ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––
ĐỖ HUY KỲ
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––
ĐỖ HUY KỲ
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
nghiệp vừa và nhỏ ........................................................................................... 26
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý Thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ........................................................................................... 26
1.4.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý Thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa cho Chi cục Thuế thành phố Việt Trì – Phú Thọ ........ 31
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 34
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 34
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 34
2.2.1. Phƣơng pháp cho ̣n điể m nghiên cƣ́u ..................................................... 34
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 34
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp số liệu............................................................... 37
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 38
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 41
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa .............................................................................................................. 41
2.3.2. Kết quả kinh doanh bình quân của một doanh nghiệp nhỏ và vừa ....... 41
2.3.3. Các chỉ tiêu để đánh giá công tác quản lý Thuế Thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................................................ 41
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾTHU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - PHÚ THỌ ........................42
3.1. Khái quát chung về chi cục thuế thành phố Việt Trì - Phú Thọ .............. 42
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 42
3.1.2. Vị trí và chức năng ................................................................................ 43
3.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn......................................................................... 43
3.1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức .......................................................................... 48
3.1.5. Khái quát kết quả thực hiện chức năng nhiện vụ giai đoạn 2011-2015 ........ 50
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
4.1.2. Mục tiêu................................................................................................. 81
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế thành phố Việt Trì –
Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 ....................................................................... 83
4.2.1. Hoàn thiện công tác quản lý thông tin ngƣời nộp thuế ......................... 83
4.2.2. Hoàn thiện công tác kê khai, nộp thuế .................................................. 84
4.2.3. Hoàn thiện công tác quản lý căn cứ tính thuế ....................................... 84
4.2.4. Hoàn thiện công tác quản lý nợ và cƣỡng chế thuế .............................. 85
4.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế ........................................................ 85
4.2.6. Hoàn thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế .................... 86
4.2.7. Hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ ...................................................... 87
4.2.8. Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế ....... 89
4.2.9. Đối với Doanh nghiệp Nhỏ và vừa ....................................................... 89
4.3. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi cục thuế
thành phố Việt Trì – Phú thọ ............................................................................. 90
4.3.1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nƣớc các cấp .......................................... 90
4.3.2. Đối với Chi cục thuế thành phố Việt Trì ............................................... 90
4.3.3. Đối với Cục Thuế tỉnh Phú Thọ ........................................................... 90
4.3.4. Đối với Tổng cục Thuế ....................................................................... 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 94
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 96
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
5
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
6
GDP
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế
7
GTGT
Giá trị gia tăng
8
NNT
Ngƣời nô ̣p thuế
9
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
16
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
17
UBND
Ủy ban Nhân dân
18
SXKD
Sản xuất kinh doanh
19
CNTT
Công nghệ thông tin
20
2011 - 2015 .............................................................................................. 52
Bảng 3.8. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2015 ..... 53
Bảng 3.9. Tình hình sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2015 ......... 54
Bảng 3.10. Kết quả thu ngân sách của Chi cục Thuế Việt Trì giai đoa ̣n năm
2011 - 2015 .............................................................................................. 56
Bảng 3.11. Tình hình thực hiện kế hoạch thu NSNN từ các DNNVV giai đoạn
2011 - 2015 .............................................................................................. 57
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ix
Bảng 3.12. Tình hình nộp hồ sơ khai thuế TNDN của các doanh nghiê ̣p nhỏ và
vừa giai đoa ̣n 2011 - 2014 ...................................................................... 59
Bảng 3.13. Tình hình kê khai doanh thu theo ngành các DNNVV năm 2011 năm 2015 ................................................................................................. 60
Bảng 3.14. Tình hình quản lý nợ Thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các
DNNVV giai đoạn 2011 - 2015 ............................................................... 63
Bảng 3.15. Kết quả cuộc kiểm tra tình hình thực hiện Luật Thuế Thu nhập
doanh nghiệp đối với các DNNVV giai đoạn 2011 – 2015..................... 65
Bảng 3.16. Kết quả kiểm tra tại trụ sở ngƣời nộp thuế các DNVVN giai đoạn
năm 2011 - 2015 ...................................................................................... 66
Bảng 3.17. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại Chi cục Thuế TP Việt Trì
giai đoạn năm 2011 - 2015 ...................................................................... 67
Bảng 3.18. Tổng hợp ý kiế n của doanh nghiệp qua phiếu điều tra về
5 vấn đề
doanh nghiệp quan tâm nhất hiện nay ..................................................... 69
Bảng 3.19. Tổng hợp ý kiến của công chức thuế ở các điểm nghiên cứu ................ 70
còn thất thu cả về đối tƣợng nộp thuế (ĐTNT) lẫn doanh thu và mức thuế.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
Để góp phần đảm bảo công bằng giữa các chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế thì
việc nghiên cứu cơ chế thi hành quản lý Thuế TNDN có ý nghĩa quan trọng trong
đánh giá thực trạng và những giải pháp để hoàn thiện giải pháp quản lý Thuế
TNDN. Xuất phát từ thực tế trên tôi chọn đề tài: "Quản lý Thuế Thu nhập doanh
nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế Thành phố Việt Trì
- Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình, góp phần thiết thực triển khai
thực hiện Chiến lƣợc cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011- 2020: xây dựng ngành
Thuế thành phố Việt Trì “minh bạch - chuyên nghiệp - liêm chính - đổi mới”, hiện
đại, hiệu lực, hiệu quả.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện luật thuế
TNDN của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ, đề xuất
đƣa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế
TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Việt Trì, từ đó góp phần
quản lý thuế có hiệu quả, từng bƣớc hiện đại hoá ngành.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Thuế TNDN đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý Thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Việt Trì trong giai đoạn 2011 - 2015.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Việt Trì - Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế TP Việt Trì - Phú Thọ.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa
1.1.1. Khái quát chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế trực thu, đánh vào thu nhập
chịu thuế của các doanh nghiệp (DN). Thuế TNDN là một sắc thuế quan trọng
nhất của thuế trực thu. Mọi tổ chức có hoạt động SXKD có thu nhập đều là đối
tƣợng nộp thuế TNDN. Số thuế đƣợc xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và
thuế suất. Thu nhập chịu thuế đƣợc xác định bao gồm: thu nhập từ hoạt động
SXKD hàng hoá, dịch vụ và các khoản thu nhập khác trong kỳ tính thuế, kể cả
thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ ở nƣớc ngoài. Thuế suất do Nhà
nƣớc quy định. Do đặc điểm của thuế TNDN là muốn xác định thu nhập chịu
thuế phải mở sổ sách kế toán theo dõi nên việc kê khai nộp thuế và quyết toán
thuế TNDN đƣợc phân định theo mức độ thực hiện chế độ kế toán.(18)
1.1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Chính sách Thuế TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu Thuế (TNCT)
của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Chính sách Thuế TNDN đƣợc sử dụng để điều tiết thu nhập của các nhà
đầu tƣ nhằm góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
- Thuế TNDN là một trong các nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà
nƣớc và có xu hƣớng tăng lên cùng với sự tăng trƣởng của nền kinh tế. Khi nền
Ở các nƣớc tuy có sự khác nhau về phạm vi bao quát, đối tƣợng áp dụng, các
mức thuế suất hoặc các ƣu đãi thuế TNDN, nhƣng trong cách thiết lập thuế TNDN
đều quán triệt các nguyên tắc cơ bản nhất định.(18)
1.1.1.3. Vai trò của Thuế Thu nhập doanh nghiệp
- Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế trực thu. Thuế
TNDN và thuế thu nhập cá nhân chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu Ngân
sách Nhà nƣớc. Ở các nƣớc phát triển hai loại thuế chủ yếu này đã làm cho thuế
trực thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu Ngân sách nhà nƣớc. Ví dụ nhƣ Mỹ:
thuế trực thu chiếm 74,8%, Nhật Bản là 74%. Hầu hết các nƣớc có thu nhập quốc
dân bình quân đầu ngƣời thấp thì thuế gián thu thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
tổng số thuế ngân sách; ví dụ nhƣ: Philipin chiếm 60%; Thái Lan chiếm 66%; Ấn
Độ 63%; ...
Ở Việt nam, tỷ trọng thuế thu nhập doanh nghiệp trong tổng số thu Ngân
sách Nhà nƣớc Năm 2009 đạt 52.191 tỷ đồng, chiếm 19,3% trong tổng thu NSNN
và bằng 3,15% GDP. Năm 2010 là 82.297 tỷ đồng, chiếm 22,5% trong tổng thu
NSNN và bằng 4,15% GDP. Năm 2011 là 96.600 tỷ đồng, chiếm 22,4% trong tổng
thu NSNN và bằng 3,81% GDP. Tuy nhiên, cùng với xu hƣớng tăng trƣởng kinh tế,
quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng đƣợc mở rộng, hiệu quả kinh doanh
ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN.
- Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nƣớc trong việc điều tiết vĩ
mô nền kinh tế
Nhà nƣớc ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo
sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Nhƣ vậy, với
chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình
thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Về
chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu
nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Với mức thuế suất
thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số
tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp.
1.1.1.4. Phạm vi áp dụng Thuế Thu nhập doanh nghiệp
- Ngƣời nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
+ Doanh nghiệp đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh
nghiệp, Luật Đầu tƣ, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật
Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thƣơng mại và các văn bản quy phạm pháp luật
khác dƣới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty
hợp danh; Doanh nghiệp tƣ nhân; Văn phòng Luật sƣ, Văn phòng công chứng tƣ;
Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản
phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.
