BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
–––––––––––––––––––––
NGUYỄN ðÌNH TUÂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ðỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP PHI NHÀ NƯỚC KHÔNG CÓ VỐN ðẦU
TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
–––––––––––––––––––––
NGUYỄN ðÌNH TUÂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ðỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP PHI NHÀ NƯỚC KHÔNG CÓ VỐN ðẦU
TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
ðược sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Kim Thị Dung cùng với
những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy, cô trong bộ môn Tài chính,
Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội. Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn chân
thành và sâu sắc nhất tới những sự giúp ñỡ quý báu ñó.
ðể hoàn thành Luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo Cục
thuế tỉnh Bắc Ninh, cán bộ phòng kiểm tra thuế số 2, các phòng ban liên quan
tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, Sở Kế hoạch và ðầu tư, Cục thống kê tỉnh Bắc
Ninh, các ban, ngành cùng với các doanh nghiệp ñã giúp tôi trong suốt quá
trình thực hiện Luận văn này.
Mặc dù bản thân ñã rất cố gắng, nhưng Luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược sự chỉ dẫn, góp ý của quý
thầy, cô giáo và tất cả bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Bắc Ninh, tháng 11 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn ðình Tuân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
1.2
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
2
1.2.1
Mục tiêu chung
2
1.2.2
Mục tiêu cụ thể
2
1.3
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
2
1.3.1
ðối tượng nghiên cứu
2
2.1.3
Phương thức và quy trình kiểm tra thuế các doanh nghiệp phi nhà
nước không có vốn ñầu tư nước ngoài
2.1.4
Nội dung kiểm tra thuế ñối với DN phi nhà nước không có vốn
ðTNN
2.1.5
2.2
8
15
Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kiểm tra thuế ñối với các
doanh nghiệp phi nhà nước không có vốn ñầu tư nước ngoài
17
Cơ sở thực tiễn
23
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
30
3.1.1
Vị trí ñịa lý
30
3.1.2
ðặc ñiểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
32
3.1.3
ðặc ñiểm dân số, nguồn nhân lực
33
3.1.4
Văn hóa - xã hội
34
3.1.5
Tình hình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Ninh
Phương pháp nghiên cứu
43
3.3.1
Phương pháp thu thập dữ liệu
43
3.3.2
Phương pháp phân tích
45
3.3.3
Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu trong phân tích
45
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
47
4.1
Thực trạng công tác kiểm tra thuế ñối với các doanh nghiệp phi nhà
nước không có vốn ñầu tư nước ngoài tại trụ sở doanh nghiệp
4.2
52
61
Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả công tác kiểm tra thuế ñối với
các doanh nghiệp phi nhà nước không có vốn ñầu tư nước tai Cục
thuế tỉnh Bắc Ninh
83
4.2.1
Các yếu tố thuộc về cơ quan thuế
83
4.2.2
Các yếu tố thuộc về DN
87
4.2.3
Các yếu tố thuộc về pháp luật
Kết Luận
103
5.2
Kiến nghị
104
TÀI LIỆU THAM KHẢO
107
PHIẾU ðIỀU TRA
108
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
CCN:
Cụm công nghiệp
Ngân sách nhà nước
PNN:
Phi nhà nước
QLT:
Quản lý thuế
TNDN:
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
TSCð:
Tài sản cố ñịnh
TTðB:
Tiêu thụ ñặc biệt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
Kết quả thu thuế của các doanh nghiệp phi nhà nước không có
vốn ñầu tư nước ngoài vào NSNN
43
3.5
Danh sách DN ñiều tra
44
4.1
Kế hoạch kiểm tra thuế chuyên sâu tại trụ sở cơ quan thuế ñối với
các DN phi nhà nước không có vốn ðTNN
49
4.2
Kế hoạch kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp
50
4.3
Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
58
79
4.9
Kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra DN
80
4.10
Kết quả truy thu thuế theo loại hình doanh nghiệp
81
4.11
Kết quả truy thu thuế theo từng loại thuế
81
4.12
Tình hình nợ ñọng tiền thuế truy thu và tiền phạt của các DN sau
kiểm tra thuế tại trụ sở DN
4.13
82
Kết quả ñiều tra hiểu biết của DN về Luật quản lý thuế và quy
viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
STT
Tên sơ ñồ
Trang
2.1
Mô hình kiểm tra thuế
2.2
Các trường hợp thực hiện kiểm tra tại trụ sở DN
3.1
Bản ñồ tỉnh Bắc Ninh
3.2
Cơ cấu tổ chức của ngành thuế Bắc Ninh
37
ix
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Luật quản lý thuế ra ñời và có hiệu lực từ ngày 01/7/2007 ñược coi như
một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý thu nộp ngân sách khi nó
ñiều chỉnh thống nhất về mặt thủ tục ñối với toàn bộ các loại thuế từ nội ñịa
cho ñến thuế ñối với hàng xuất khẩu và các khoản thu khác thuộc NSNN. Tuy
nhiên, do luật quản lý thuế mới ñược triển khai thực hiện trong một thời gian
ngắn nên không thể không tồn tại những hạn chế, thiếu sót như hiện tượng nợ
ñọng thuế chưa giải quyết ñược, tình trạng lách luật ñể gian lận trong kê khai
thuế, trốn thuế… Bên cạnh ñó, do các loại hình kinh doanh ngày càng ña dạng
và phức tạp, là tiền ñề ñể hoạt ñộng gian lận thuế diễn ra, dẫn ñến làm hao hụt
Ngân sách Nhà nước. Trong bối cảnh ñó, hoạt ñộng kiểm tra thuế giữ vai trò
vô cùng quan trọng, không những có thể ñánh giá ñược việc tuân thủ pháp
luật thuế của DN mà còn góp phần phát hiện kịp thời truy thu về cho NSNN
số tiền thuế trốn, xử lý kịp thời, nghiêm minh các sai phạm nhằm ñảm bảo
công bằng xã hội và hiệu lực QLT.
