Tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN VĂN THÀNH

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN THÀNH

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Thịnh Văn Vinh


Yên, tỉnh Vĩnh phúc đã tạo điều kiện cho tác giả được học hỏi, trao đổi kiến thức,
kinh nghiệm và thu thập số liệu trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu để hoàn
thành luận văn.
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy (cô) và
đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Thành


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ................................................................ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của luận văn ................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .................................................................. 5

Thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2014-2016 ............................................................... 54
3.2.1. Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP Vĩnh Yên ............................. 54
3.2.2. Tình hình thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chi cục Thuế TP
Vĩnh Yên ................................................................................................................... 56
3.2.3. Tình hình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ....................... 57
3.3. Đánh giá tình hình quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi
cục Thuế Thành phố Vĩnh Yên ................................................................................. 85
3.3.1. Kết quả đạt được qua đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế năm
2016 .......................................................................................................................... 85
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý thuế doanh nghiệp nhỏ
và vừa ........................................................................................................................ 90
3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................... 95
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ TP VĨNH YÊN.............................. 97
4.1. Định hướng, mục tiêu của quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Chi cục thuế TP Vĩnh Yên đến năm 2020 ................................................................ 97
4.1.1. Định hướng quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................... 97


v
4.1.2. Mục tiêu quản lý thuế đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................... 99
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi
cục Thuế TP Vĩnh Yên ............................................................................................102
4.2.1. Giải pháp về tham mưu, tổ chức chỉ đạo thu NSNN ........................................102
4.2.2. Giải pháp về công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ................................................103
4.2.3. Giải pháp về công tác quản lý Kê khai - Kế toán thuế .................................104
4.2.4. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra .....................................................104
4.2.5. Giải pháp về công tác quản lý nợ thuế ..........................................................105
4.2.6. Các giải pháp khác ........................................................................................107
4.3. Kiến nghị đối với các bên liên quan .................................................................110


: Kê khai kế toán thuế

MLNS

: Mục lục ngân sách

NNT

: Người nộp thuế

NSNN

: Ngân sách nhà nước

NTĐT

: Nộp thuế điện tử

QLN

: Quản lý nợ

QLT

: Quản lý thuế

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

doanh nghiệp giai đoạn 2014 - 2016 tại thời điểm 31/12 hàng năm ...... 60
Bảng 3.9: Số lượng cấp mã số thuế mới giai đoạn 2014 - 2016 ............................... 61
Bảng 3.10: Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa giải thể, phá sản, bỏ trốn giai
đoạn 2014 - 2016 ..................................................................................... 62
Bảng 3.11: Số lượng hồ sơ khai thuế giai đoạn 2014 - 2016 .................................... 63
Bảng 3.12: Tổng hợp tình hình nộp hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp nhỏ và
vừa do Chi cục Thuế TP.Vĩnh Yên quản lý ............................................ 63
Bảng 3.13: Tổng hợp kết quả xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế
của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................................. 64
Bảng 3.14: Tình hình nợ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa do Chi cục
Thuế TP.Vĩnh Yên quản lý, giai đoạn 2014 - 2016 ................................. 68
Bảng 3.15: Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền giai đoạn 2014 - 2016 .............. 69
Bảng 3.16: Tổng hợp các biện pháp đôn đốc nợ thuế đối với DN nhỏ và vừa ......... 69
Bảng 3.17: Xử lý qua kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế .................... 70
Bảng 3.18: Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế ............................................. 71
Bảng 3.19: Kết quả cuộc kiểm tra các năm 2014-2016 ............................................ 72
Bảng 3.20: Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế giai đoạn 2014 - 2016
(qua công tác kiểm tra) ............................................................................ 73
Bảng 3.21: Tình hình xác minh hóa đơn doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn
2014-2016 ................................................................................................ 74
Bảng 3.22: Tổng hợp công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế ....................... 75
Bảng 3.23: Đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp theo ngành nghề và vốn
chủ sở hữu ................................................................................................ 80


viii
Bảng 3.24: Đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp theo doanh thu và
thuế TNDN .............................................................................................. 81
Bảng 3.25: Khảo sát số lần bị kiểm tra thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chi
cục Thuế năm 2016 .................................................................................. 81

Hệ thống chính sách Thuế của Việt Nam hiện nay bao gồm chín sắc thuế, các
khoản thu về phí, lệ phí và thu khác. Ở từng sắc thuế, pháp luật quy định hoàn cảnh
phát sinh nghĩa vụ thuế, cơ sở chịu thuế, cách xác định nghĩa vụ thuế, trường hợp
được ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế và người nộp thuế. Các quy định này phản
ánh nội dung, bản chất, chức năng của từng sắc thuế nhằm thực hiện những chức
năng cao cả của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của
đất nước hay phân phối thu nhập nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các tầng lớp dân
cư trong xã hội.
Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định cách thức người nộp thuế thực hiên
các thủ tục hành chính để chuyển giao nguồn lực tài chính vào quỹ NSNN, các chế
tài xử lý trong trường hợp không chấp hành nghĩa vụ thuế, trách nhiệm và quyền
hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình chấp hành chính sách thuế…
Các quy định này thuộc phạm vi quản lý thuế bao gồm hoạt động tổ chức, điều hành
và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ
nộp thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật , đảm bảo cho chính sách thuế
được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế, xã hội, giữ vai trò
quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế.
Với tầm quan trọng như vậy, Chính phủ đã thông qua đề án Chiến lược cải
cách hệ thống thuế giai đoạn 2005-2010. Về tổng thể, Luật quản lý thuế thiết lập
khung pháp lý chung, áp dụng thống nhất trong quá trình thực thi tất cả các chính
sách thuế, khắc phục được tình trạng chia cắt, tách biệt về phương thức quản lý giữa
các loại thuế, tạo nền tảng cho cơ chế tự khai tự nộp và giai đoạn 2011-2020: Xây
dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, Cải cách thủ tục quản lý thuế, chuẩn hóa công
tác quản lý thuế nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý
thuế. Vì vậy, ngành thuế cần tiếp tục nỗ lực cải cách hệ thống thuế với đồng bộ các
giải pháp sửa đổi, hoàn thiện cả về thể chế chính sách, quy trình nghiệp vụ, thủ tục
hành chính và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các khâu quản lý.


2

khai, nộp sai các chỉ tiêu trên hồ sơ, nộp thuế còn chưa chấp hành theo quy định;
hoàn thuế, miễn thuế; xử lý nợ thuế; kiểm tra thuế…Mặt khác ngành Thuế nói
chung và Chi cục thuế TP Vĩnh Yên nói riêng không tránh được những rủi ro tiềm
ẩn khi công tác quản lý thuế ở Việt Nam dựa trên cơ sở hóa đơn chứng từ, việc quản
lý hóa đơn khá phức tạp do hiện tượng buôn bán hóa đơn bất hợp pháp vẫn diễn ra


3
dẫn đến các doanh nghiệp dựa vào các cơ chế, chính sách mở cố tình gian lận về
khấu trừ, hoàn thuế và không kê khai kịp thời nghĩa vụ thuế của mình làm thất thu
cho NSNN và ảnh hưởng đến số thu, kế hoạch thu của toàn Chi cục.
Xuất phát từ thực tế trên tôi chọn đề tài: "Tăng cường quản lý thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh
Phúc” làm đề tài nghiên cứu luận văn góp phần thiết thực triển khai thực hiện
Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020: Xây dựng ngành thuế
Vĩnh Phúc hiện đại, hiệu lực, hiệu quả.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở hệ thống hóa và làm rõ một số nội dung lý luận, thực tiễn, thực
trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Chi cục Thuế Thành phố
Vĩnh Yên, luận văn đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý
thuế ở địa bàn hiện nay và trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Chi cục thuế TP Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian từ năm 2014 - 2016.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác Quản lý thuế
góp phần tăng thu NSNN đối với DN nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế Thành phố Vĩnh
Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay và trong thời gian tới

Chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân, đồng thời đề xuất
một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý
khai thác triệt để nguồn thu, hoàn thiện các công tác kê khai kế toán thuế, công tác
kiểm tra thuế, công tác quản lý thu nợ và công tác tuyên truyền hỗ trợ,… hoàn thiện
hiệu quả công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành
phố, đặc biệt trên địa bàn TP Vĩnh Yên.
Đưa ra những mô hình quản lý hiệu quả, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành
chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch rễ thực hiện, tăng cường vai trò
kiểm tra giám sát của Nhà nước, cộng đồng xã hội trong việc thực hiện quản lý thuế
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa nói chung và các DNNVV trên địa bàn Chi cục
Thuế TP Vĩnh Yên nói riêng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Chi cục thuế TP Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 4: Các giải pháp tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Chi cục thuế TP Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Tổng quan về DNNVV và thuế đối với DNNVV
1.1.1.1.Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội

vốn

I. Nông, lâm nghiệp
và thủy sản

10 người
trở xuống

20 tỷ đồng
trở xuống

II. Công nghiệp và
xây dựng

10 người
trở xuống

20 tỷ đồng
trở xuống

III. Thương mại và
dịch vụ

10 người
trở xuống

10 tỷ đồng
trở xuống

Doanh nghiệp vừa

người đến
300 người
từ trên 200
người đến
300 người
từ trên 50
người đến
100 người


6
Theo cách chung nhất, phân loại doanh nghiệp phụ thuộc vào số người lao
động hoặc số vốn kinh doanh. Tuy nhiên còn cách phân loại khác được sử dụng
trong các tài liệu phát triển đó là thuế lĩnh vực chính quy và phi chính quy. Theo
hướng này thì "phi chính quy" ám chỉ các doanh nghiệp nhỏ, một thành viên,
thường làm việc bán thời gian hay theo thời vụ mòa thông thường chúng không có
tài sản cố định và có thể hoạt động tại gia đình. Thêm vào đó các doanh nghiệp
thường hoạt động dưới dạng không đăng ký chính thức và ngoài vòng kiểm soát của
Chính phủ về mặt thuế và quản lý. Thuật ngữ doanh nghiệp nhỏ thường được sử dụng
để nói đến thu nhập nhỏ phát sinh từ các hoạt động thuộc loại này. Khu vực doanh
nghiệp "chính quy" thường được sử dụng một số lượng lao động lớn hơn, không điều
hành trực tiếp từ gia đình. Loại doanh nghiệp này phải chịu chi phối bởi pháp luật và có
khả năng tiếp cận dễ dàng đến các thể chế tài chính và dự án phát triển.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa nêu trên là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về
vốn hoặc lao động theo Quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.1.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là bộ phận không thể thiếu trong cộng đồng các
doanh nghiệp của một nền kinh tế, nhóm các doanh nghiệp này có các đặc điểm cơ
bản như:

Ở mỗi nền kinh tế của một quốc gia, lãnh thổ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa
giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương
đồng như sau:
- Thứ nhất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò quan trọng trong sự tăng
trưởng của nền kinh tế: Doanh nghiệp nhỏ và vừa tuy là những doanh nghiệp có
quy mô nhỏ về vốn, lao động và doanh thu nhưng có vai trò quan trọng trong nền
kinh tế. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo
trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ
lệ này là trên 95%). Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là
rất đáng kể. Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa là
loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế. Theo đó, loại hình
doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người
lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm
nghèo… Cụ thể, về lao động, hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới; sử dụng
tới 51% lao động xã hội… Ở Việt Nam, năm 2000, đóng góp của khu vực này vào
ngân sách quốc gia chỉ khoảng 10% trong tổng lượng đóng góp của tất cả khu vực
doanh nghiệp. Tỷ lệ này đã nhanh chóng tăng lên tới 31% vào năm 2008 và 2009.
Đến nay tỷ lệ này đã lên hơn 40% GDP. Số tiền thuế và phí mà các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tư nhân đã nộp cho Nhà nước đã tăng 18,4 lần sau 10 năm. Sự đóng góp đã hỗ trợ
lớn cho việc chi tiêu vào các công tác xã hội và các chương trình phát triển khác. Do vậy,


8
đã tạo tạo ra 40% cơ hội cho dân cư tham gia đầu tư có hiệu quả nhất trong việc huy
động các khoản tiền đang phân tán, nằm trong dân cư, để hình thành các khoản vốn đầu
tư cho sản xuất, kinh doanh.
- Thứ hai, Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: Ở phần lớn các nền kinh tế, các
doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều
chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định.
Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.

Như vậy, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa một cách bền vững sẽ là biện
pháp quan trọng nhất để bảo đảm ngân sách quốc gia.
1.1.1.5. Thuế đối với doanh nghiệp
Trong lịch sử phát triển của loài người, thuế ra đời là một sự cần thiết khách
quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Sự xuất hiện thuế
trong kỷ nguyên của nhân loại gắn liền với nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Có nhiều định nghĩa về thuế. Ở nước ta hiện nay cũng chưa có một định
nghĩa thống nhất về thuế. Chúng ta cho rằng định nghĩa trong giáo trình “ lý thuyết
về thuế” Học viện Tài chính được coi là chính thống thì thuế được định nghĩa như
sau : thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà
nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, nhằm sử dụng cho mục đích
công cộng [16].
Thuế không những là một phạm trù kinh tế mà còn là phạm trù tài chính: nó
biểu hiện những thuộc tính chung vốn có của các quan hệ tài chính. Những đặc trưng
để phân biệt thuế với các công cụ tài chính khác đó là : thuế mang tính chất bắt buộc,
tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao. Thuế thực hiện hai chức năng cơ bản:
chức năng huy động nguồn lực tài chính và chức năng điều tiết kinh tế.
Theo cuốn” Giáo trình nghiệp vụ thuế “ của Học viện Tài chính : Thuế là
khoản đóng góp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện
đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban
hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.
Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính
con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật [2]
Thuế đối với doanh nghiệp (DN) là thuế đánh vào các pháp nhân kinh doanh
bao gồm : doanh nghiệp nhà nước (DNNN), doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, công
ty hợp danh, hợp tác xã.
Các sắc thuế thu vào doanh nghiệp gồm:
Thuế Giá trị gia tăng : là một loại thuế tiêu dùng, tính trên phần giá trị tăng
thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất, lưu

trong thời gian tới.
Công trình nghiên cứu: “Nâng cao vai trò Nhà nước về quản lý thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thái nguyên” Luận Văn Thạc Sỹ
kinh tế của tác giả Đào Duy Bảy (2012) - Trường Đại Học Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng vai trò nhà
nước về quản lý thuế và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao vai trò Nhà nước về
quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
Đối với hai công trình nghiên cứu ở trên các tác giả đã đưa ra Quan niệm về
vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đồng thời đánh giá được thực trạng vai trò Nhà
nước trong quản lý thuế, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò nhà nước


11
trong quản lý thuế đối với Doanh nghiệp ở tỉnh Hải Dương cũng như doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Tuy nhiên hai công trình trên vẫn
chưa đi sâu nghiên cứu về thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng và các nguyên nhân,
hạn chế và tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và
vừa nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP Vĩnh Yên nói riêng .
Công trình nghiên cứu: “ Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi
cục Thuế Quận Liên Chiểu TP Đà Nẵng (2015) Đại học Đà Nẵng. Luận văn trên cơ
sở nghiên cứu những vấn đề lý luận chung và quy định hiện hành của pháp luật Việt
Nam tác giả đã có những cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế Thu nhập
doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng và đề xuất các giải
pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế. Với Công trình
nghiên cứu này tác giả đã có những cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế
Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu tuy nhiên tác giả mới đưa
vào nghiên cứu, đánh giá một sắc thuế cụ thể đó là thuế TNDN cho toàn bộ các
doanh nghiệp trên địa bàn mà chưa đánh giá mức độ ảnh hưởng của sắc thuế GTGT,
thuế môn bài đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
Các đề tài trên có đề cập ở mức độ nhất định về quản lý thuế nói chung, vai

vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
Là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế;
xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi
các chính sách thuế. Công tác quản lý thuế để ngày một nâng cao chất lượng cũng như
hiệu quả thu cho ngân sách nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát
triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác cho đối tượng nộp thuế và
phải coi đó như một bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế.
Công tác quản lý thuế được hiện đại hóa về phương pháp quản lý, thủ tục
hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, áp dụng rộng rãi công nghệ tin học, kỹ
thuật hiện đại trên cơ sở dữ liệu thông tin chính xác về người nộp thuế để kiểm soát
được tất cả đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, bảo đảm dự báo nhanh, chính xác
số thu của NNSNN; phát hiện xử lý kịp thời các vướng mắc, vi phạm pháp luật về
thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế.


Đặc điểm quản lý thuế đối với DNNVV

Điều 3: Luật quản lý thuế quy định 8 nội dung quản lý thuế, được phân
thành 3 nhóm nội dung quản lý thuế như sau;
Nhóm 1- Các thủ tục hành chính thuế gồm các nội dung: Đăng ký thuế, khai
thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền


13
thuế, tiền phạt. Nhóm này nhằm đảm bảo các điều kiện cho NNT thực hiện tốt nghĩa
vụ kê khai và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn.
Nhóm 2 - Giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan quản lý thuế
đối với người nộp thuế, bao gồm các nội dung : quản lý thông tin NNT; kiểm tra
thuế, thanh tra thuế.
Nhóm 3 - Chế tài cưỡng chế và xử lý vi phạm về thuế nhằm đảm bảo chính

được tập trung, chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định.
- Thông qua quản lý thuế, nhà nước thực hiện việc điều tiết và kiểm soát hoạt
động của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có tính chất phát triển vô cùng năng động, hướng
đến mục đích tối đa hóa lợi nhuận cho chủ sở hữu. Việc quản lý thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa không chỉ với mục đích thu đủ số thuế cho NSNN mà còn để các
doanh nghiệp phát triển theo đúng định hướng của Nhà nước.
1.1.2.3. Quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bộ máy quản lý thuế hiện hành được tổ chức theo mô hình chức năng: cơ cấu
tổ chức bao gồm các bộ phận (Vụ, Phòng, Tổ), mỗi bộ phận thực hiện một chức
năng quản lý thuế cơ bản đối với hầu hết các loại thuế và đối với tất cả các đối
tượng nộp thuế theo thẩm quyền được phân công.

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa
theo cơ chế tự tính - tự khai - tự nộp thuế
(Nguồn: Vụ Tổ chức cán bộ - Tổng Cục Thuế - Tài liệu hội thảo ngày 17/02/2007)
Hiện nay áp dụng cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm,
nghĩa là cơ sở kinh doanh tự chủ về hoạt động kinh doanh của mình, cơ quan thuế
chỉ có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ, xử lý kê khai, kế
toán thuế, thanh tra, kiểm tra phát hiện sai phạm.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status