NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG - Pdf 40

1

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ỨNG DỤNG THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
THE FACTORS AFFECT TO THE APPLICATION OF E-COMMERCE IN
SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES IN DANANG

TÓM TẮT
Kết quả nghiên cứu trên 287 DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cho thấy các yếu tố
thuộc về tổ chức, đặc điểm sản phẩm, quy mô doanh nghiệp, hiểu biết của lãnh đạo về công
nghệ thông tin và thương mại điện tử, thái độ của nhà quản lý đối với đổi mới công nghệ thông
tin, cường độ cạnh tranh, sức ép bên ngoài và giúp đỡ của các doanh nghiệp lớn, sự hỗ trợ
của Chính phủ, hạ tầng công nghệ thông tin, nhận thức những lợi ích liên quan và sự phức tạp
khi ứng dụng thương mại điện tử là những yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT trong các
DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng như trên là cơ sở
để đề xuất các giải pháp góp phần đẩy mạnh việc ứng dụng TMĐT trong các DNNVV trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng hiện nay.
Từ khóa: Thương mại điện tử; Doanh nghiệp nhỏ và vừa; công nghệ; đổi mới; Đà Nẵng
ABSTRACT
Inrecent global economy, e-commerce has a very important role in business strategy to support
strongly to economic development and to be an effective tool for competitive capacity of
enterprises,
especially small
and
medium ones. Study
results in
287 small
and
medium enterprises in Danang show that organizational factors, product’s characteristics, firm
size and leadership’s knowledge in IT and e-commerce, the attitude of managers for

thương mại điện tử trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng là thật sự cần thiết, giúp cho các DNNVV nhận thức sâu sắc hơn về lợi ích và
hiệu quả TMĐT mang lại; đồng thời giúp đề xuất các giải pháp hỗ trợ cho các DNNVV
trên địa bàn thành phố ứng dụng thương mại điện tử một cách hiệu quả.
2. Mô hình nghiên cứu
Trên cơ sở tiếp cận có chọn lọc những ưu điểm từ mô hình lý thuyết hội nhập TMĐT
trong các doanh nghiệp tại Việt Nam của Lê Văn Huy (2008), tiếp thu các ý kiến đóng
góp của một số chuyên gia trong công tác quản lý nhà nước cũng như các nhà quản lý
DNNVV đã ứng dụng TMĐT…, mô hình đề xuất được hình thành là mô hình nghiên
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Mô hình này tập trung phân tích sâu
các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT trong các DNNVV với 04 nhóm yếu tố
chính đó là (1) các yếu tố thuộc về tổ chức, (2) các yếu tố về đặc điểm người lãnh đạo,
(3) các yếu tố bên ngoài và (4) các yếu tố về đổi mới công nghệ [3], [8], [9]
YẾU TỐ THUỘC VỀ TỔ CHỨC
Đặc điểm sản phẩm
Quy mô doanh nghiệp
Định hướng chiến lược
Hiểu biết về TMĐT của nhân
viên
Văn hóa doanh nghiệp
Nguồn lực của doanh nghiệp

YẾU TỐ BÊN NGOÀI
Cường độ cạnh tranh
Sức ép của người bán và mua
Sự giúp đỡ của các doanh nghiệp
lớn
Sự hỗ trợ của Chính phủ
Hạ tầng công nghệ thông tin

sát và 50 phiếu điều tra trực tuyến đã gửi đi phỏng vấn với tỷ lệ mẫu phù hợp với từng
loại hình doanh nghiệp dựa trên danh sách các doanh nghiệp có website đã đăng ký
tham gia Cổng giao tiếp thương mại điện tử thành phố Đà Nẵng
http://www.danang.biz.vn, danh sách hội viên Hội DNNVV Đà Nẵng và các đơn vị kê
khai nộp thuế trên địa bàn thành phố từ Cục thuế thành phố Đà Nẵng. Kết quả khảo sát
thu về 287 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 82% được sử dụng để nhập dữ liệu. Phần mềm phân
tích thống kê SPSS 16.0 được ứng dụng để phân tích mô tả, xác định tần suất, phân tích
nhân tố khám phá EFA, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Crobach’s Alpha và
phân tích hồi quy đa biến.
4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Thông tin về mẫu nghiên cứu
Kết quả phân tích thống kê mô tả dữ liệu cho thấy lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính
của DNNVV là thương mại và dịch vụ, chiếm tỷ lệ 58,9%. 41,1% DNNVV còn lại
thuộc lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, nông, lâm, thủy sản và giáo dục, y tế… Hầu
hết các DNNVV đều được trang bị máy vi tính và có kết nối internet. 81,2% DNNVV
kết nối internet thông qua hình thức ADSL, wifi, wireless. Chỉ có 14,6% DNNVV sử
dụng hình thức kết nối internet bằng đường dây điện thoại với model. Số DNNVV xây
dựng website phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị chiếm 79,8%. Đồng
thời, 90,8% ý kiến đồng ý rằng các website được sử dụng để cung cấp thông tin chung
về doanh nghiệp; 92,1% ý kiến đồng ý rằng website được sử dụng để quảng bá sản
phẩm, dịch vụ qua mạng. Điều này cho thấy, việc ứng dụng TMĐT tại các DNNVV
trên địa bàn thành phố đang chỉ dừng lại ở cấp độ 1, 2.
Bên cạnh đó, 11,1% DNNVV tham gia Cổng TMĐT của thành phố Đà Nẵng. 77,4%
DNNVV chưa biết đến và không tham gia sàn giao dịch TMĐT. Tuy nhiên, 63,4% số
DNNVV mong muốn và có dự định trong tương lai sẽ tham gia sàn giao dịch TMĐT.
Như vậy, nếu công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, hiểu biết về TMĐT cho các
DNNVV được nâng cao thì các DNNVV sẽ ý thức được hơn tầm quan trọng và hiệu
quả mang lại khi tham gia sàn giao dịch TMĐT [2].
Phân tích nhân tố khám phá và Alpha Cronbach
Kết quả phân tích nhân tố khám phá thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng

là độ thích hợp của mô hình là 51,2% hay 51,2% sự biến thiên của ứng dụng TMĐT
trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được giải thích bởi 12 yếu tố trên.
Với giá trị F = 18,859, Sig. = 0,000 0,05 nghĩa là biến này không ảnh
hưởng tới ứng dụng TMĐT.
Bảng 1. Bảng Phân tích hồi quy đa biến


5

Yếu tố

Giả
thuyết

(Hằng số)

Hệ số hồi quy


0,159

2,325

0,021

ĐĐSP

H2

-0,106

0,047

-0,109

-2,254

0,025

QMDN

H3

0,085

0,039

0,108


0,037

CDCT

H6

0,156

0,056

0,169

2,766

0,006

SEBM

H7

0,240

0,063

0,262

3,814

0,000


H10

0,117

0,052

0,120

2,234

0,027

SPTA

H11

-0,143

0,053

-0,135

-2,685

0,008

SPHT

H12

- Đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin: Tích cực xã hội hóa đầu tư cho công
nghệ thông tin và truyền thông, tăng cường chất lượng các dịch vụ viễn thông. Hỗ trợ


6

cung cấp cơ sở hạ tầng TMĐT chuyên nghiệp cho các DNNVV, triển khai các chương
trình giảm giá cho các giải pháp phần mềm trọn gói và giấy phép sử dụng phần mềm.
Xây dựng Trung tâm dịch vụ CNTT để cung cấp dịch vụ, các tiện ích, các giải pháp
đảm bảo chất lượng, hiệu quả với giá rẻ về CNTT, TMĐT và cả nguồn nhân lực cho các
DN, đặc biệt là các DNNVV.
- Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến về TMĐT: Xây dựng chuyên mục về
TMĐT trên kênh truyền hình DRT để phổ biến những kiến thức về TMĐT, quảng bá,
giới thiệu lợi ích của TMĐT, các mô hình ứng dụng TMĐT hiệu quả đến các DN, người
dân trên địa bàn. Xây dựng và triển khai các đề án đào tạo nguồn nhân lực về TMĐT,
gắn đào tạo với nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố.
- Triển khai các hoạt động hỗ trợ DNNVV ứng dụng TMĐT: Hỗ trợ các DNNVV ứng
dụng và sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt là các dịch vụ liên quan đến xuất
khẩu. Nâng cấp độ ứng dụng TMĐT hiện tại lên cấp độ 3 – 6 để nâng cao hiệu quả kinh
doanh của DN; hỗ trợ các DNNVV tham gia các cổng TMĐT thành phố Đà Nẵng,
Cổng TMĐT quốc gia hay Công thông tin Thị trường xuất khấu…Cung cấp sự hỗ trợ
kỹ thuật cho các DNNVV nhằm thúc đẩy TMĐT phát triển, mở rộng hỗ trợ tín dụng
cho các DNNVV để họ sử dụng ICT và TMĐT. Tổ chức những khóa đào tạo miễn phí
và hội thảo về TMĐT, bảo mật và tính riêng tư, các chương trình trao thưởng và các
trung tâm thông tin nhằm hỗ trợ DNNVV. Tăng cường hợp tác quốc tế về TMĐT, tư
vấn giải pháp, cung cấp dịch vụ phát triển TMĐT.
- Tăng cường thực thi pháp luật: Các cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường việc
triển khai và phổ biến các quy định của pháp luật về TMĐT không những đến các DN
mà còn đến cả những người dân trên địa bàn thành phố. Xây dựng và đánh giá chất
lượng các hệ thống các website TMĐT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thông qua

5. Kết luận
Việc ứng dụng TMĐT trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chịu tác
động bởi nhiều yếu tố, đó là các yếu tố thuộc về đặc điểm sản phẩm, quy mô doanh
nghiệp, hiểu biết về CNTT và TMĐT của lãnh đạo, thái độ của người quản lý đối với
việc đổi mới CNTT, cường độ cạnh tranh, sức ép bên ngoài và giúp đỡ của các doanh
nghiệp lớn, sự hỗ trợ của Chính phủ, hạ tầng công nghệ thông tin, nhận thức lợi ích liên
quan, sự phức tạp khi ứng dụng TMĐT
Trong những yếu tố đó, ngoài sức ép bên ngoài, cường độ cạnh tranh đòi hỏi mỗi
DNNVV cần phải tăng cường phát huy những giá trị vốn có mình, hoàn thiện hơn nữa
cơ cấu tổ chức, xây dựng định hướng chiến lược phát triển TMĐT rõ ràng, nâng cao sự
hiểu biết về TMĐT trong đơn vị … thì sự hỗ trợ của chính quyền thành phố, các cơ
quan quản lý nhà nước trong việc đảm bảo cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, cơ chế
pháp lý, chính sách khuyến khích là điều cực kỳ quan trọng góp phần thúc đẩy việc ứng
dụng và phát triển TMĐT trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]

[2]
[3]

[4]
[5]
[6]

Báo cáo số 199/BC-UBND ngày 23/12/2010 Tổng kết 5 năm triển khai kế hoạch tổng
thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010 tại thành phố Đà Nẵng –
UBND thành phố Đà Nẵng.
Lê Văn Huy - Đại học Nantes (Pháp): Hội nhập và sử dụng thương mại điện tử các
doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam. Trang 230.
Lê Văn Huy (2007): Mô hình hội nhập thương mại điện tử tại các doanh nghiệp Việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status