Trước sự phát triển của các tổ chức kinh tế với số lượng ngày càng lớn và
hình thức hoạt ñộng ngày càng ña dạng, nhất là các doanh nghiệp phi nhà nước
không có vốn ñầu tư nước ngoài, ñây là một thành phần kinh tế hết sức quan trọng
trong nền kinh tế nước ra, hoạt ñộng trên khắp các ñịa bàn trong từng ñịa phương
trên cả nước, tiền thuế ñóng góp của các doanh nghiệp phi nhà nước không có vốn
ñầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ cao trong tổng số thu ngân sách nước.
Các doanh nghiệp phi nhà nước không có vốn ñầu tư nước ngoài do
Cục thuế tỉnh Bắc Ninh quản lý cũng có tính chất ña dạng, phức tạp, vẫn còn
nhiều tình trạng kê khai sai và trốn lậu thuế. Trong những năm gần ñây hoạt
ñộng kiểm tra thuế ñối với các DN phi nhà nước không có vốn ñầu tư nước
ngoài của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh có nhiều hiệu quả, tuy nhiên vẫn còn một
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là những vấn ñề có liên quan ñến công tác kiểm
tra thuế ñối với các doanh nghiệp phi nhà nước không có vốn ñầu tư nước
ngoài tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về không gian
Hiện nay tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh (văn phòng Cục thuế), các doanh
nghiệp phi nhà nước không có vốn ñầu tư nước ngoài ñược giao cho Phòng
kiểm tra thuế số 2 quản lý, vì vậy ñề tài ñược nghiên cứu ñối với các doanh
nghiệp phi nhà nước không có vốn ñầu tư nước ngoài do phòng kiểm tra thuế
số 2 thuộc Cục thuế tỉnh Bắc Ninh quản lý.
1.3.2.2 Phạm vi về thời gian
Các dữ liệu và thông tin phục vụ cho ñánh giá thực trạng thu thuế trên
ñịa bàn ñược thu thập từ năm 2010 ñến năm 2012.
Các giải pháp ñề ra sẽ áp dụng ñến năm 2015
1.3.2.3 Phạm vi về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế ñối với các doanh
nghiệp phi nhà nước không có vốn ñầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh BN do
phòng kiểm tra thuế số 2 thuộc Cục thuế tỉnh Bắc Ninh quản lý.
- Nghiên cứu ñề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế
ñối với các doanh nghiệp phi nhà nước không có vốn ñầu tư nước ngoài và
ứng dụng thực tế tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh.
những chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầu của Nhà nước và mọi cá nhân
trong xã hội. Số thuế mà các ñối tượng phải nộp cho Nhà nước ñược tính toán
không dựa trên khối lượng lợi ích công cộng họ nhận ñược mà dựa trên những
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
hoạt ñộng cụ thể và thu nhập của họ. ðặc ñiểm này cũng phân biệt giữa thuế
với phí và lệ phí.
Các sắc thuế theo quy ñịnh hiện nay bao gồm: Thuế Môn Bài, thuế
GTGT, thuế TNDN, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế tài
nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ,
thuế sử dụng ñất phi nông nghiệp, ngoài ra Cơ quan thuế còn quản lý thu
tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất, một số loại thuế, phí khác… (Nguồn: Luật
quản lý thuế)
2.1.1.2. Khái niệm về kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là hoạt ñộng của cơ quan thuế trong việc xem xét tình
hình thực tế ñối với ñối tượng kiểm tra thuế (là các tổ chức, cá nhân kê khai
thuế), từ ñó ñối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu ñặt ra ñối với ñối
tượng kiểm tra ñể có những nhận xét, ñánh giá, xử lý các sai phạm. (Nguồn:
quy trình kiểm tra thuế).
2.1.1.3. Khái niệm về doanh nghiệp phi nhà nước không có vốn ñầu tư nước
ngoài
Là doanh nghiệp ñược thành lập theo quy ñịnh của Luật doanh nghiệp,
Luật hợp tác xã mà không có vốn của nhà nước và không có vốn ñầu tư của
nước ngoài (ngành thuế, tài chính và một số ngành thường gọi là doanh
nghiệp ngoài quốc doanh). Các DN phi nhà nước không có vốn ðTNN hoạt
ñộng theo quy ñịnh của Luật doanh nghiệp và pháp luật Việt Nam. (Nguồn:
Thông qua công tác kiểm tra thuế sẽ phát hiện kịp thời các doanh
nghiệp khai man, khai không ñúng nhằm trốn, lậu thuế, nợ ñọng tiền thuế. Từ
ñó làm tăng nguồn thu cho NSNN.
b. Góp phần nâng cao hiệu quả công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp
Thông qua công tác kiểm tra thuế, cơ quan thuế có thể nắm bắt ñược
tình hình hạch toán kế toán của doanh nghiệp, có thể phát hiện ra những
doanh nghiệp có hạch toán sai, ảnh hưởng tới nguồn thu của NSNN. Thông
qua công tác kiểm tra ñể giúp ñối tượng nộp thuế nhận thức ñúng ñắn, ñầy ñủ
hơn về pháp luật thuế, qua ñó tự giác chấp hành pháp luật thuế. Thông qua
công tác kiểm tra, cơ quan thuế chỉ ra cho ñối tượng nộp thuế thấy những sai
sót và cơ sở pháp lý xử lý sai sót; chỉ ra cho ñối tượng nộp thuế thấy những
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
vấn ñề cần rút kinh nghiệm trong chấp hành pháp luật thuế, chỉ ra cho người
vi phạm vô thức rằng họ cần phải học tập, nghiên cứu pháp luật thuế ñể không
tiếp tục vô tình vi phạm pháp luật thuế nữa…
c. Góp phần thúc ñẩy chế ñộ sổ sách kế toán, hoá ñơn chứng từ của doanh
nghiệp
Thông qua công tác kiểm tra thuế, cơ quan thuế có thể nắm bắt tình
hình thực hiện chế ñộ sổ sách, hoá ñơn chứng từ của doanh nghiệp cũng như
tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp. Từ việc nắm bắt tình hình
thực hiện chế ñộ sổ sách, hoá ñơn, cơ quan thuế có biện pháp quản lý hoá ñơn
phù hợp, xử lý kịp thời các hành vi cố tình thực hiện sai chế ñộ, pháp luật ñể
trốn thuế, gian lận thuế một cách thích ñáng
d. Góp phần ñảm bảo môi trường kinh doanh bình ñẳng
ðiểm nổi bật trong nền kinh tế thị trường ñó là sự cạnh tranh quyết liệt
quan thuế.
Kiểm tra thuế là công việc ñòi hỏi rất cao về năng lực chuyên môn và
phẩm chất ñạo ñức của người cán bộ làm việc trong lĩnh vực này. ðể xác ñịnh
ñúng ñắn nghĩa vụ thuế của ñối tượng kiểm tra, ñòi hỏi người cán bộ thuế
không chỉ nắm chắc các luật thuế mà còn phải nắm bắt ñược bản chất của
hoạt ñộng kinh tế của ñối tượng kiểm tra, tức là người cán bộ kiểm tra ngoài
việc tinh thông nghiệp vụ thuế còn phải có am hiểu sâu rộng về kinh tế, giỏi
kế toán, sâu sắc trong tư duy lôgic... ðồng thời, người cán bộ kiểm tra thuế
cần phải có phẩm chất ñạo ñức tốt, bản lĩnh vững vàng vì thường xuyên phải
làm việc trong môi trường có sự cám dỗ về vật chất. (Nguồn: quy trình kiểm
tra thuế).
2.1.3. Phương thức và quy trình kiểm tra thuế các doanh nghiệp phi nhà
nước không có vốn ñầu tư nước ngoài
Theo Luật quản lý thuế và theo quy trình kiểm tra thuế thì phương thức
kiểm tra thuế bao gồm kiểm tra tại cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở doanh
nghiệp.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
Kiểm tra thuế gồm
Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
Kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp
Sơ ñồ 2.1. Mô hình kiểm tra thuế
2.1.3.1. Quy trình kiểm tra doanh nghiệp phi nhà nước không có vốn ñầu tư
thuế bao gồm: Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai
thuế theo tháng; các loại hồ sơ khai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuế
theo năm của DN ñược giao.
d. Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế
Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận
xét hồ sơ khai thuế theo mẫu quy ñịnh.
ðối với các hồ sơ khai thuế khai ñầy ñủ chỉ tiêu; ñảm bảo tính hợp lý,
chính xác của các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận
xét hồ sơ khai thuế ñược lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế.
ðối với các hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ ñể xác ñịnh số thuế
khai là có nghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Lãnh ñạo Cục Thuế
ra thông báo yêu cầu DN hoàn chỉnh hồ sơ theo quy ñịnh.
ðối với hồ sơ khai thuế, dữ liệu khai thuế nếu phát hiện thấy chưa
chính xác hoặc có những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan ñến số thuế phải nộp;
số tiền thuế ñược miễn, giảm; số thuế ñược hoàn... Cán bộ kiểm tra thuế phải
báo cáo Lãnh ñạo Cục Thuế ra thông báo bằng văn bản ñề nghị DN giải trình
hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo mẫu quy ñịnh.
Thời hạn DN phải giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu ñược ghi
trong thông báo không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày ký thông báo.
Xử lý sau khi DN ñã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
Trường hợp DN ñã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu chứng
minh ñược số thuế khai là ñúng thì Bản giải trình, tài liệu bổ sung hoặc Biên
bản làm việc (nếu làm việc trực tiếp) ñược chấp nhận và lưu lại cùng với hồ
sơ khai thuế.
kế hoạch ñã
lập
DN không giải
trình, hoặc giải
trình không
hợp lý
KIỂM TRA TẠI
TRỤ SỞ DOANH
NGHIỆP
Kiểm tra ñột
xuất theo yêu
cầu của lãnh
ñạo CQT
Kiểm tra trước
và sau hoàn
thuế
Sơ ñồ 2.2. Các trường hợp thực hiện kiểm tra tại trụ sở DN
a. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của DN
Quyết ñịnh kiểm tra thuế phải ñược gửi cho DN chậm nhất là 3 ngày
làm việc, kể từ ngày quyết ñịnh kiểm tra ñược Lãnh ñạo Cục thuế ký duyệt.
Trước thời ñiểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở DN, nếu DN có văn bản
ñề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì trong thời hạn 5 ngày làm việc
kể từ ngày nhận ñược văn bản ñề nghị hoãn thời gian kiểm tra, Trưởng ñoàn
kiểm tra thuế phải xem xét và trình Lãnh ñạo Cục thuế ra văn bản chấp nhận
hay không chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra.
tra từng phần việc mà Trưởng ñoàn kiểm tra ñã giao cho từng thành viên
trong ñoàn thực hiện.
Biên bản kiểm tra mô tả diễn biến của sự việc theo nội dung ñã kiểm
tra. Nêu kết quả dữ liệu của ðoàn kiểm tra so với dữ liệu kê khai, báo cáo của
DN; giải thích lý do, nguyên nhân có sự chênh lệch.
Biên bản kiểm tra kết luận từng nội dung ñã tiến hành kiểm tra, xác
ñịnh hành vi, mức ñộ vi phạm và ñề xuất xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
Kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của ñoàn kiểm tra.
Biên bản kiểm tra phải ñược thống nhất trong ðoàn kiểm tra trước khi
công bố công khai với DN. Nếu có thành viên trong ðoàn không thống nhất
thì trưởng ñoàn kiểm tra có quyền quyết ñịnh và chịu trách nhiệm về nội dung
Biên bản kiểm tra. Trong trường hợp này, thành viên trong ñoàn kiểm tra có
quyền bảo lưu dữ liệu theo biên bản từng phần việc ñược giao.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra,
trưởng ñoàn kiểm tra phải công bố công khai Biên bản kiểm tra trước DN và
các thành viên trong ðoàn kiểm tra. Nếu DN yêu cầu, trưởng ñoàn kiểm tra
thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong biên bản kiểm tra thuế.
Biên bản kiểm tra phải ñược Trưởng ñoàn kiểm tra và DN (hoặc ñại diện
hợp pháp của DN) ký vào từng trang và ñóng dấu của DN ngay trong ngày công
bố công khai. Trường hợp DN bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra thì Trưởng
ñoàn kiểm tra phải tạo ñiều kiện ñể DN thực hiện quyền bảo lưu
c. Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của DN
Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế,
Trưởng ñoàn kiểm tra phải báo cáo Lãnh ñạo Cục Thuế về kết quả kiểm tra
thuế và dự thảo các quyết ñịnh xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế.