Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính tại các trường học công lập trên địa bàn tỉnh vĩnh long - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRÁT MINH TOÀN

NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG HỌC
CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRÁT MINH TOÀN

NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG HỌC
CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 2
2.3. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 3
4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính .................................................................. 3
4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng ............................................................... 4
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ......................................................................................... 4
6. Kết cấu của đề tài ........................................................................................................ 5
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu đã công bố ..................................................... 6
1.1. Các nghiên cứu công bố ở ngoài nước ..................................................................... 6
1.2. Các nghiên cứu công bố ở trong nước ................................................................... 10
1.3. Xác định khe hỏng nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận văn ...................... 14
Chương 2: Cơ sở lý thuyết.......................................................................................... 17
2.1. Một số vấn đề chung về chất lượng thông tin kế toán ........................................... 17
2.1.1. Khái niệm về thông tin ................................................................................. 17
2.1.2. Khái niệm chất lượng ................................................................................... 18
2.1.3. Khái niệm về chất lượng thông tin ............................................................... 19
2.1.4. Khái niệm về chất lượng thông tin kế toán .................................................. 20
2.1.4.1. Quan điểm của IPSASB ................................................................... 20


2.1.4.2. Quan điểm của CMKT Việt Nam .................................................... 22
2.2. Một số vấn đề chung về IPSAS và hệ thống BCTC theo IPSAS .......................... 23
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................... 23
2.2.2. Mục tiêu của IPSAS ..................................................................................... 23
2.2.3. Vai trò và đặc điểm của IPSAS .................................................................... 24
2.2.4. Mục đích lập BCTC theo IPSAS ................................................................. 25
2.2.5. Hệ thống BCTC theo IPSAS ........................................................................ 25

3.4.2. Xây dựng bảng câu hỏi ............................................................................... 49
3.4.2.1. Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát kế toán các trường học.................. 49
3.4.2.2. Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát người sử dụng thông tin kế toán ... 49
3.5. Thu thập dữ liệu nghiên cứu .................................................................................. 50
3.5.1. Phương pháp chọn mẫu ................................................................................ 50
3.5.2. Đối tượng và phạm vi khảo sát .................................................................... 51
3.5.2.1. Đối tượng và phảm vi khảo sát nhóm đối tượng tạo ra thông tin kế
toán ................................................................................................................................ 51
3.5.2.2. Đối tượng và phảm vi khảo sát nhóm đối tượng sử dụng thông tin
kế toán ........................................................................................................................... 52
3.5.3. Chất lượng của thông tin nghiên cứu thu thập ............................................. 52
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận ............................................................. 54
4.1. Kết quả nghiên cứu ................................................................................................ 54
4.1.1. Kết quả nghiên cứu định tính ....................................................................... 54
4.1.1.1. Thực trạng công tác kế toán tại các trường học công lập Vĩnh Long 54
4.1.1.2. Quan điểm của kế toán viên về chất lượng thông tin kế toán ............ 59
4.1.2. Kết quả nghiên cứu định lượng .................................................................... 61
4.1.2.1. Thống kê mô tả................................................................................... 61
4.1.2.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo ....................................................... 64
4.1.2.3. Phân tích nhân tố khám phá ............................................................... 66
4.1.2.4. Phân tích tương quan.......................................................................... 69
4.1.2.5. Phân tích hồi quy tuyến tính ............................................................... 71
4.2. Bàn luận kết quả nghiên cứu .................................................................................. 74
4.2.1. Đánh giá sự khác biệt quan điểm về chất lượng thông tin kế toán giữa
nhóm người tạo thông tin và nhóm người sử dụng thông tin kế toán ........................... 74
4.2.2. Đánh giá sự khác biệt quan điểm về chất lượng thông tin kế toán giữa các
nhóm người sử dụng thông tin kế toán ......................................................................... 75
Chương 5: Kết luận và kiến nghị ............................................................................... 77
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 77



Báo cáo tài chính

HTTTKT

Hệ thống thông tin kế toán

BTC

Bộ Tài chính

KP

Kinh phí

CMKT

Chuẩn mực kế toán

KVC

Khu vực công

CSKT

Cơ sở kế toán

NS

Ngân sách

GAAP

Generally accepted accounting
principles

GASB

Governmental Accounting
Standards Board

GPFRs

General Purpose Financial
Reporting Standards

IAS

International Accounting
Standar

IASB

International Accounting
Standar Board

IFAC

International Federation of
Accountants


International Public Sector
Accounting Standard Board

PSC

Public Sector Committee

Ủy ban khu vực công

TPB

Theory of Planned Behavior

Thuyết hành vi dự định

TRA

Theory of Reasoned Action

Thuyết hành động hợp lý

quốc tế


DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp các công trình nghiên cứu trên thế giới ..................................... 9
Bảng 1.2. Tổng hợp các công trình nghiên cứu tại Việt Nam .................................. 14
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia .......................................................... 44
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp biến phụ thuộc và các biến độc lập .................................. 45
Bảng 3.3. Thang đo khảo sát sự ảnh hưởng của công tác kế toán đến chất lượng

Bảng 4.11. Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập ............... 64
Bảng 4.12. Kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập........................................ 66
Bảng 4.13. Tổng phương sai trích của biến độc lập ................................................. 67
Bảng 4.14. Ma trận nhân tố sau khi xoay của biến độc lập ...................................... 67
Bảng 4.15. Kiểm định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc ................................... 68
Bảng 4.16. Tổng phương sai trích của biến phụ thuộc ............................................. 68
Bảng 4.17. Ma trận nhân tố trước khi xoay của biến phụ thuộc............................... 69
Bảng 4.18. Hệ số tương quan Pearson ...................................................................... 70
Bảng 4.19. Bảng kết quả tổng hợp mô hình hồi quy ................................................ 72
Bảng 4.20. Kết quả phân tích ANOVA .................................................................... 72
Bảng 4.21. Kết quả hệ số hồi quy ............................................................................. 73
Bảng 4.22. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng theo quan điểm của kế toán viên và
người sử dụng TTKT các trường học công lập Vĩnh Long ...................................... 74


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ thể hiện các đặc điểm chất lượng thông tin kế toán
theo IPSASB ............................................................................................................. 22
Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiên cứu của luận văn.......................................................... 39
Sơ đồ 3.2. Mô hình đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán
tại các trường học công lập Vĩnh Long ..................................................................... 45
Sơ đồ 4.2. Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích tương quan ................................. 71


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Các đơn vị công hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với bất kỳ
quốc gia nào trên thế giới đều cần thiết và đóng vai trò quan trọng góp phần cung

bàn để tiến hành nghiên cứu.
Để đánh giá được chất lượng TTKT trên BCTC tại các trường học công lập
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thì việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng TTKT trên BCTC tại các đơn vị này là hết sức cần thiết. Việc nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC tại các trường học công lập
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long sẽ giúp xác định được các nhân tố ảnh hưởng, trên cơ sở
đó đề xuất các kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng TTKT trên BCTC tại các
đơn vị này.
Chính vì những lý do trên mà đề tài “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính tại các trường học công lập
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long” cần thiết được thực hiện để nghiên cứu sâu hơn về
lĩnh vực này.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. MỤC TIÊU CHUNG
Mục tiêu chung của đề tài là xác định và đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng TTKT trên BCTC tại các trường học công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long, thông qua đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng TTKT trên
BCTC tại các đơn vị này.
2.2. MỤC TIÊU CỤ THỂ
a) Xác định nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC tại các
trường học công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
b) Đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC tại các
trường học công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
c) Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng TTKT trên BCTC tại
các trường học công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trên nền tảng của các mục tiêu nghiên cứu, tác giả đưa ra các câu hỏi nghiên
cứu như sau:



tế về công tác kế toán áp dụng cho các trường học công lập, tác giả sử dụng phương
pháp so sánh đối chiếu nhằm tìm ra sự khác biệt và rút ra những vấn đề cần phải làm
đối với kế toán trường học công lập Việt Nam.
Để đánh giá thực trạng công tác kế toán tại các trường học công lập Vĩnh
Long về công tác chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo kế
toán tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu trên cơ sở


4

số liệu thu thập được và các tài liệu liên quan đến công tác kế toán tại các trường
học công lập Vĩnh Long.
Sau khi xử lý số liệu, dựa trên kết quả nghiên cứu tác giả sử dụng phương
pháp lý luận khách quan kết hợp với các điều kiện thực tiễn để đưa ra các kiến nghị
nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán tại các trường học công lập trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long.
4.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG
Để đưa ra mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC
tại các trường học công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long tác giả sử dụng phương
pháp phân tích, tổng hợp dựa trên phần tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài
nước kết hợp với phương pháp phỏng vấn chuyên gia.
Phương pháp được sử dụng để xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng TTKT trên BCTC tại các trường học công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long là phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích nhân tố khám phá
(EFA), phương pháp phân tích tương quan và phương pháp hồi quy tuyến tính.
Để đánh giá sự khác biệt quan điểm chất lượng TTKT giữa nhóm tạo TTKT
và nhóm người sử dụng TTKT, giữa các nhóm người sử dụng thông tin kế toán tác
giả sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp tổng hợp và phương pháp
lý luận khách quan, phương pháp phân tích phương sai ANOVA.
5. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
1.1. Các nghiên cứu công bố ở ngoài nƣớc
Các nước đang phát triển đang nỗ lực cải cách kế toán KVC nhằm đạt được
các mục tiêu về kinh tế và thực hiện các chính sách công. Các giá trị xã hội của kế
toán KVC đã đóng góp vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong đó có mục tiêu
về xóa đói giảm nghèo. Việc này đã giúp cho các nhà tài trợ và cho vay quốc tế xác
nhận việc áp dụng IPSAS tại các nước đang phát triển. Việc áp dụng IPSAS và
chuyển sang CSKT dồn tích sẽ làm cho việc cải cách kế toán KVC trở nên hữu ích
hơn (Chan, 2006). Như vậy hệ thống kế toán sẽ giúp các quốc gia đang phát triển
cung cấp thông tin có chất lượng hơn, từ đó, các quốc gia này sẽ tạo được lòng tin từ
các nhà tài trợ vốn giúp thu hút được nguồn lực mạnh mẽ hơn trong quá trình hội
nhập kinh tế thế giới.
Cũng theo Chan (2003), tác giả đã phân tích sự khác biệt về mục đích, tính
chất của hàng hóa, dịch vụ công cộng, tài chính, thuế với khu vực tư. Điều này được
thể hiện trong chuẩn mực kế toán KVC tại các quốc gia phát triển. Kế toán KVC
đang có xu hướng tiếp cận đến CSKT dồn tích và sự kết hợp giữa BCTC chính phủ
mở rộng và báo cáo quỹ nhằm thúc đẩy trách nhiệm giải trình. Đối với kế toán
KVC, tất cả các nguyên tắc kế toán cần phải được quy định thành bộ khung các tiêu
chuẩn nhằm thúc đẩy trách nhiệm giải trình tài chính của chính phủ. Tuy nhiên, việc
công bố đầy đủ thông tin tài chính của kế toán KVC còn phụ thuộc vào các yếu tố
về môi trường chính trị, môi trường kinh tế xã hội và mối quan hệ giữa các lực
lượng trong tổ chức như sự ảnh hưởng của các nhóm lợi ích đến chính phủ, sự ảnh
hưởng của báo chí hay khả năng của lực lượng kế toán, kiểm toán KVC (Cheng,
1992).
Tại Indonesia, quốc gia đang phát triển tại Đông Nam Á, đã và đang chuyển
dần trong việc vận dụng IPSAS vào kế toán KVC. Đối với kế toán KVC, tác động
của chất lượng hoạt động kiểm toán, khuyến khích từ nhà quản lý và đặc điểm chính
quyền địa phương ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin BCTC của chính phủ



toán NS đã tạo nên một cuộc tranh luận về các nguyên tắc kế toán tại Italia. Chính


8

phủ chủ yếu dựa vào báo cáo kế toán NS nên kế toán chính phủ tập trung vào những
báo cáo như vậy, cho nên báo cáo trên CSKT dồn tích tuy được chuẩn bị cẩn thận đã
bị bỏ qua (Eugeni & Steccolini, 2007). Các tác giả thông qua bài nghiên cứu đã đặt
ra vấn đề cho các nghiên cứu tiếp theo về kế toán KVC, đó là vai trò của hệ thống kế
toán khi áp dụng các nguyên tắc kế toán truyền thống hoặc áp dụng song song hoặc
tích hợp các nguyên tắc kế toán trong quá trình chuyển đổi kế toán KVC. Do đó,
việc nghiên cứu nhân tố CSKT là cần thiết nhằm tìm ra CSKT tốt nhất cho việc
nâng cao chất lượng TTKT tại các đơn vị công.
Tại Hoa Kỳ, chính quyền địa phương tại các khu vực đã áp dụng CMKT
Chính Phủ số 34 (GASB 34) để cải thiện tính minh bạch và trách nhiệm giải trình
của Chính phủ. Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng GASB 34 tại các khu vực đã có
sự khác biệt và tỷ lệ khác nhau trong việc áp dụng chuẩn mực này khi lập và trình
bày BCTC. Tác giả Patrick A.P. đã thực hiện nghiên cứu về vấn đề này vào năm
2010. Kết quả cho thấy tỷ lệ áp dụng thấp tại chính quyền địa phương khu vực nông
thôn và tỷ lệ áp dụng cao hơn tại chính quyền địa phương khu vực đô thị. Các nhân
tố như nghề nghiệp chuyên môn, loại hình chính phủ, và chính phủ đã từng áp dụng
BCTC theo GAAP là các nhân tố ảnh hưởng tích cực cho việc áp dụng (Patrick,
2010).
Cũng theo một nghiên cứu về kế toán KVC khi áp dụng GASB 34, nghiên
cứu này khảo sát 530 trường học khu vực Texas để điều tra sự thích hợp thông tin
trên BCTC của chính phủ được công bố theo GASB 34. Bằng chứng khảo sát từ
mẫu nghiên cứu cho thấy rằng tổng tài sản ròng từ báo cáo tài sản thuần của báo cáo
toàn chính phủ mở rộng (government-wide Statement of Net Assets), cùng với thu
nhập dồn tích có điều chỉnh từ các báo cáo quỹ chính phủ, cung cấp thông tin tốt
nhất để đánh giá các rủi ro (Plummer, Huchitson & Patton, 2007).


& cộng sự

Việc áp dụng GASB 34 tại

Phương pháp so

Patrick,

chính quyền khu vực nông thôn

sánh

A.

nghiên cứu

đối

chiếu,

Các nhân tố rút ra từ các
bài nghiên cứu
Chất

lượng

kiểm

toán,

Sự ảnh hưởng của việc tồn tại

Phương pháp so

Eugenio,

hai hệ thống kế toán trên cơ sở

sánh

A.P.

tiền mặt và trên cơ sở dồn tích:

phân tích, tổng hợp

cộng sự

Báo cáo tài chính chính phủ

Phương pháp thống

Plummer,

theo GASB 34: Bằng chứng về

kê mô tả, hồi quy

E. & cộng


Môi trường chính trị, môi

&

Bằng chứng tại Italia
5

độ tin cậy thông tin
6

7

sự

IPSAS và cải cách kế toán

Phương pháp so

chính phủ ở các nước đang

sánh

phát triển

phân tích, tổng hợp

Kế toán chính phủ: đánh giá về

Phương pháp phân


lợi ích, báo chí, khả năng kế

kế toán chính phủ
9

toán viên, kiểm toán viên

Chất lượng công bố thông tin

Phương pháp phân

Robbins,

báo cáo tài chính chính phủ:

tích, tổng hợp, hồi

W. A.

Đánh giá sự phù hợp của các

quy

cộng sự

1986

Nhận thức từ nhà quản lý

&

giám sát, đánh giá năng lực tài chính và kết quả hoạt động của quốc gia trong từng
năm tài chính”. Do khoảng cách giữa chế độ kế toán HCSN Việt Nam với IPSAS là
khá lớn, nên ban hành CMKT công là việc cần phải làm ngay. Việc ban hành
CMKT công theo IPSAS sẽ giúp cải thiện hệ thống kế toán tại các đơn vị công Việt
Nam hiện nay, giúp nâng cao chất lượng TTKT. Để làm được điều đó phải chuyển
biến về nhận thức; phải đổi mới phương thức quản lý ngân sách Nhà nước (NSNN).
Như vậy theo quan điểm của tác giả, chất lượng TTKT tại các đơn vị HCSN chịu sự
ảnh hưởng của các nhân tố về nhận thức, phương thức quản lý NSNN. Đây là những
việc cần phải thay đổi trước khi ban hành CMKT công Việt Nam.


11

Trong các nghiên cứu về lĩnh vực kế toán công ở Việt Nam, đa phần các bài
nghiên cứu đều có cùng quan điểm là cần thiết phải vận dụng IPSAS và ban hành
CMKT công Việt Nam. Tuy nhiên, điều trước tiên là cần thiết phải đổi mới cơ chế
quản lý tài chính Nhà nước. Trong một bài báo đăng trên tạp chí kế toán ngày
11.08.2008, trang 20, tác giả Đặng Thái Hùng (BTC) đã cung cấp bức tranh tổng
quát về cơ sở lý luận đối với tài chính nhà nước và kế toán nhà nước. Tài chính nhà
nước là nền tảng của kế toán nhà nước và kế toán nhà nước là công cụ phản ánh bức
tranh tài chính nhà nước. Như vậy, dựa trên nhận định của tác giả, cơ chế quản lý tài
chính Nhà nước có ảnh hưởng đến kế toán nhà nước. Tuy nhiên, đây là quan điểm
mang tính định tính của tác giả, chưa qua khảo sát và kiểm định thực tế.
Theo tác giả Mai Thị Hoàng Minh (2008), các quốc gia cần thiết phải lập
BCTC hợp nhất cho toàn bộ lĩnh vực công theo khuôn mẫu thống nhất của IPSAS
để phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động cho từng năm để có sự so sánh
trên phạm vi toàn cầu theo một tiêu chí chung nhất. Cũng như các nước khác trên
thế giới, hàng loạt các cải cách quản lý KVC (như quản lý theo kết quả đầu ra, kế
hoạch NS trung hạn, tự chủ tài chính đơn vị HCSN, định hướng phát triển kế toán
dồn tích,…) cùng với tiến trình hội nhập của Việt Nam. Để đảm bảo cho Việt Nam

trong quản lý tài chính công nói chung và trong quản lý chi tiêu công nói riêng của
các quốc gia trên toàn thế giới.
Với quan điểm trên, tác giả đưa ra những nhận định mà cần phải thay đổi hệ
thống kế toán các đơn vị công Việt Nam hiện nay, với những thay đổi này sẽ giúp
hệ thống kế toán tại các đơn vị công phù hợp với IPSAS, qua đó nâng cao chất
lượng TTKT. Những nhân tố ảnh hưởng mà tác giả đưa ra là:
-

Về môi trường kinh tế, chính trị, xã hội: vận dụng CMKT công phải phù hợp với
đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội, luật pháp, và cơ chế quản lý kinh tế tài chính
của quốc gia, phù hợp với thực tế tổ chức hệ thống quản lý NS, tài sản công và
hệ thống tổ chức quản lý các đơn vị thuộc KVC.

-

Về CSKT áp dụng: Việt Nam cần áp dụng CSKT dồn tích đầy đủ theo IPSAS.

-

Về HTTTKT: cần đổi mới cơ chế quản lý tài chính tại các ĐVSN công khi mà
khuyến khích của Nhà nước các ĐVSN công lập chuyển sang hoạt động theo
loại hình DN (theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP).


13

Tuy nhiên, các nhân tố ảnh hưởng hay các quan điểm mà tác giả nêu lên chỉ
là những nhận định mang tính định tính mà chưa thông qua khảo sát và kiểm định
thực tế tại các đơn vị công ở Việt Nam.
Theo tác giả Đào Thị Yến (2015), Đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status