Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ trên địa bàn TP hồ chí minh - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ XUÂN OANH

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP X ÂY
DỰNG VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ XUÂN OANH

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP X ÂY
DỰNG VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS : BÙI VĂN DƯƠNG

TP. Hồ Chí Minh - 2020


PHỤ LỤC II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PHầN MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: ..............................................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: .......................................................................................2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.............................................................2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................2
5. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI .......................................................................................................3
6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN........................................................................................4
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC.............................................5
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài ....................................................................................5
1.2 Các nghiên cứu trong nước ....................................................................................7
1.3 Nhận xét và khe hổng nghiên cứu ..........................................................................9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG TTKT TRÊN BCTC ...........................................................................................11
2.1 Tổng quan về BCTC ................................................................................................11
2.1.1 Khái niệm về BCTC ..........................................................................................11
2.1.2 Mục đích của BCTC..........................................................................................12
2.1.4 Nguyên tắc lập và trình bày BCTC ...................................................................14
2.1.5 Môi trường pháp lý có liên quan đến các DNXDVVN tại Việt Nam ...............15
2.2 Chất lượng thông tin kế toán....................................................................................19
2.2.1 Thông tin ...........................................................................................................19
2.2.2 Chất lượng thông tin..........................................................................................20
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của các công ty............29
2.3.1 Hệ thống KSNB.................................................................................................29


2.3.2 Chính sách về thuế ............................................................................................30
2.3.3 Ứng dụng CNTT ...............................................................................................31
2.3.4 Năng lực NVKT ................................................................................................31
2.3.5 Nhà quản trị .......................................................................................................32

5.2 Kiến nghị..................................................................................................................67
5.2.1 Hệ thống KSNB.................................................................................................67
5.2.2 Chính sách về thuế ............................................................................................68
5.2.3 Ứng dụng CNTT ...............................................................................................68
5.2.4 Trình độ NVKT .................................................................................................69
5.2.5 Nhà quản trị .......................................................................................................70
5.2.6 Đặc điểm DNXDVVN ......................................................................................71
5.3 Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài .......................................71


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT

NỘI DUNG

DNXDVVN

Doanh Nghiệp Xây Dựng Vừa Và Nhỏ

BCTC

Báo cáo tài chính

CT

Công ty

DN

Doanh Nghiệp


Chính sách thuế

UDCNTT

Ứng dụng công nghệ thông tin

TDNVKT

Trình độ nhân viên kế toán

NQT

Nhà quản trị

CMKT

Chuẩn mực kế toán

NVKT

Nhân viên kế toán

DDCTXD

Đặc điểm công ty xây dựng

VAS

Hê Thống Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam


DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 11: Khung lý thuyết nghiên cứu của Rapina
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC
của các DNXDVVN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu chính thức


TÓM TẮT – ABSTRACT
Những BCTC gần đây của các DNXDVVN cho dựng cho thấy ngành này đang có
được những cơ hội phát triển tốt. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay cho thấy ý thức của người
sử dụng TTKT cũng như người lập TTKT đều ít chú trọng đến vấn đề các nhân tố tác động
đến thông tin trình bày trên các BCTC để đưa ra các luận điểm về cơ hội phát triển cho
doanh nghiệp hay các nhận định vĩ mô có liên quan. Dựa vào các nghiên cứu trước đây,
bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được hỗ trợ từ phần mềm SPSS, tác
giả thu thập dữ liệu từ tháng 7/2019 đến 11/2019 tại các DNXDVVN trên địa bàn TPHCM,
nghiên cứu cho kết quả rằng các nhân tố hệ thống kiểm soát nội bộ, chính sách thuế, ứng
dụng công nghệ thông tin, trình độ nhân viên kế toán, nhà quản trị và đặc điểm của
DNXDVVN có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng thông tin kế toán trên BCTC
Từ khóa: BCTC, chất lượng, thông tin kế toán, xây dựng, DNVVN

ABSTRACT
Recent financial statements of SMEs show that the industry is getting good
development opportunities. However, the current situation shows that the awareness of the
users of economic concentration as well as the establishment of economic concentration
are less focused on the factors that affect the information presented on the financial
statements to make conclusions about opportunities. business development or related
macro outlooks. Based on previous studies, using qualitative and quantitative research

phục vụ đời sống con người và góp phần thúc đẩy cho các nhóm ngành kinh tế còn lại có
liên quan được phát triển. Những thông tin trên BCTC gần đây của các DNXDVVN cho
thấy ngành này đang có được những tiềm năng và cơ hội phát triển tốt. Tuy nhiên, thực
trạng hiện nay cho thấy ý thức của người sử dụng TTKT cũng như người lập TTKT đều ít
chú trọng đến xây dựng các nhân tố tác động đến thông tin trình bày trên các BCTC để
các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra các luận điểm về cơ hội phát triển cho doanh
nghiệp hay các nhận định vĩ mô có liên quan. Do đó, sử dụng TTKT cũng có phần hạn
chế và BCTC không phát huy được hết khả năng truyền tải thông tin. Vì vậy, vấn đề đặt
ra là để hiểu và lập BCTC đúng, chất lượng hơn hình thức thì ngoài yếu tố kỹ thuật kế
toán, đòi hỏi người lập cũng như người sử dụng phải chú ý đến những nhân tố ảnh hưởng


2

đến TTKT được trình bày và thiết lập trên BCTC để từ đó có sơ sở tham chiếu khi sử
dụng và lập BCTC có hữu ích hơn khi đề ra các nhận định kinh tế ưu việt hơn.
Nhận thức được những vấn đề cần giải quyết như trên nên tác giả đã chọn đề tài
“Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của các DNXDVVN trên địa
bàn TPHCM” để thực hiện nghiên cứu này.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên
BCTC của các DNXDVVN trên địa bàn TPHCM
Mục tiêu cụ thể:
(1) Xác định các nhân tố tác động đến chất lượng TTKT trên BCTC của các
DNXDVVN
(2) Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng TTKT trên BCTC
của các DNXDVVN trên địa bàn TPHCM
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn cần giải đáp được các vấn đề sau:
(1) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của các
DNXDVVN trên địa bàn TPHCM?

5. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của luận văn đóng góp sự khẳng định của các khái niệm và phát triển cơ
sở lý luận về chất lượng TTKT, BCTC của các DNXDVVN trước đó. Ngoài ra, kết quả
của luận văn xác định được độ tin cậy của các nhân tố ảnh hưởng đến TTKT trên BCTC
qua việc xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của
các DNXDVVN trên địa bàn TPHCM.
- Bằng cách vận dụng phương pháp kiểm định mô hình hồi quy đa biến, kết quả
của luận văn có thể cho người đọc có một phương pháp đo lường mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố đến chất lượng TTKT trên BCTC của các DNXDVVN trên địa bàn TPHCM
trong những nghiên cứu tiếp theo
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả luận văn giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên
BCTC của các DNXDVVN trên địa bàn TPHCM. Thông qua việc đo lường được mức độ
các nhân tố tác động đến chất lượng TTKT trên BCTC của các DNXDVVN trên địa bàn
TPHCM, kết quả luận văn đưa ra các khuyến nghị và hàm ý nhằm nâng cao chất lượng


4

TTKT trên BCTC của các DNXDVVN trên địa bàn TPHCM cho các đối tượng có liên
quan đến lập và sử dụng thông tin trên BCTC
6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Kết cấu của đề tài như sau:
• Tóm tắt đề tài.
• Phần mở đầu: Bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng
và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài.
+ Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước
+ Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
+ Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

của các đặc tính định tính này dẫn đến một chỉ số 21 mục. Nhóm nghiên cứu sử dụng 231
báo cáo hàng năm từ các công ty niêm yết tại thị trường chứng khoán Mỹ, Anh và Hà
Lan trong năm 2005và 2007, nghiên cứu kiểm tra công cụ đo lường hỗn hợp được đề
xuất về hiệu lực nội bộ, liên nhóm độ tin cậy (Krippendorff alpha) và tính nhất quán
(Cronbach alpha). Nghiên cứu cho kết quả các công cụ đo lường được sử dụng trong
nghiên cứu này là hợp lệ và đáng tin cậy cách tiếp cận để đánh giá chất lượng thông tin
kế toán của báo cáo tài chính. Công cụ đo lường mà nhóm tác giả đề xuất góp phần vào