+ Tổ chức đƣợc thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
+ Doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật nƣớc ngoài (sau
đây gọi là doanh nghiệp nƣớc ngoài) có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
Cơ sở thƣờng trú của doanh nghiệp nƣớc ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà
thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nƣớc ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ
hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xƣởng, phƣơng tiện vận
-
Thu nhập
đƣợc miễn
+
Các khoản lỗ
đƣợc kết chuyển
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
theo quy định
thuế
+ Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu
nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định nhƣ sau:
Thu nhập
chịu thuế
=
Doanh thu
-
dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trƣớc còn trong thời hạn chuyển
lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhƣợng bất
động sản, chuyển nhƣợng dự án đầu tƣ, chuyển nhƣợng quyền tham gia thực hiện
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
dự án đầu tƣ, nếu chuyển không hết thì đƣợc chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động
sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi.
Trƣờng hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết
định giải thể nếu có chuyển nhƣợng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp
thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhƣợng bất động sản (nếu có) đƣợc bù trừ với lỗ từ hoạt
động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ của các năm trƣớc đƣợc chuyển sang theo
quy định) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhƣợng bất động sản.(Quốc
hội, 2013).
- Doanh thu
+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đƣợc xác định nhƣ sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công,
tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp
đƣợc hƣởng không phân biệt đã thu đƣợc tiền hay chƣa thu đƣợc tiền.
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ
thuế là doanh thu chƣa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp
trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Trƣờng hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng
trả tiền trƣớc cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đƣợc phân bổ
cho số năm trả tiền trƣớc hoặc đƣợc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Trƣờng hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hƣởng ƣu đãi thuế việc xác định số
thuế đƣợc ƣu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của
thuế
-
Phần trích lập
quỹ KH&CN
(nếu có))
x
Thuế suất
thuế TNDN
Trƣờng hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế
tƣơng tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp đƣợc trừ số
thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhƣng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp trong kỳ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kỳ tính thuế đƣợc xác định theo năm dƣơng lịch. Trƣờng hợp doanh nghiệp
áp dụng năm tài chính khác với năm dƣơng lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm
tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ
tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,
chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản đƣợc xác định
phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
Trƣờng hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ
khi đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tƣ
và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá
sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì đƣợc cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo
(đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trƣớc đó (đối với
doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp
định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
(tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên).
Bảng 1.1. Phân loại DNNVV theo quy mô lao động và nguồn vốn
Khu vực
DN siêu
nhỏ
Số lao
động
Doanh nghiệp nhỏ
Tổng
nguồn vốn
Số lao
động
Doanh nghiệp vừa
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
13
I. Nông, lâm
Từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 10
tỷ đồng đến
50 tỷ đồng
Từ trên 200
ngƣời
đến
300 ngƣời
Từ trên 200
ngƣời
đến
300 ngƣời
Từ trên 50
ngƣời
đến
100 ngƣời
Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009
1.2.1.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ở mỗi nền kinh tế của một quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp nhỏ và
vừa giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò
tƣơng đồng nhƣ sau:
- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa
các nhu cầu chung của xã hội. Các khoản thu qua thuế đƣợc thể chế bằng luật (Phan
Thị Cúc - Trần Phước - Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2007).
Thuế là khoản đóng góp theo luật định của người nộp thuế cho Nhà nước
nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Thuế là hình thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật
định. Đặc điểm này đƣợc thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia. Nhà nƣớc
dùng quyền lực và sức mạnh để ấn định các thứ thuế, bắt buộc các tổ chức kinh tế
và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế để nhà nƣớc có nguồn thu ổn định, thƣờng
xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt động thƣờng xuyên của Nhà
nƣớc mà vẫn ổn định đƣợc NSNN. Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện đúng
nghĩa vụ nộp thuế của mình tức là họ đã vi phạm pháp luật của quốc gia đó (Phan
Thị Cúc - Trần Phước - Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2007).
1.2.2.2. Đặc điểm quản lý Thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa
Quan niệm quản lý thuế
Một cách chung nhất "quản lý nhà nƣớc" là sự tác động, điều chỉnh có tổ
chức và bằng quyền lực nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội, các hành vi hoạt
động của công dân và mọi tổ chức trong xã hội nhằm duy trì và phát triển trật tự xã
hội, bảo toàn, củng cố và phát triển quyền lực nhà nƣớc. Quản lý nhà nƣớc theo
nghĩa hẹp là hoạt động quản lý hành chính do Chính phủ đại diện Nhà nƣớc thực thi
và đảm bảo bằng quyền lực của Nhà nƣớc.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn