Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố vinh - Pdf 38

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu sử
dụng trong luận văn có nguồn gốc đầy đủ và trung thực, kết quả đóng góp của luận
văn là mới và đến thời điểm này chưa được công bố trong bất cứ công trình nào
khác trước đây.
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Thị Lam


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập theo chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh
doanh tại trường Đại học Bách Khoa, tác giả đã hoàn thành chương trình và hoàn thiện
luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Vinh”.
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy giáo, cô giáo của
Trường Đại học Bách Khoa. Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô đồng nghiệp đã
giúp đỡ tác giả, đặc biệt thầy PGS.TS. Nghiêm Sĩ Thương là ngưởi trực tiếp hướng
dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................1

TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ VINH THỜI GIAN VỪA QUA ..................37
2.3.1. Ðặc điểm các DN thuộc địa bàn quản lý của Chi cục Thuế TP Vinh:......37
2.3.2 Tổ chức công tác kiểm tra thuế đối với DN tại chi cục thuế TP Vinh .......39
2.3.3. Kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế về số lƣợng: ............................43
2.2.4. Kết quả phát hiện vi phạm và xử lý qua kiểm tra ......................................45
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA
THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ TP VINH ....................................................................48
2.4.1. Những mặt thành công ..................................................................................48
2.4.2. Hạn chế còn tồn tại trong công tác kiểm tra thuế thời gian qua và
nguyên nhân của những hạn chế................................................................................50
2.4.2.1. Những điểm hạn chế: .............................................................................50
2.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế .............................................................54
a. Nguyên nhân bên ngoài: ............................................................................54
b. Nguyên nhân bên trong ...............................................................................59
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................................65
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA
THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ TP VINH ......................66


3.1. Định hƣớng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục
thuế Thành phố Vinh ...................................................................................................66
3.2. Các giải pháp hoàn thiện hiệu quả công tác kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệp tại Chi cục thuế Thành phố Vinh...................................................................67
3.2.1. Giải pháp 1: Nhóm giải pháp về lãnh đạo và tổ chức thực hiện ...................67
3.2.1.1.Cơ sở của giải pháp ..................................................................................67
3.2.1.2. Nội dung giải pháp: .................................................................................67
* Bƣớc thực hiện kiểm tra thuế ..................................................................................71
3.2.1.3. Kết quả của giải pháp ..............................................................................81
3.2.2. Giải pháp 2: Nhóm giải pháp về nhân sự ........................................................81
3.2.2.1.Cơ sở của giải pháp ..................................................................................81

CP
CQT
DN
GTGT

KH
KQ
NNT
NS

SD
TCT
TK
TNDN
TNHH
TP
UBND
VP
XLVP

NGHĨA ĐẦY ĐỦ
Bất hợp pháp
Bảo hiểm xã hội
Bộ Tài Chính
Cán bộ công chức
Chi cục Thuế
Cổ phần
Cơ quan Thuế
Doanh nghiệp
Giá trị gia tăng

Bảng 2. 9: Kết quả vi phạm và xử lý vi phạm về sử dụng hóa đơn qua kiểm tra tại
trụ sở NNT .................................................................................................................... 47
Bảng 2. 10: Trình độ cán bộ kiểm tra tại Chi cục Thuế Vinh ....................................... 61
Bảng 2. 11: Số máy tính hiện có của đội kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Vinh ............ 63
Bảng 3. 1 : Kế hoạch tuyển dụng nhân sự phụ trách kiểm tra thuế đến năm 2018....... 84
Bảng 3. 2: Kế hoạch đào tạo đội ngũ nhân sự đến năm 2018 ....................................... 84
Bảng 3. 3: Các chương trình đào tạo dự kiến................................................................ 85
Bảng 3. 4: Bổ sung máy tính đến năm 2018 ................................................................. 86
Bảng 3. 5: ứng dụng chung cho các chương trình hiện có ............................................ 87


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1-1: Tổ chức bộ máy kiểm tra thuế từ trung ương đến địa phương ................... 10
Sơ đồ 2-1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục thuế TP Vinh ............................................ 31
Sơ đồ 2-2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ phận KT thuế đối với DN tại Chi cục Thuế TP
Vinh .............................................................................................................................. 39
Sơ đồ 3-1: Sơ đồ tổ chức thực hiện công tác kiểm tra: ................................................ 79
Sơ đồ 3-2: Sơ đồ phối hợp với các cơ quan liên quan: ................................................ 80