6

nâng cao chất lượng đánh giá thông tin báo cáo tài chính, thực hiện yêu cầu từ cả FASB
và IASB (2008) để tạo ra các đặc tính định tính đo lường hoạt động. Kết quả nghiên cứu
từ việc kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội của Ferdy van Beest và cộng sự cũng
đưa ra kết luận về sự ảnh hưởng của CMKT, quy mô công ty và hệ thống pháp lý, ảnh
hưởng của ngành tới chất lượng các BCTC của các công ty niêm yết được khảo sát.
Komala (2012) với “The influence of the accounting managers knowledge and the
top managements support on the accounting information system and its impact on the
quality of accounting information: a case of zakat institutions in bandung”, nghiên cứu sự
tác động của yếu tố trình độ chuyên môn của giám đốc tài chính và hỗ trợ của ban quản
trị cấp cao đến chất lượng TTKT gián tiếp thông qua nhân tố HTTTKT. Nghiên cứu thực
nghiệm tại 31 cơ quan tại Zakat, Indonesia với đối tượng điều tra khảo sát là các nhà lãnh
đạo của các cơ quan này, tác giả đã làm rõ các khái niệm và đưa ra các thang đo về: hỗ
trợ của ban quản trị cấp cao, hiểu biết của giám đốc tài chính, HTTTKT, chất lượng
TTKT, từ đó đưa ra mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu của Komala
Hiểu biết của giám
đốc tài chính
Hỗ trợ của ban
quản trị cấp cao

HTTTKT

Chất lượng TTKT

Cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Rapina, Padjadjaran University)
Hình 1.1: Khung lý thuyết nghiên cứu của Rapina
Kết quả nghiên cứu của Rapina (2014) chỉ ra rằng, sự cam kết của quản lý của nhà
quản trị, văn hóa và cơ cấu tổ chức có tác động đáng kể đến chất lượng của hệ thống
TTKT. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu xác định được nhân tố chất lượng của hệ thống
TTKT có ảnh hưởng đến chất lượng của TTKT. Từ đó, tác giả cho rằng việc tăng cường
cam kết của nhà quản lý để quản trị tốt hơn, cơ cấu tổ chức và văn hoá doanh nghiệp tốt
hơn giúp nâng cao chất lượng của TTKT trên BCTC.
1.2 Các nghiên cứu trong nước
Trên cơ sở phát triển của nghiên cứu Ferdy van Beest (2009), Jane Fedorowics và
Yang W. Lee (1998), nghiên cứu của Phan Minh Nguyệt (2014), “Xác định và đo lường
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các
công ty niêm yết ở Việt Nam”, sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích các dữ
liệu thu được từ việc khảo sát, cũng như xác định sự ảnh hưởng của các nhân tố tới chất
lượng TTKT ở các công ty niêm yết ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu này lược khảo được


8

những mô hình được nghiên cứu trước đây như: mô hình DeLone và McLean (1992), mô
hình Nelson & các cộng sự (2005), mô hình Maines và Wahlen (2006), mô hình
Stoderstrom và Sun (2007), nghiên cứu của Ferdy van Beest, Geert Braam & Suzanne
Boelens. Từ đó, tác giả xây dựng mô hình hồi quy đa biến và xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến TTKT của BCTC tại các công ty niêm yết gồm: việc trình bày và thiết lập
BCTC, trình độ NVKT, chi phí và lợi ích khi lập BCTC, rủi ro của kiểm toán BCTC của

xây dựng được bộ nhận diện các nhân tố thông qua việc phỏng vấn chuyên gia về kinh tế,
tài chính và kế toán tại một số trường đại học, bao gồm các nhân tố tính thích hợp, tính
trung thực, dễ hiểu, có thể đối sánh, kịp thời và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố này tới CLTT trên BCTC của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM. Kết quả kiểm
định của nghiên cứu cho thấy các giả thuyết liên quan tới các nhân tố tác động tới CLTT
BCTC là: bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, nhà quả lý, thuế, hình thức sổ sách
kế toán, mục tiêu lập BCTC đều được chấp nhận. Từ đó, tác giả xác định được mô hình
phù hợp với hướng nghiên cứu của mình gồm các nhân tố trên
1.3 Nhận xét và khe hổng nghiên cứu
Hiện nay, tác giả tìm thấy được rất nhiểu nghiên cứu liên quan đến chất lượng
TTKT tên BCTC của các loại hình doanh nghiệp và các lĩnh vực khác nhau từ các ngiên
cứu nước ngoài lẫn Việt Nam. Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ dừng lại ở các loại hình
doanh nghiệp khác, còn nghiên cứu tại các doanh nghiệp xây dựng một cách chung chung
hoặc thời gian nghiên cứu đã quá lâu, đặc biệt là các nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng TTKT trên BCTC tại các DNXDVVN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh chưa
được hoàn thiện. Tác giả tận dụng kế thừa được các kết quả nghiên cứu trước có liên
quan đến chất lượng TTKT trên BCTC để làm cơ sở nhân tố vì các DN đều cùng là hệ
thống báo cáo gồm nhiều báo cáo về tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC) chỉ khác nhau về đặc điểm lĩnh vực kinh doanh ngành
nghề, nghiên cứu của luận văn đề cập đến nhóm DNXDVVN với nhóm các công ty khác
(như các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, doanh nghiệp vừa và nhỏ,...). Từ
những khoảng trống của các công trình mà tác giả đã trình bày ở trên nhằm xác định
hướng nghiên cứu của luận văn:
Việc đánh giá chất lượng TTKT trên BCTC của DNXDVVN trên địa bàn TP. Hồ
Chí Minh dựa trên thước đo phù hợp nào? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng


10


Việc lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán được thực hiện như sau:
• Đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm; trường hợp
pháp luật có quy định lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thì đơn vị kế toán phải
lập theo kỳ kế toán đó;
• Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. Đơn vị
kế toán cấp trên phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất dựa
trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trong cùng đơn vị kế toán cấp trên;
• Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất
quán giữa các kỳ kế toán; trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ
kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do;
• Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện
theo pháp luật của đơn vị kế toán. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về
nội dung của báo cáo.
Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được nộp cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy
định của pháp luật.
Bộ Tài chính quy định chi tiết về báo cáo tài chính cho từng lĩnh vực hoạt
động; trách nhiệm, đối tượng, kỳ lập, phương pháp lập, thời hạn nộp, nơi nhận báo cáo và
công khai báo cáo tài chính.


12

Như vậy, BCTC kế toán phản ánh một cách có hệ thống tình hình tài sản, công nợ,
tình hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những
thời kỳ nhất định, đồng thời chúng được giải trình giúp cho các đối tượng cần thông tin
tài chính nhận biết được thực trạng tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị
để đề ra các quyết định cho phù hợp. BCTC là kết quả của công tác kế toán trong một chu
kỳ kế toán, kết quả này cũng chính là kết quả cuối cùng của kế toán tài chính.
2.1.2 Mục đích của BCTC

• Với khách hàng, báo cáo tài chính giúp cho họ có những thông tin về khả năng,
năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi
ngộ khách hàng... để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng của doanh nghiệp.
• Với cổ đông, công nhân viên, họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như
chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến
lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài chính.
2.1.3 Hệ thống BCTC của một doanh nghiệp
Theo TT 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 20/12/2014 của Bộ tài chính, các DN
bắt buộc phải lập 4 báo cáo sau:
Bảng cân đối kế toán: đây là bản BCTC tổng hợp đầu tiên phải đề cập vì mức độ
quan trọng của nó đối với DN, vì nó cho thấy khái quát về tình hình nguồn vốn và tài sản
cũng như cơ cấu hình thành tạo ra tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định mà trong
bản báo cáo ghi rõ, từ đó giúp các nhà sử dụng BCTC có sự phân tích, đánh giá và cái
nhìn tổng quát hơn về những tín hiệu tài chính của DN mà họ đang quan tâm. Bảng cân
đối kế toán được chia làm 2 phần, đó là phần tài sản và phần nguồn vốn. Khi xem xét
phần tài sản, các chỉ tiêu trong phần tài sản cho phép đánh giá một cách tổng quát về tất
cả giá trị của tài sản DN tại thời điểm phát hành BCTC, hay nói cách khác nó phản ánh
năng lực về vốn cũng như là tiềm lực kinh tế mà DN có quyền sở hữu và sử dụng lâu dài
gắn với các khoản lợi ích thu được trong tương lai. Sau đó liên quan đến nguồn vốn, với
các chỉ tiêu được thể hiện ở phần này sẽ hỗ trợ cho những đối tượng sử dụng có cơ hội
nắm bắt được thực trạng tài chính, nguồn hình thành tài sản hiện có của DN tại thời điểm
báo cáo, đồng thời nó còn thể hiện trách nhiệm pháp lý của DN về số vốn đã đăng ký
kinh doanh, cũng như tài sản đang sở hữu và sử dụng, chẳng hạn như các khoản nợ thuế,
nợ tiền lương công nhân, nợ nhà cung cấp, ...


14

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một BCTC thể hiện một cách tổng
quát về các chi phí phát sinh tạo ra doanh thu mang lại và các hoạt động khác nhau tạo ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status