BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------
ĐỖ THỊ HẢI YẾN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT
LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------
ĐỖ THỊ HẢI YẾN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT
LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.2. Các nghiên cứu ở trong nước .............................................................................6
1.3. Nhận xét tổng quan các nghiên cứu liên quan và hướng nghiên cứu của luận
văn. ..........................................................................................................................15
1.3.1. Nhận xét tổng quan các nghiên cứu.............................................................15
1.3.2. Hướng nghiên cứu của luận văn ..................................................................16
Tóm tắt chương 1 ....................................................................................................16
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .....................................................................18
2.1. Lý thuyết nền ....................................................................................................18
2.1.1. Lý thuyết thông tin bất cân xứng .................................................................18
2.1.2. Lý thuyết ủy quyền ......................................................................................19
2.1.3. Lý thuyết chủ sở hữu ...................................................................................20
2.1.4. Lý thuyết thực thể phân biệt ........................................................................21
2.1.5. Lý thuyết đề cao lợi ích của công ty mẹ ......................................................21
2.2. Chất lượng thông tin kế toán ............................................................................22
2.2.1. Thông tin ......................................................................................................22
2.2.2. Chất lượng thông tin ....................................................................................22
2.2.3. Chất lượng thông tin kế toán .......................................................................23
2.2.3.1. Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ - FASB
..............................................................................................................................24
2.2.3.2. Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế - IASB ................26
2.2.3.3. Quan điểm theo dự án hội tụ IASB-FASB .............................................29
2.2.3.4. Quan điểm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 .........................30
2.3. Báo cáo tài chính hợp nhất ...............................................................................31
2.3.1. Khái niệm và mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất ..............................31
2.3.2. Nguyên tắc lập và trình bày BCTCHN........................................................33
2.3.3. Phương pháp lập và trình bày BCTCHN .....................................................34
2.3.4. Các đặc điểm chất lượng thông tin do BCTCHN cung cấp ........................36
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính
4.6. Kiểm định các giả thuyết ..................................................................................69
4.7. Kiểm định các giả định của mô hình hồi quy ...................................................71
4.7.1. Giả định liên hệ tuyến tính ..........................................................................71
4.7.2. Giả định về phân phối chuẩn của phần dư...................................................72
4.7.3. Giả định về tính độc lập của sai số ..............................................................72
4.7.4. Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập ..........................73
4.8. Bàn luận ...........................................................................................................73
Tóm tắt chương 4 ....................................................................................................73
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................75
5.1. Kết luận và thảo luận kết quả ...........................................................................75
5.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng thông tin kế toán trên BCTCHN của các
công ty niêm yết tại thành phố Hồ Chí Minh ..........................................................76
5.2.1. Giải pháp về Việc lập và trình bày BCTCHN .............................................76
5.2.2. Giải pháp về Môi trường pháp lý ................................................................77
5.2.3. Giải pháp về Nhà quản trị ............................................................................78
5.2.4. Giải pháp về Rủi ro kiểm toán BCTCHN của công ty kiểm toán với công ty
niêm yết .................................................................................................................79
5.2.5. Giải pháp về Sự khác biệt giữa kỳ kế toán của công ty mẹ và công ty con 80
5.2.6. Giải pháp về Chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ ...................................80
5.2.7. Giải pháp về Trình độ nhân viên kế toán ....................................................81
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo...........................................82
Tóm tắt chương 5 ....................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................84
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
6
TTKT
Thông tin kế toán
7
VAS
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất
Thành phố Hồ Chí Minh
TIẾNG ANH
STT
Viết tắt
Tên tiếng Anh
1
ERP
Enterprise Resource Planning
toán quốc tế
International Accounting
Chuẩn mực kế toán quốc
Standards/ International
tế/Chuẩn mực báo cáo tài
Financial Reporting Standards
chính quốc tế
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Tên bảng
Bảng 3.1
Mã hóa thang đo và biến quan sát
Bảng 4.1
Kết quả thống kê mô tả mẫu theo Giới tính
Bảng 4.2
Bảng 4.10 Các biến quan sát nhân tố Chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ
Bảng 4.11
Các biến quan sát nhân tố Rủi ro kiểm toán BCTCHN của công ty
kiểm toán
Bảng 4.12
Các biến quan sát nhân tố Sự khác biệt giữa kỳ kế toán của công ty
mẹ và công ty con
Bảng 4.13 Ma trận hệ số tương quan giữa các nhân tố
Bảng 4.14 Tóm tắt mô hình
Bảng 4.15 Kết quả phân tích phương sai Anova
Bảng 4.16 Kết quả phân tích hồi quy
DANH MỤC HÌNH VẼ
STT
Tên hình vẽ
Hình 1.1
Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thông tin theo nghiên cứu của
Hongjiang Xu và cộng sự
Hình 1.2 Khung lý thuyết nghiên cứu của Rapina
Hình 1.3
quát hơn về hoạt động của tập đoàn cũng như hỗ trợ cho việc ra quyết định của họ.
Mục đích của BCTCHN là trình bày các thông tin về tình hình tài chính và
kết quả hoạt động kinh doanh của tập đoàn trong một kỳ kế toán, bỏ qua sự phân
biệt giữa công ty mẹ, công ty con hay tình hình, kết quả kinh doanh riêng rẽ của
từng công ty. Ngoài ra, BCTCHN còn là nguồn tài liệu cung cấp thông tin cho các
nhiều đối tượng với những mục đích khác nhau như quản trị, kiểm soát, đầu tư…
Tuy nhiên, hiện nay còn nhiều yếu tố tác động làm ảnh hưởng tới chất lượng
thông tin kế toán (TTKT) trên BCTCHN khiến báo cáo này chưa thực sự là nguồn
thông tin tin cậy. Là một trong những thành phố phát triển kinh tế mạnh nhất cả
nước, thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) có rất nhiều tập đoàn, các công ty niêm
yết lớn sở hữu nhiều công ty con. Các công ty niêm yết tại TP.HCM đều phải công
bố các báo cáo tài chính (BCTC), BCTCHN theo quy định. Tuy vậy, để BCTCHN
đáng tin cậy hơn thì cần đánh giá các yếu tố ảnh hưởng để làm cơ sở đưa ra các giải
pháp giúp cho chất lượng TTKT trên BCTCHN được nâng cao. Nhận thức được
vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thông
tin kế toán trên báo cáo tài chính hợp nhất của các công ty niêm yết tại thành
phố Hồ Chí Minh”.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Bài luận văn thực hiện nhằm 3 mục tiêu sau:
- Thứ nhất: Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng TTKT trên
BCTCHN của các công ty niêm yết tại TP.HCM.
- Thứ hai: Đo lường và phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó tới
chất lượng TTKT trên BCTCHN của các công ty niêm yết tại TP.HCM.
- Thứ ba: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng TTKT trên BCTCHN
của các công ty niêm yết tại TP.HCM.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu ở trên, luận văn cần trả lời các câu
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đã đưa ra tới chất lượng TTKT trên BCTCHN
của các công ty niêm yết tại TP.HCM
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Các nghiên cứu trong quá khứ của các tác giả ở Việt Nam và trên thế giới
hầu hết đều đi sâu tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC
của các doanh nghiệp, chưa có nghiên cứu cụ thể nào chú trọng vào đánh giá các
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTCHN, đặc biệt là BCTCHN ở
các công ty niêm yết tại TP.HCM.
Qua nghiên cứu, tác giả đã tổng hợp và đưa ra được những nhân tố có ảnh
hưởng tới chất lượng TTKT trên BCTCHN, sử dụng nhiều phương pháp phân tích
để tăng tính khách quan cho kết quả nghiên cứu, từ đó xác định được mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố tới chất lượng TTKT trên BCTCHN của các công ty niêm
yết tại TP.HCM.
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các giải pháp với mục đích nâng cao
chất lượng TTKT của BCTCHN của các công ty niêm yết tại TP.HCM. Với những
đề xuất đó, BCTCHN của các công ty niêm yết tại TP.HCM sẽ có chất lượng tốt
hơn, giảm mức độ sai lệch thông tin do ảnh hưởng của các nhân tố tác động. Như
vậy, chất lượng TTKT trên BCTCHN ngày càng trung thực, đáng tin cậy, là cơ sở
cho việc ra quyết định của nhà đầu tư, nhà quản lý cũng như việc giám sát, kiểm tra
của cơ quan nhà nước.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, nội dung của luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Completeness
Consisteney
(Nguồn: Hongjiang Xu và cộng sự)
Hình 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thông tin theo nghiên cứu của
Hongjiang Xu và cộng sự
Dựa trên kết quả nghiên cứu các trường hợp, rõ ràng con người, hệ thống, và
các vấn đề tổ chức được coi là rất quan trọng đối với thông tin chất lượng cao.
Ngoài ra, các yếu tố bên ngoài có thể có tác động đáng kể đến chất lượng thông tin.
Mặc dù các tổ chức không thể tác động trực tiếp trên những yếu tố này, nhưng các
2
tổ chức có thể chủ động quản lý những thay đổi của những yếu tố đó. Với các kỹ
năng quản lý sự thay đổi, các tổ chức có thể sử dụng áp lực bên ngoài để đẩy mạnh
công tác quản lý chất lượng thông tin trong nội bộ doanh nghiệp.
Liu Feng và cộng sự (2004), “Can Accounting Standards Enhance
Accounting information Quality”- “Các tiêu chuẩn kế toán có thể nâng cao chất
lượng thông tin kế toán”. Bài viết này tìm hiểu các mối quan hệ của chuẩn mực kế
toán và chất lượng TTKT. Dựa theo nghiên cứu Ball và cộng sự (2000), Liu Feng
và cộng sự cho rằng chất lượng TTKT được xác định bởi các tiêu chuẩn kế toán, rủi
ro tranh chấp và các ưu đãi bên ngoài. Sự thay đổi của chuẩn mực kế toán sẽ làm
ảnh hưởng đến chất lượng TTKT, đặc biệt là nếu các điều kiện của rủi ro tranh chấp
thấp. Các bằng chứng thực nghiệm từ các thị trường vốn của Trung Quốc đã chứng
minh cho giả thuyết mà nhóm tác giả đưa ra.
Nghiên cứu của Nelson và cộng sự (2005) đã dựa trên kết quả nghiên cứu ở
mô hình của DeLone và McLean (1992) để nhận định các đặc tính chủ yếu của chất
lượng thông tin bao gồm: tính thích hợp, tính chính xác, tính đầy đủ, và có thể hiểu
được. Thông qua việc khảo sát các đối tượng là những người sử dụng dữ liệu
hưởng của chuẩn mực kế toán, môi trường pháp lý, quy mô công ty, ảnh hưởng của
ngành công nghiệp tới chất lượng BCTC của các công ty niêm yết được khảo sát.
Deema A.M Kallob (2013) đo lường chất lượng BCTC của các ngân hàng ở
Palestin, nghiên cứu được thực hiện dựa vào các câu hỏi đo lường trong nghiên cứu
của Greert Braam và Ferdy van Beest (2013).
Tác giả Deema A.M Kallob đã sử dụng phương pháp phân tích nội dung vì tác
giả cho rằng phương pháp này tốt nhất để đạt được các mục tiêu của nghiên cứu do
phân tích nội dung chuyên về phân tích các văn bản như BCTC. Mục tiêu chính của
nghiên cứu là để đánh giá chất lượng của các BCTC sử dụng các thông tin đặc trưng
về chất. Kiểu dữ liệu mà tác giả sử dụng cho nghiên cứu của mình là dữ liệu sơ cấp
và thứ cấp.
Các BCTC của ngân hàng ở Palestine được đưa vào sử dụng cho nghiên cứu,
các mẫu báo cáo trong nghiên cứu là BCTC của ngân hàng trong giai đoạn 2006-
4
2011. Các công cụ đo lường được xây dựng bằng cách sử dụng tài liệu xác định
chất lượng BCTC về các đặc điểm định tính cơ bản và nâng cao theo IASB (2008).
Nhóm nghiên cứu đưa ra kết quả về tỷ lệ các đặc tính cơ bản và nâng cao được trình
bày trong BCTC, nhóm đặc điểm nâng cao bao gồm tính trung thực và thích hợp,
còn nhóm đặc điểm cơ bản gồm tính kịp thời với tỷ lệ phần trăm cao nhất là 98,4%,
sau đó đến có thể hiểu được (62,4%) và có thể so sánh (51,8%). Kết quả nghiên cứu
đưa ra là cơ sở để nhóm tác giả đề xuất các giải pháp giúp nâng cao chất lượng
BCTC ở các ngân hàng ở Palestine.
Nghiên cứu “The Impact of IFRS Adoption on the Quality of Consolidated
Financial Reporting” – “Tác động của việc chấp nhận IFRS lên chất lượng báo cáo
tài chính hợp nhất” của Victor-Octavian Müller (2013), nghiên cứu điều tra thông
qua một nghiên cứu thực nghiệm liên kết các tác động của việc áp dụng bắt buộc
IFRS từ năm 2005 về chất lượng tuyệt đối và tương đối (đo lường thông qua các giá
Rapina, Padjadjaran University (2014), “Factors Influencing The Quality
of Accounting Information System and Its Implications On The Quality of
Accouting Information” –“ Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống
thông tin kế toán và những hàm ý của nó đối với chất lượng thông tin kế toán”.
Mục tiêu của nghiên cứu này là để xác định ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức
(cam kết quản lý, văn hóa tổ chức và cơ cấu tổ chức) đến chất lượng của hệ thống
TTKT và những tác động của nó đến chất lượng của TTKT. Các đối tượng tham gia
trong nghiên cứu này là các nhân viên kế toán của 33 hợp tác xã ở Bandung,
Indonesia.
Nghiên cứu đã tóm tắt một số quan điểm về chất lượng TTKT của một số tác
giả khác. Theo Baltzan (2012) thông tin được coi là đạt yêu cầu về chất lượng nếu
có đủ các yếu tố: chính xác, đầy đủ, phù hợp, kịp thời và độc đáo. Theo Gelinas và
cộng sự (2012), thông tin có chất lượng khi cung cấp cho lợi ích cho các nhà quản
trị, người sử dụng ra quyết định. Người sử dụng có tiêu chí cụ thể đối với chất
lượng của thông tin để xác định chất lượng của các quyết định bằng cách cung cấp
thêm sự nhấn mạnh về sự liên quan, kịp thời, tính chính xác và đầy đủ. Chất lượng
6
thông tin có những đặc điểm đó có thể đáp ứng hoặc thậm chí vượt quá mong đợi
của khách hàng hoặc người sử dụng thông tin (Lesca dan Lesca, 1995).
Khung lý thuyết của nghiên cứu:
Cam kết quản
lý
Văn hóa tổ chức
Chất lượng hệ thống
thông tin kế toán
Kết quả thống kê với 12 thành phần nhân tố: (1) Tầm nhìn, cam kết và hỗ trợ
của Ban quản lý cấp cao của doanh nghiệp, (2) Năng lực và kinh nghiệm và sự hỗ
trợ của Nhà tư vấn triển khai, (3) Năng lực đội dự án, (4) Thử nghiệm hệ thống, (5)
Huấn luyện và tham gia của nhân viên doanh nghiệp, (6) Chất lượng dữ liệu, (7)
Qui trình xử lý và chất lượng phần mềm ERP, (8) Chất lượng thiết bị và cơ sở hạ
tầng, (9) Chiến lược, chính sách hệ thống ERP, (10) Môi trường văn hóa doanh
nghiệp, (11) Môi trường giám sát, kiểm tra, (12) Người sử dụng bên ngoài doanh
nghiệp, với 61 biến quan sát trong luận án cho thấy trong môi trường ERP thì chất
lượng TTKT đều bị ảnh hưởng bởi các biến này.
Cũng theo luận án, chất lượng thông tin không chỉ bị ảnh hưởng vào người
sử dụng mà còn bị ảnh hưởng bởi chất lượng hệ thống tạo thông tin. Để phù hợp với
mục tiêu của luận án, tác giả Nguyễn Bích Liên đã sử dụng tiêu chuẩn chất lượng
TTKT theo CobiT là hữu hiệu, hiệu quả, bảo mật, toàn vẹn, sẵn sàng, tuân thủ, và
đáng tin cậy. Tuy vậy, các tiêu chuẩn này chỉ giải quyết vấn đề trong quá trình hình
thành thông tin để mang lại nguồn thông tin chất lượng mong muốn cho những
người sử dụng.
Võ Văn Nhị và Trần Thị Thanh Hải (2013), “Một số ý kiến về chất lượng
báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, bài báo đăng trên tạp
chí Kinh tế - Kỹ thuật, trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương. Nghiên cứu
đã phân tích chi tiết các đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa, chú trọng tới sự
khác biệt về quy mô và quản lý, từ đó dẫn đến sự khác biệt về thông tin trình bày
trên BCTC so với các doanh nghiệp lớn. Tác giả đã dựa vào các yêu cầu ở chuẩn
mực kế toán Việt Nam số 21: Tính trung thực, tính thích hợp, tính đáng tin cậy, dễ
hiểu để đánh giá chất lượng BCTC của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
8
Theo tác giả tổng hợp, các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng BCTC doanh
nghiệp nhỏ và vừa chia làm hai nhóm. Nhóm nhân tố bên trong bao gồm: công tác
Cũng theo đó, việc lập và trình bày BCTCHN còn chịu sự ảnh hưởng của một số
nhân tố như: (1) Mô hình xác định phạm vi hợp nhất, (2) Lý thuyết hợp nhất, (3)
Phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh, (4) Sự khác nhau giữa phương pháp kế
toán các khoản đầu tư trên BCTC riêng và trên BCTC hợp nhất, (5) Phương pháp
chuyển đổi BCTC của công ty con, liên doanh, liên kết ở nước ngoài. Ngoài ra, mức
độ trung thực của thông tin BCTCHN cung cấp cho các đối tượng còn phụ thuộc
vào phương pháp kế toán, cũng như sự khác nhau về đặc điểm giữa các quốc gia ở
các thời điểm khác nhau nơi BCTCHN được lập và trình bày.
Tác giả đã thực hiện kiểm định một số giả thuyết, trong đó có giả thuyết về
tính thích hợp của BCTCHN của các doanh nghiệp Việt Nam. Tác giả áp dụng mô
hình hồi quy bội đưa ra trong luận án lên 74 công ty niêm yết tại Sở giao dịch
chứng khoán Hà Nôi và Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM. Kết quả nghiên cứu
cho thấy rằng đối với các nhà đầu tư thì việc sử dụng BCTCHN sẽ mang đến các
nguồn thông tin thích hợp, bao quát hơn là việc chỉ sử dụng BCTC riêng của công
ty mẹ. Hơn nữa, có sự khác biệt khá lớn về chất lượng thông tin tài chính cũng như
thông tin liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh khi lập BCTCHN theo CMKT
Việt Nam VAS và lập theo IAS/IFRS (2008).
Luận án cũng tổng hợp kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động tới việc
lập và trình bày BCTCHN. Theo đó, các quy định mang tính pháp lý của nhà nước
có ảnh hưởng lớn tới việc lập và cung cấp BCTCHN của công ty mẹ (Winnes &
Ferguson, 1993; Walker & Mack, 1998), hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có
quan hệ cùng chiều với mức độ công bố thông tin trên BCTCHN (Shalves, 2009) và
có sự ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau tới thông tin
BCTCHN cung cấp.
Việc thực hiện kiểm định các giả thuyết về sự hòa hợp giữa CMKT Việt
Nam và CMKT quốc tế về lập và trình bày BCTCHN giúp tác giả đo lường sự hòa
hợp và có các kiến nghị giúp việc lập và trình bày BCTCHN tại Việt Nam tiến gần
hơn so với CMKT quốc tế.