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Quản lý Nhà nước về thuế nhằm đảm bảo cho Nhà nước có một nguồn thu
ổn định, đáp ứng được vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tạo môi trường kinh doanh
bình đẳng và lành mạnh, thúc đẩy cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường.
Chi cục thuế thành phố Vinh quản lý thuế ở đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh với
khoảng 4.700 doanh nghiệp và hơn 9.000 hộ kinh doanh. Với đặc điểm địa bàn
rộng, chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác kế toán tại doanh nghiệp
còn non yếu, các doanh nghiệp chưa tự giác trong việc nộp thuế, còn nhiều tình

các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Vinh do Chi cục thuế Thành phố Vinh thực
hiện giai đoạn 2011 đến 2015; các giải pháp đề xuất hoàn thiện công tác kiểm tra thuế
đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Vinh trong thời gian tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
Với cương vị là một cán bộ công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế TP Vinh, Tác
giả thu thập thông tin từ thực tế công việc, nghiên cứu tài liệu, văn bản, hệ thống văn
bản pháp luật có liên quan. Trên cơ sở đó, Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp
phân tích, tổng hợp, so sánh, các phương pháp thống kê, chứng minh để nghiên cứu
kết quả khảo sát đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Các phương pháp được sử
dụng để nghiên cứu và viết luận văn được tác giả sử dụng đó là:
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
+ Hệ thống văn bản pháp luật về thuế.
+ Thông tin trên các website, tạp chí, truyền hình có liên quan
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:
+ Báo cáo tổng hợp kết quả thu NSNN năm 2011- 2015.
+ Số liệu trên các chương trình Quản lý thuế.
- Phương pháp xử lý thông tin:
+ Phương pháp tổng hợp, so sánh chuẩn
+ Dùng các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra thuế: Kết
quả thực hiện kế hoạch kiểm tra về số lượng, phát hiện vi phạm và xử lý qua kiểm
tra.

2


5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý thuyết: Đề tài đã hệ thống hoá một số vấn đề cơ bản về hoạt động
kiểm tra người nộp thuế
Về mặt thực tiễn: Đề tài tiến hành xem xét, đánh giá thực trạng thực hiện
công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Vinh, đồng thời

thực, tính chính xác của cơ sở tính thuế mà người nộp thuế đã kê khai'' [5]
Tổng hợp các quan niệm trên có thể hiểu Kiểm tra thuế là hoạt động xem xét
tình hình thực tế của đối tượng được kiểm tra để đánh giá, nhận xét và xử lý của cơ
quan thuế đối với việc thực hiện pháp luật thuế của người nộp thuế và công tác quản
lý, kiểm tra của cán bộ thuế.
Kiểm tra thuế là một trong các chức năng cơ bản của cơ quan quản lý thuế
nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế,
bảo đảm tính công bằng trong thực thi pháp luật thuế; đồng thời làm cho người nộp
thuế luôn ý thức rằng có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại, từ đó thúc đẩy họ
tự giác tuân thủ pháp luật thuế.

4


Kiểm tra thuế là việc cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, chính xác
của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về
thuế của nguời nộp thuế.
Đặc điểm, yêu cầu của hoạt động kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là một lĩnh vực đặc thù với những đặc điểm cơ bản:
- Phạm vi hoạt động của kiểm tra thuế rộng. Bởi đối tượng kiểm tra thuế là
mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế. Đặc
điểm này chi phối trình độ chuyên sâu, chuyên nghiệp của cán bộ làm công tác kiểm
tra thuế; chi phối phương pháp, kỹ năng, kỹ thuật kiểm tra thuế;
- Kiểm tra thuế là hoạt động thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với người nộp
thuế. Đặc điểm này chi phối đạo đức nghề nghiệp, văn hoá ứng xử, tác phong mẫu
mực của cán bộ làm công tác kiểm tra thuế.
- Kiểm tra thuế là công tác rất khó khăn, phức tạp vì ảnh hưởng tới lợi ích
kinh tế của các đối tượng kiểm tra. Các đối tượng nộp thuế thường xuyên tìm mọi
biện pháp nhằm tránh, lách và trốn thuế, gây khó khăn cho công tác kiểm tra thuế.
Đặc điểm này đòi hỏi cán bộ kiểm tra thuế phải không những vững về chuyên môn

Kiểm tra toàn diện: Với hình thức này, cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra
toàn bộ công tác quản lý thu của một cơ quan thuế hoặc toàn bộ quá trình kê khai,
nộp thuế với tất cả các sắc thuế của một đối tượng nộp thuế.
Kiểm tra bộ phận: Hình thức này thường được áp dụng khi kiểm tra một hoặc
một vài sắc thuế; một hoặc một số kỳ tính thuế hoặc một vài quy trình quản lý thuế
* Theo địa điểm tiến hành kiểm tra
- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế: công tác kiểm tra các hồ sơ liên quan
đến việc xác định nghĩa vụ thuế của cơ sở kinh doanh được thực hiện tại cơ quan
thuế.
- Kiểm tra tại cơ sở kinh doanh: công việc kiểm tra được thực hiện tại trụ sở
của người nộp thuế; cho phép cán bộ kiểm tra tiếp cận với tình hình thực tế, tài liệu
cụ thể của cơ sở như các sổ sách, chứng từ kế toán, quỹ tiền mặt thực tế, sản phẩm
tồn kho thực tế…
1.1.3. Nguyên tắc kiểm tra thuế
Mục đích của kiểm tra thuế là nhằm phát huy nhân tố tích cực, ngăn ngừa, xử
lý những sai phạm gây tổn thất tới lợi ích của Nhà nước, của nhân dân, của các

6


doanh nghiệp, góp phần hoàn thiện chính sách thuế, tăng cường pháp chế xã hội chủ
nghĩa
Để đạt được mục đích trên, công tác thanh tra, kiểm tra thuế phải tuân thủ
những nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật: Kiểm tra thuế là kiểm tra việc thực hiện
pháp luật do đó phải tuân theo nguyên tắc tuân thủ pháp luật. Nguyên tắc tuân thủ
pháp luật đề cao trách nhiệm của chủ thể kiểm tra; nâng cao hiệu lực của công tác
kiểm tra thuế; ngăn chặn tình trạng làm trái pháp luật, vô hiệu hoá hoạt động kiểm
tra thuế.
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật thể hiện:

quản lý nhà nước, ngăn chặn hành vi tiêu cực, tránh tổn thất.
Tính công khai được thể hiện ở những vấn đề như: công khai quyết định
kiểm tra, tiếp xúc công khai với các đối tượng có liên quan và công bố công khai
kết luận kiểm tra. Trong tuỳ trường hợp cụ thể, việc xác định phạm vi công khai và
hình thức công khai cho phù hợp để đảm bảo giữ gìn bí mật quốc gia, bí mật người
tố cáo, đảm bảo lợi ích của Nhà nước và công dân, đảm bảo hiệu quả kiểm tra cao
nhất.
Tính dân chủ trong hoạt động kiểm tra thuế thể hiện sự tôn trọng khách quan,
tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc. Điều đó đòi hỏi phải coi trọng việc tiếp
nhận, thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng
kiểm tra được trình bày ý kiến của mình. Thực hiện nguyên tắc dân chủ trong hoạt
động kiểm tra thuế nhằm tránh biểu hiện chủ quan, áp đặt, bất chấp ý kiến người
khác; đồng thời giúp cơ quan thuế các cấp xử lý kịp thời những phát hiện vi phạm
pháp luật thuế qua kiểm tra thuế.
- Nguyên tắc tiến hành kiểm tra phải thực hiện đúng quy trình, theo kế hoạch,
nội dung đề cương được duyệt: Quy trình của hoạt động kiểm tra là xây dựng và
chuẩn hoá nội dung, các bước công việc trong hoạt động kiểm tra, trách nhiệm của
từng bộ phận, từng cán bộ tham gia quy trình.
Thực hiện theo quy trình giúp công tác kiểm tra thuế được thuận lợi, công
việc thực hiện theo chuyên môn, không thiếu sót trong quá trình kiểm tra. Quy trình
kiểm tra hợp lý sẽ tạo hiệu quả cao trong quá trình kiểm tra.

8


- Nguyên tắc hiệu quả: Nguyên tắc hiệu quả là nguyên tắc được đặt ra trong
hầu hết các hoạt động quản lý. Trong hoạt động kiểm tra thuế, nguyên tắc hiệu quả
phải được chú trọng, hiệu quả được xác định trên cơ sở so sánh giữa kết quả đạt
được với nguồn lực chi phí đã bỏ ra hoặc được xem xét trên cơ sở tác động thực tế
của hoạt động này đến các mục tiêu quản lý thuế.

Sơ đồ 1-1: Tổ chức bộ máy kiểm tra thuế từ trung ƣơng đến địa phƣơng

Bộ Tài chính

Tổng cục Thuế

Thanh tra
Tài chính

Các ban chuyên
môn, nghiệp vụ

Đại diện
TCT

Ban
Thanh tra

Phòng Thanh
tra
Cục Thuế

Các phòng
chuyên môn,
nghiệp vụ

Các phòng
thanh tra

Chi cục thuế

ĐTNT.
1.1.5. Nội dung và trình tự tổ chức kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là một trong những chức năng vô cùng quan trọng trong công
tác quản lý thuế nhằm phát hiện và ngăn ngừa những hành vi gian lận của đối tượng
nộp thuế, thực hiện chống thất thu ngân sách, tiến tới đảm bảo công bằng trong việc
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Theo qui trình kiểm tra thuế được ban hành trong quyết định của Tổng cục
thuế trước đây là số 528/QĐ-TCT ngày 29/05/2008, ngày 20/4/2015 Tổng Cục thuế

11


ban hành quy trình kiểm tra mới theo Quyết định số 746/QĐ-TCT, bao gồm quy
trình kiểm tra tại cơ quan thuế, quy trình kiểm tra tại trụ sở NNT.
1.1.5.1. Kiểm tra tại cơ quan thuế
a. Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra tính chất đầy đủ, đúng đắn và kịp thời của việc ghi chép phản ánh
các chỉ tiêu trong Hồ sơ khai thuế.
Truờng hợp phát hiện nguời nộp thuế không ghi chép, phản ánh đầy đủ, đúng
đắn và kịp thời các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo
Thủ truởng co quan Thuế ra thông báo yêu cầu nguời nộp thuế bổ sung các chỉ tiêu
chưa phản ánh hoặc phản ánh sai trong hồ sơ khai thuế.
- Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác dịnh số thuế phải nộp; số tiền thuế
đuợc miễn, giảm; số tiền hoàn thuế... theo phương pháp đối chiếu, so sánh:
- Kiểm tra, dối chiếu Báo cáo tình hình chấp hành việc in, phát hành, quản lý,
sử dụng hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ theo quy dịnh.
b. Trình tự kiểm tra:
Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại trụ sở cơ quan thuế theo các bước sau:
Bước 1. Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế và lựa chọn
cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế

+ Đối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác (nếu
có).
Bao gồm: Kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế.
Và kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế được
miễn, giảm; số tiền hoàn thuế...
Bước 4. Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính
xác của các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm hồ sơ khai thuế được
chấp nhận.
Đối với hồ sơ khai thuế, số liệu khai phát hiện thấy chưa chính xác hoặc có
những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn,
giảm; số thuế được hoàn... cơ quan thuế ra thông báo bằng văn bản đề nghị NNT
giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu

13


NNT được giải trình hoặc bổ sung thêm thông tin, tài liệu tối đa hai lần. Hết
thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan thuế mà NNT không giải trình, bổ sung
thêm thông tin tài liệu hoặc trong thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế, NNT
giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu nhưng không chứng minh được số thuế
khai là đúng thì cơ quan thuế: Quyết định ấn định số thuế phải nộp hoặc Quyết định
kiểm tra tại trụ sở của NNT .
Thủ tục hành chính khi công chức kiểm tra thuế báo cáo trưởng bộ phận kiểm
tra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo giải trình (bổ sung thông tin tài liệu)
hoặc Quyết định ấn định thuế như sau
* Thủ tục trình Thủ trưởng cơ quan thuế để thực hiện ra thông báo giải trình,
bổ sung thông tin, tài liệu, thông báo khai bổ sung:
- Thông báo (Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu), phải có tờ
trình và kèm theo các tài liệu:

tính thuế đối với từng loại tài nguyên…
- Kiểm tra tình hình quản lý, phát hành và sử dụng hóa đơn dặt in;
- Kiểm tra số thuế đuợc hoàn, duợc khấu trừ, đuợc miễn, giảm theo quy định.
- Kiểm tra tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế dối với DN đã giải thể.
b. Trình tự kiểm tra:
Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại trụ sở cơ quan thuế theo các bước
sau:
Bước 1: Chuẩn bị kiểm tra
Bộ phận kiểm tra Chi cục thuế tổ chức các nhóm để tập hợp, phân tích các
thông tin chuyên sâu về các DN đã dự kiến kiểm tra theo kế hoạch. Mỗi nhóm gồm
một nhóm trưởng và 2 thành viên, thực hiện các bước công việc này gồm các nội
dung sau:
- Thu thập dữ liệu trên các ứng dụng của Cơ quan thuế như: doanh thu, các
chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT khai theo tháng hoặc theo quý; thuế GTGT mua
vào, bán ra; Báo cáo quyết toán thuế TNDN theo năm… Từ đó phân tích hồ sơ để
chuẩn bị cho việc tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT.
- Xác định nội dung, phạm vi và hình thức kiểm tra tại cơ sở của DN: Căn
cứ kết quả sau khi phân tích và kiểm tra tại cơ quan thuế, Trưởng nhóm phân tích
lập Phiếu đề xuất kế hoạch kiểm tra DN, kèm theo toàn bộ hồ sơ trong quá trình tập

15


hợp, phân tích thông tin và biên bản ghi nhận nội dung kiểm tra tại cơ quan thuế,
trình lãnh đạo Bộ phận kiểm tra Chi cục thuế xét duyệt, trong phiếu trình ghi rõ đề
nghị:
+ Hình thức quyết định;
+ Xác định qui mô, phạm vi của cuộc kiểm tra;
+ Xác định thời gian của cuộc kiểm tra;
+ Định hướng các nội dung chính mà đoàn kiểm tra cần đi sâu làm rõ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status