộ cá thể 59
Bảng 3.4. Thống kê tình hình cấp mã số thuế 60
Bảng 3.5. Số lương tờ khai thuế đã tiếp nhận và xử lý 63
Bảng 3.6. Tổng hợp số thuế đã kê khai hộ cá thể 64
Bảng 3.7. Kết quả thu thuế đối với các hộ KDCT 65
Bảng 3.8. Kết quả miễn, giảm thuế đối với các hộ KDCT 66
Bảng 3.9. Tình hình quản lý hộ 67
Bảng 3.10. Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh 70
Bảng 3.11. Tổng hợp dự toán thu ngân sách năm 2011-2013 72
Bảng 3.12. Cơ cấu tổ chức cán bộ chi cục thuế Đồng Hỷ 77
Bảng 3.13. Kết quả thu qua các năm 2011-2013 87
Bảng 3.14. Tổng hợp nợ thuế các năm 2011 - 2013 88
không chỉ tăng thu cho ngân sách, qua đó đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và
hoạt động của Nhà nước mà còn sử dụng nó để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy
tăng trưởng, phát triển kinh tế nhanh, bền vững, tiến kịp các nước trong khu vực và
trên thế giới, bên cạnh đó thực hiện mục tiêu bình đẳng và bảo vệ an ninh, trật tự, an
toàn cho xã hội đồng thời bảo vệ tài nguyên, môi trường của đất nước.
Thời gian qua công tác quản lý thuế nói chung và đối với hộ kinh doanh nói
riêng đã có nhiều chuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật
về thuế của các hộ kinh doanh, hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách. Tuy nhiên,
tiềm năng vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt ở mức cao hơn. Tình trạng thất thu
tuy có giảm nhưng vẫn còn tình trạng quản lý không hết hộ kinh doanh, doanh thu
tính thuế không sát thực tế, dây dưa nợ đọng thuế còn nhiều… Tình hình quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ cũng nằm trong
thực trạng chung đó.
Qua các cuộc giám sát của Ban kinh tế xã hội Hội đồng Nhân dân Huyện, cũng
như kết quả kiểm toán của Đoàn Kiểm toán Nhà nước khu vực X tại Chi cục Thuế về
công tác thu ngân sách cho thấy công tác quản lý và khai thác nguồn thu còn một số bất
cập trong đó nổi cộm là tình trạng quản lý và lập bộ sổ các hộ kinh doanh còn bỏ sót rất
lớn. Từ đó cần sớm tìm ra giải pháp để nhanh chóng khắc phục.
Nhận thức được tầm quan trọng do thực tiễn đặt ra, chúng tôi muốn tìm giải
pháp quản lý một cách hiệu quả nguồn thu thuế từ các hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện nên chọn đề tài: “Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục
thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài bảo vệ luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng tình hình quản lý thuế đối với các hộ KD cá thể huyện
Đồng Hỷ, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp quản lý thuế theo luật nhằm
chống thất thu thuế từ các hộ KD cá thể của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thiện quy trình quản lý thuế về quản lý diện hộ kinh doanh, việc điều tra và khảo sát
doanh thu, việc kiểm tra và quản lý đơn nghỉ kinh doanh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
Đề tài nghiên cứu của tác giả: Nguyễn Công Thạch (năm 2013), Hoàn thiện
công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiện,
tỉnh Gia Lai. Đề tài nghiên cứu công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể tại huyện
Phú Thiện, huyện có địa bàn rộng, đi lại khó khăn, hộ kinh doanh không tập trung,
đối tượng kinh doanh chủ yếu là đồng bào dân tộc, nhưng đề tài đã đưa ra được nhiều
giải pháp quản lý hiệu quả như: việc rút ngắn thời gian thu nộp thuế, công tác khảo
sát doanh thu và tính thuế, rút ngắn thời gian trong quy trình thanh kiểm tra thuế, việc
cải cách thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho việc khê khai và nộp thuế,
việc phối hợp giữa cơ quan thuế với ủy ban nhân dân xã-thị trấn.
Đề tài nghiên cứu của tác giả: Nguyễn Mỹ Phúc (năm 2012), Giải pháp tăng
cường công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế quận
Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Đề tài đã nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp
trong công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể như: Công tác quản lý diện hộ,
công tác quản lý và chống thất thu về doanh thu và thuế, việc quản lý và xử lý đơn
nghỉ kinh doanh.
Các công trình này đã cho thấy tầm quan trọng có tính chất quyết định của
công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể, quy trình quản lý thuế hộ
kinh doanh cá thể, công tác xử lý thông tin, xử lý tờ khai và lập bộ của hộ kinh
doanh, công tác thanh kiểm tra, khảo sát doanh thu và tính thuế, việc xem xét miễn
giảm thuế cho hộ kinh doanh cá thể, việc cải cách về thủ tục hành chính thuế.
5. Bố cục luận văn
Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn gồm 4 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với hộ kinh
đóng vai trò làm vệ tinh cho các doanh nghiệp của nền kinh tế trong quá trình phân
phối, luân chuyển hàng hóa, dịch vụ. Thông qua các hộ KD cá thể có thể huy động
được nguồn vốn lớn còn đang tiềm năng trong nhân dân cho nền kinh tế. Đặc biệt
trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, tình trạng thất nghiệp đang
ngày càng gia tăng thì chính việc thu hút một số lượng lao động đáng kể của hộ KD
cá thể đã góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho xã hội.
Mặc dù có vai trò hết sức quan trọng song thành phần kinh tế hộ cá thể cũng
có một số mặt hạn chế đó là: Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản
xuất rất hạn chế. Sự năng động mang tính chất tự phát, luôn tìm những chỗ sơ hở để
kinh doanh trái phép và trốn lậu thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý. Chính vì
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
vậy cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước thông qua công cụ pháp luật,
nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần
kinh tế này hoạt động có hiệu quả.
1.1.3. Đặc điểm thành phần kinh tế cá thể
Hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân và
hộ gia đình mình là chính. Quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, điều kiện áp dụng khoa
học công nghệ tiên tiến hạn chế và luôn tìm mọi cách để tìm ra những chỗ sơ hở
trong quản lý kinh tế để kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế. Cùng với sự phát triển
của nền kinh tế, các hộ kinh doanh phát triển khá nhanh trong cả nước, hoạt động
trong mọi ngành nghề như sản xuất, giao thông vận tải, thương nghiệp, ăn uống,
dịch vụ Đặc điểm của hộ kinh doanh là dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản
xuất, người chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sản xuất kinh doanh đến phân
phối tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Hoạt động mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm
nguồn lực, vốn, sức lao động, rất nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàng chuyển đổi
ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị trường và nền kinh tế. Có
một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến, được phân bổ rộng rãi ở mọi nơi, mọi lúc.
của Nhà nước, thuế công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Tiền thuế được dùng để xây
dựng, bảo vệ và phát triển đất nước.
- Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp cho Nhà
nước, tính bắt buộc của thuế thể hiện nghĩa vụ đóng góp của mọi công dân với lợi ích
công cộng của toàn xã hội, tính bắt buộc được ghi nhận ở hiến pháp năm 1992 được
ghi nhận ở điều 80 công nhận thuế là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của công dân.
- Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực
tiếp và không đối giá, số tiền thuế phải nộp không gắn trực tiếp với lợi ích cụ thể mà
người nộp thuế được hưởng từ hàng hóa công cộng do nhà nước cung cấp. Các tổ chức,
cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước mà không có quyền đòi hỏi nhà
nước phải cung cấp trực tiếp cho họ một lượng hàng hóa dịch vụ cụ thể nào đó. Tuy
nhiên tổ chức cá nhân có quyền nêu ý kiến của mình nếu như những gì mà họ nhận
được từ sự đầu tư của nhà nước là quá thấp trong khi số thuế phải nộp của họ quá cao.
Thuế là một biện pháp kinh tế của nhà nước, nó được thực thi khi hoạt
động kinh tế tạo ra thu nhập hoặc sử dụng nguồn thu nhập tạo ra. Đặc biệt trong
nền kinh tế thị trường vai trò của nhà nước ngày càng trở nên quan trọng thì vai
trò của thuế cũng chiếm vị trí không thể thiếu được trong công tác quản lý và
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
1.2.3. Chức năng của thuế
- Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính; đây là chức năng cơ bản
của thuế, đặc trưng cho thuế ở tất cả các dạng Nhà nước trong tiến trình phát triển của
xã hội. Về mặt lịch sử, đây là chức năng đầu tiên, phản ánh nguyên nhân sự ra đời
của thuế. Thông qua chức năng này các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình
thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước. Chức
năng huy động tập trung nguồn lực tài chính tạo ra những tiền đề khách quan cho sự
can thiệp của Nhà nước và nền kinh tế. Bằng chính chức năng này, Nhà nước tiến
nước cũng sử dụng thuế để tác động và hoạt động xuất nhập khẩu nhằm thực hiện
chính sách thương mại quốc tế và hội nhập kinh tế.
Giữa hai chức năng trên của thuế có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau.
Chức năng phân phối và phân phối lại của thuế là nguyên nhân ảnh hưởng đến sự
vận động và phát triển của chức năng điều tiết. Nhưng chức năng điều tiết của thuế
cũng có tác động ngược lại đến chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập.
Nguồn tài chính mà Nhà nước tập trung được dưới dạng thuế là tiền đề của sự can
thiệp của Nhà nước trên diện rộng và theo chiều sâu tới quá trình sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp. Ngược lại, việc điều tiết, sắp xếp sản xuất của Nhà
nước nhằm vào việc thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế lại tạo điều kiện để
tăng thu nhập của các tầng lớp nhân dân và đây chính là cơ sở quan trọng để mở
rộng phạm vi tác động của chức năng phân phối và phân phối lại.
Sự thống nhất nội tại của các chức năng hoàn toàn không loại trừ các mâu thuẩn
nội tại trong mỗi chức năng và giữa hai chức năng. Sự tăng cường chức năng phân phối
và phân phối lại làm cho nguồn thu của Nhà nước tăng lên. Ðiều đó có nghĩa là mở
rộng khả năng của Nhà nước trong việc thực hiện các chương trình kinh tế xã hội. Mặt
khác, việc tăng cường chức năng phân phối và phân phối lại một cách quá mức sẽ làm
tăng gánh nặng thuế và hậu quả là làm giảm động lực phát triển kinh tế, trong nhiều
trường hợp làm hạn chế vai trò của chức năng điều tiết. Ðó là tính hai mặt của thuế, nó
có khả năng làm ảnh hưởng đến nền kinh tế một cách tích cực, nhưng cũng có thể ảnh
hưởng một cách tiêu cực. Tính hai mặt của sự tác động đó cần phải được xem xét
nghiêm túc kỹ lưỡng trong tiến trình hoạch định, xây dựng, ban hành các chính sách
pháp luật về thuế của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội nhất định.
1.3. Chính sách thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh
Sau khi thực hiện chương trình cải cách thuế bước hai, nếu không kể các
khoản thu về tiền sử dụng đất và thu lệ phí trước bạ, các loại phí, lệ phí, hiện nay hệ
thống thuế của nước ta bao gồm 9 sắc thuế, trong đó các sắc thuế chủ yếu áp dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhất định cho công ty để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế môn bài thu
theo từng thành viên. Các đối tượng nêu trên có mức thuế môn bài được áp
dụng 6 mức từ 50.000 đồng/năm đến 1.000.000 đồng/năm căn cứ vào mức thu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
nhập tháng của hộ kinh doanh, cụ thể theo biểu dưới đây:
Bảng 1.1. Biểu thuế môn bài
Bậc thuế
Thu nhập/tháng (đồng)
Mức thuế cả năm
1
Trên 1.500.000
1.000.000
2
Trên 1000.000 đến 1.500.000
750.000
3
Trên 750.000 đến 1.000.000
500.000
4
Trên 500.000 đến 750.000
300.000
5
Trên 300.000 đến 500.000
100.000
6
Bằng hoặc thấp hơn 300.000
50.000
Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật thuế GTGT.
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT.
- Giá tính thuế GTGT đƣợc quy định nhƣ sau
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán
chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt giá tính
thuế GTGT là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập
khẩu nếu có, cộng với thuế TTĐB nếu có. Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo
quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
Đối với hàng hóa, dịch vụ trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá
tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm
phát sinh các hoạt động này.
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa co thuế GTGT.
Trường hợp cho thuế theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê
cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước
cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT. Trường hợp thuê máy móc, thiết bị,
phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho
thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho người ngoài.
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá
bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả
góp, lãi trả chậm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
Đối với dịch vụ gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế GTGT.
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công
trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hợp xây
khấu trừ thuế GTGT và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
+ Phƣơng pháp khấu trừ: Áp dụng đối với các hộ kinh doanh lớn chấp
hành đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, hạch toán được
cả đầu vào, đầu ra.
Thuế GTGT phải nộp đối với các hộ kinh doanh áp dụng theo phương pháp
này được xác định như sau:
Số thuế GTGT phải nộp
=
Thuế GTGT đầu ra
-
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Trong đó thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ
bán ra ghi trên hóa đơn GTGT và được xác định như sau:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế của
hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế bán ra
x
Khối lượng
hàng hoá
bán ra
x
Thuế suất thuế
nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi
kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai,
khấu trừ bổ sung tối đa là 6 tháng kể từ thời điểm phát sinh sai sót. Thuế GTGT đầu
vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế
thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định.
Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong các trường hợp sau đây không
được khấu trừ mà được tính vào nguyên giá của tài sản cố định:
- Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc
phòng, an ninh.
- Tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng
phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái
bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học,
tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển
hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
- Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng
vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn)
có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị
vượt trên 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ.
Điều kiện để đƣợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Có hóa đơn GTGT của
hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa ở khâu nhập
khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản
2 Điều 2 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT. Có chứng từ thanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị
hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng. Đối với hàng hóa,
dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị trên 20 triệu đồng, cơ sở kinh doanh căn cứ