Hoàn thiện thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của hoạt động đầu tư tài chính trong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THU NGUYỆT
HOÀN THIỆN THÔNG TIN TRÌNH
BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
TRONG CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN XUÂN HƯNG TP. Hồ Chí Minh - 2012
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong
luận văn này là trung thực .

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Nguyệt

MỤC LỤC Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các bảng

2.5.2. Đánh giá về thông tin kế toán hoạt động đầu tư tài chính của các doanh nghiệp
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 56
2.6. Nguyên nhân tồn tại 57
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BCTC HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 61
3.1. Những yêu cầu có tính nguyên tắc đối với việc hoàn thiện kế toán hoạt động
đầu tư tài chính 61
3.2. Các giải pháp hoàn thiện về kế toán hoạt động đầu tư tài chính 63
3.2.1. Giải pháp liên quan đến nguyên tắc kế toán 63
3.2.2. Giải pháp liên quan đến việc trình bày thông tin trên BCTC riêng đối với
khoản vốn đầu tư vào công ty liên kết nhưng không thuộc đối tượng lập BCTC hợp
nhất 66
3.2.3. Giải pháp liên quan đến trình bày thông tin các công cụ tài chính…………. 72
3.3. Một số kiến nghị khác 79

Tài liệu tham khảo
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế
VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam
FASB Ủy ban chuẩn mực kế toán tài chính (Mỹ)
IASB Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế
IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
US GAAP Những nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Mỹ
GAAP Những nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung
CMKT Chuẩn mực kế toán
CM Chuẩn mực
TK Tài khoản

: Sổ chi tiết minh họa các khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
theo phương pháp vốn chủ sở hữu 64
Bảng 3.4
: Bảng tính minh họa giá gốc có chiết khấu theo lãi suất thực tế trên thị
trường tại thời điểm mua 70

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài
Cho đến thời điểm hiện tại, Bộ tài chính đã ban hành 26 Chuẩn mực kế toánViệt Nam
(VAS) – hệ thống chuẩn mực này đã giúp doanh nghệp và nhà quản lý hoàn thiện hơn
trong tổ chức và quản lý công tác kế toán. Tuy nhiên, do đặc điểm lịch sử, kinh tế, luật
pháp, văn hóa giữa các quốc gia khác nhau nên hiện tại hệ thống chuẩn mực kế toán
Việt Nam vẫn còn chưa đầy đủ và có nhiều khác biệt so với thông lệ quốc tế. Trong xu
hướng hội nhập và phát triển toàn cầu, ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt Nam tham
gia vào các thị trường quốc tế trên nhiều lĩnh vực; các tập đoàn lớn trên thế giới, các
nhà đầu tư nước ngoài cũng đang tiếp tục gia tăng đầu tư trực tiếp và gián tiếp tại Việt
Nam. Hơn nữa, cùng với sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán đã
làm cho hoạt động đầu tư tài chính ngày càng đa dạng và phức tạp. Vì vậy, đứng trước
xu thế của thời đại đòi hỏi hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện tại cần phải có
những thay đổi kịp thời, hướng tới yêu cầu lập BCTC theo các chuẩn mực BCTC quốc
tế (IFRS) để đáp ứng nhu cầu thông tin người sử dụng.
Với những lý do nêu trên, tác giả chọn nội dung nghiên cứu “Hoàn thiện thông tin trình
bày trên BCTC của hoạt động đầu tư tài chính trong các công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoánViệt Nam” là đề tài nghiên cứu cho luận án thạc sĩ kinh tế.
Mục đích nghiên cứu
Nội dung của luận văn này nhằm mục đích trên cơ sở nghiên cứu chuẩn mực kế toán
quốc tế liên quan, các quy định pháp lý hiện tại của Việt Nam về hoạt động đầu tư tài
chính để đánh giá điểm tương đồng và khác biệt giữa hai hệ thống chuẩn mực kế toán
này, từ đó đưa ra giải pháp giúp hoàn thiện thông tin trình bày trên BCTC của hoạt

Chương 2: Trình bày thông tin trên BCTC của hoạt động đầu tư tài chính tại các công
ty niêm yết Việt Nam
Chương 3: Hoàn thiện thông tin trình bày trên BCTC hoạt động đầu tư tài chính trong
các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
1

CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1.1. Khái niệm về hoạt động đầu tư tài chính
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, ở từng thời kỳ doanh nghiệp có thể
theo đuổi những mục tiêu khác nhau. Một trong những mục tiêu quan trọng mà bất kỳ
một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển là phải mở rộng hoạt động kinh doanh của
mình. Để thực hiện được mục tiêu này, bên cạnh việc đầu tư nội bộ như nâng cấp, cải
tiến máy móc thiết bị, hoặc mở rộng ngành nghề kinh doanh thì doanh nghiệp còn có
thể tìm kiếm các kênh đầu tư hữu ích khác, một trong những kênh đó là đầu tư vào thì
trường chứng khoán như dùng tiền vốn để mua cổ phiếu hoặc trái phiếu với mục đích
kiếm lời hoặc bỏ vốn vào các doanh nghiệp khác dưới hình thức góp vốn liên doanh
với tư cách là thành viên tham gia quản lý, điều hành, hay mua cổ phần của các doanh
nghiệp khác nhằm chia sẻ lợi ích và trách nhiệm Tất cả hoạt động đầu tư ra bên ngoài
doanh nghiệp được xem là hoạt động đầu tư tài chính.
Như vậy, có thể hiểu, hoạt động đầu tư tài chính là các hoạt động đầu tư vốn vào lĩnh
vực kinh doanh khác, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm
mục đích mở rộng cơ hội thu lợi nhuận cao và hạn chế rủi ro trong kinh doanh, giúp
doanh nghiệp tận dụng mọi tài sản, nguồn vốn nhàn rỗi vào các cơ hội kinh doanh trên
thị trường để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
1.1.2. Vai trò của đầu tư tài chính
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế

tại bất kỳ thời điểm nào.
- Giúp hỗ trợ và thúc đẩy các công ty cổ phần ra đời và phát triển
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài: việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài qua kênh chứng
khoán (FPI) là an toàn và hiệu quả vì các chủ thể phát hành được quyền sử dụng vốn
3

huy động cho mục đích riêng, mà không bị ràng buộc bởi bất cứ điều kiện nào của các
nhà đầu tư nước ngoài.
1.1.2.2. Đối với nhà đầu tư
Ngày nay, vấn đề quản trị vốn lưu động đang là mối quan tâm tại các doanh nghiệp. Do
đó, doanh nghiệp cần xây dựng nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho hoat động sản xuất
kinh doanh và trong thời gian vốn lưu động tạm thời nhàn rỗi, việc đưa số tiền vốn này
tham gia vào các giao dịch đầu tư tài chính ngắn hạn như đem tiền gửi vào ngân hàng,
đầu tư chứng khoán … cũng là một trong những chính sách quản trị vốn của doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể sử dụng vốn tạm thời nhãn rỗi để góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp luôn hướng tới
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Để làm được điều này, việc mở rộng nghành nghề
kinh doanh hiện tại đôi khi khó thực hiện do ảnh hưởng yếu tố thị trường, đặc biệt là
trong thời kỳ giai đoạn cuối của chu kỳ sản phẩm, vì vậy để phân tán rủi ro, các doanh
nghiệp hướng tới đầu tư vào ngành nghề mới, góp phần mở rộng thị trường, tạo đà phát
triển tiếp theo cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, mở rộng kinh doanh đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với những nguy cơ và rủi ro, nếu lựa chọn không đúng
thời điểm thích hợp, hoặc mở rộng không đúng hướng, doanh nghiệp có thể sẽ chịu
thất bại nặng nề. Bên cạnh những thất thoát lớn về tài chính do việc đầu tư mở rộng,
doanh nghiệp cũng sẽ phải đối diện với việc mất uy tín, bị giảm lợi thế cạnh tranh trên
thương trường, thậm chí đã có những doanh nghiệp bị phá sản do những quyết định sai
lầm trong việc mở rộng quy mô kinh doanh để tham gia vào thị trường mới. Vì vậy để
hướng tới mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện các hoạt động đầu tư tài chính
ra bên ngoài thay vì đầu tư mở rộng mô hình kinh doanh cũ, hay đầu tư mới vào ngành

- Kiểm soát là quyền chi phối các chính sách, quyết định tài chính và hoạt động của
doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động của doanh nghiệp đó.
Nhà đầu tư được xem là có quyền kiểm soát nếu nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp
(thông qua công ty con) trên 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư.
5

Trong các trường hợp sau đây, quyền kiểm soát vẫn còn tồn tại khi công ty mẹ sở hữu
ít hơn 50 % quyền biểu quyết tại công ty con:
- Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết;
- Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế
thỏa thuận;
- Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số các thành viên của hội đồng
quản trị hoặc cấp quản lý tương đương trong công ty con;
- Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của hội đồng quản trị hoặc
cấp quản lý tương đương trong công ty con.
Khi xem xét quyền kiểm soát của một đơn vị đối với một đơn vị khác, cần phải xem
xét các trường hợp tiềm tàng có thể phát sinh quyền biểu quyết như: quyền mua cổ
phần, quyền chọn mua cổ phần, công cụ nợ hoặc công cụ vốn có thể chuyển đổi thành
cổ phần phổ thông hoặc các công cụ tương tự mà khi chúng được chuyển đổi sẽ làm
tăng thêm hoặc giảm bớt quyền biểu quyết của một đơn vị để chi phối các chính sách
tài chính và chính sách hoạt động của một đơn vị khác.
1.1.3.2. Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết
“Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết” được ban hành lần đầu tiên vào tháng
12/ 1989 trong IAS 28. Tháng 12/2003, IASB đã ban hành IAS 28 sửa đổi với tên gọi
mới “Đầu tư vào công ty liên kết” và áp dụng cho báo cáo tài chính được lập vào hoặc
sau ngày 1/1/2005. Năm 2008, IASB đã tiến hành một số điều chỉnh quan trọng trong
IAS 28 và các điều chỉnh này có hiệu lực từ 1/1/2009.
Theo IAS 28 khoản đầu tư được gọi là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư có
được những ảnh hưởng đáng kể, nhưng chưa nắm được quyền kiểm soát tại bên nhận
đầu tư. Trong đó:

hoạt động thì bên đó là người kiểm soát và do đó không tồn tại liên doanh.
Như vậy, đầu tư vốn góp liên doanh thiết lập quyền đồng kiểm soát. Trong đó:
- Đồng kiểm soát là sự thỏa thuận bằng văn bản trong việc kiểm soát các hoạt động
kinh tế và chỉ tồn tại khi các quyết định tài chính và hoạt động chịu sự đồng kiểm soát
của các bên tham gia liên doanh.
7

Các hình thức liên doanh bao gồm hoạt động liên doanh dưới hình thức hợp đồng hợp
tác kinh doanh và hoạt động liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh
được đồng kiểm soát. Trong hoạt động liên doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác
kinh doanh được chia làm hai trường hợp liên doanh dưới hình thức hoạt động kinh
doanh được đồng kiểm soát và liên doanh dưới hình thức tài sản được đồng kiểm soát.
- Liên doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hình thức liên
doanh liên quan đến việc sử dụng tài sản hay các nguồn lực khác của các bên góp vốn
liên doanh mà không thành lập một doanh nghiệp mới.
Mỗi bên liên doanh sử dụng tài sản của mình và chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài
chính và các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động. Hoạt động liên doanh có thể
được nhân viên mỗi bên liên doanh tiến hành cùng với các hoạt động khác.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh thường quy định căn cứ để phân chia doanh thu và khoản
chi phí chung phát sinh từ hoạt động liên doanh.
- Liên doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát là hình thức liên doanh không đòi
hỏi phải thành lập một cơ sở liên doanh mới. Mỗi bên góp vốn liên doanh có quyền
kiểm soát phần lợi ích trong tương lai thông qua phần vốn của mình vào tài sản được
đồng kiểm soát.
- Liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát là hình thức
liên doanh đòi hỏi phải có sự thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Hoạt động cơ sở này
cũng giống như hoạt động các cơ sở kinh doanh khác, chỉ khác là thỏa thuận bằng hợp
đồng giữa các bên góp vốn liên doanh thiết lập nên quyền đồng kiểm soát dối với hoạt
động kinh tế của cơ sở này.
1.1.3.4. Kế toán các khoản đầu tư vào công cụ tài chính

giá gốc. Trong trường hợp nhà đầu tư có các hoạt động đầu tư vào công ty con, công ty
liên kết, liên doanh thì phương pháp này không cung cấp được thông tin để giúp doanh
nghiệp đánh giá khả năng sinh lời và bức tranh tài chính có liên quan đến giá trị các
khoản đầu tư. Vì vậy, trên BCTC hợp nhất tương ứng với mỗi hình thức đầu tư, có yêu
cầu về phương pháp kế toán khác nhau: 9

Bảng 1.1: Phương pháp kế toán với các loại hình đầu tư
Loại hình đầu tư Yêu cầu về phương pháp kế toán
Đầu tư vào công ty con Phương pháp hợp nhất toàn bộ
Đầu tư vào công ty liên kết Phương pháp vốn chủ sở hữu
Đầu tư liên doanh Phương pháp hợp nhất tỷ lệ hoặc phương pháp vốn chủ
sở hữu
Đầu tư vào công cụ tài chính Phương pháp giá trị hợp lý
Chúng ta sẽ cùng nhau xem xét các phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh
hoạt động đầu tư tài chính.
1.2.1. Phương pháp kế toán hoạt động đầu tư tài chính
1.2.1.1. Phương pháp giá gốc:
Phương pháp giá gốc là phương pháp kế toán cho các khoản đầu tư được ghi nhận ban
đầu theo giá gốc, sau đó không được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu
của nhà đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư, cho đến khi thanh lý toàn bộ
hoặc một phần vốn đầu tư hoặc khi có sự giảm giá (tổn thất) đối với khoản đầu tư này.
Nhà đầu tư ghi nhận thu nhập từ hoạt động đầu tư khi họ nhận được các khoản phân
phối từ lợi nhuận giữ lại của bên nhận đầu tư sau thời điểm mua. Các khoản phân phối
nhận được trước thời điểm đầu tư ghi nhận để giảm giá gốc vốn đầu tư.
Phương pháp giá gốc không thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa giá trị khoản đầu tư và
kết quả kinh doanh của bên nhận đầu tư vì số lợi nhuận thuần hoặc lỗ trong kỳ của bên
nhận đầu tư không được thể hiện trên BCTC của bên đầu tư.

trong giá trị hàng tồn kho hoặc tài sản cố định cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên
khoản lỗ đó không thể thu hồi.
1.2.1.3. Phương pháp vốn chủ sở hữu:
Phương pháp vốn chủ sở hữu là phương pháp kế toán mà các khoản đầu tư được ghi
nhận ban đầu theo giá gốc và sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở
hữu của nhà đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư. BC.KQHĐKD phải phản
ánh phần sở hữu của nhà đầu tư trong kết quả kinh doanh của bên nhận đầu tư.
11

Phương pháp Vốn chủ sở hữu sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin đúng thực trạng
tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các thay đổi về tình hình tài chính của bên
nhận đầu tư.
Phương pháp này khắc phục những hạn chế vốn có của phương pháp giá gốc vì nó
phản ánh được sự gắn kết BCTC của bên đầu tư với kết quả kinh doanh của bên nhận
đầu tư.
Phạm vi áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu rộng. Một số quốc gia đã áp dụng
phương pháp trên BCTC hợp nhất và trên cả BCTC riêng (nếu không hợp nhất) của
nhà đầu tư.
Phương pháp Vốn chủ sở hữu được áp dụng trên BCTC hợp nhất của nhà đầu tư cho
việc ghi nhận thông tin của các hoạt động đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh.
Phương pháp này phải ngừng áp dụng khi nhà đầu tư trong công ty liên kết không còn
những ảnh hưởng đáng kể, hay bên tham gia liên doanh không còn quyền kiểm soát
chung hoặc không còn ảnh hưởng quan trọng đối với cơ sở liên doanh đồng kiểm soát.
Việc áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu sẽ không còn phù hợp nếu:
- Khoản đầu tư được mua và giữ lại để bán trong tương lai gần
- Công ty liên kết, liên doanh hoạt động theo những hạn chế nghiêm ngặt áp dụng lâu
dài làm tổn hại đáng kể đến khả năng chuyển giao vốn cho nhà đầu tư.
Tại thời điểm lập BCTC hợp nhất, nhà đầu tư chuyển đổi từ phương pháp giá gốc sang
phương pháp Vốn chủ sở hữu như sau:
- Giá trị ghi sổ khoản đầu tư được điều chỉnh tăng, giảm tương ứng với phần sở hữu

nhà xưởng, thiết bị”, IAS 17 “Kế toán cho thuê”, IAS 18 “Kế toán ghi nhận doanh
thu”, IAS 20 “ Kế toán Trợ cấp chính phủ và Công bố hỗ trợ của chính phủ”, năm 1983
cho IAS 22 “Kế toán Hợp nhất kinh doanh” và IAS 25 “Kế toán các khoản đầu tư”.
Sau đó, năm 1988, IASC bắt đầu đưa ra các dự án về công cụ tài chính, mở rộng phạm
vi sử dụng giá trị hợp lý và định nghĩa về giá trị hợp lý cũng được mở rộng hơn. Định
nghĩa tại thời điểm này như sau:
13

“Giá trị hợp lý là giá trị mà một tài sản có thể được trao đổi, hoặc một khoản nợ có thể
được thanh toán giữa các bên có đầy đủ hiểu biết, mong muốn giao dịch trong một giao
dịch trao đổi ngang giá.”
Định nghĩa mới đã được dùng trong các bản sửa đổi của IAS 18, IAS 22 vào năm 1993.
Trong IAS 16 sửa đổi cũng vào năm 1993, định nghĩa trên cũng được sử dụng nhưng
không đề cập đến các khoản nợ phải trả. Định nghĩa này tiếp tục được IASC và IASB
sử dụng trong IAS 32 “Công cụ tài chính: Công bố và trình bày”, IAS 36 “ Tổn thất tài
sản”, IAS 38 “Tài sản vô hình”, IAS 39 “Công cụ tài chính: Ghi nhận và đo lường”
IAS 40 “Bất động sản đầu tư”, IAS 41 “Kế toán nông nghiệp” và IFRS 1 “Thông qua
IFRS lần đầu” và sau này dùng trong IFRS 3 “Hợp nhất kinh doanh”, IFRS 4 “Hợp
đồng bảo hiểm”, IFRS 5 “Tài sản dài hạn giữ để bán và hoạt động không liên tục”
IFRS 7 “Công cụ tài chính: Công bố”
Riêng trong IFRS 2 “Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu”, IASB đã mở rộng định nghĩa giá
trị hợp lý như sau:
“Giá trị hợp lý: là giá trị mà một tài sản có thể được trao đổi, một khoản nợ có thể được
thanh toán, hoặc một công cụ vốn có thể được chuyển nhượng giữa các bên có đầy đủ
hiểu biết, tự nguyện trong một giao dịch mà các bên độc lập với nhau.”
Theo Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB), việc xác định giá trị hợp lý dựa trên
3 quan điểm: Quan điểm thị trường, quan điểm thu nhập và quan điểm giá phí:
* Quan điểm thị trường (Market approach): Giá cả thị trường quan sát được và các
thông tin về các giao dịch thực tế trên thị trường sẽ được sử dụng để ước tính giá trị
hợp lý của một tài sản, một khoản nợ phải trả.

riêng từng yếu tố ngay lần ghi nhận đầu tiên.
1.2.2.2. Đánh giá lại:
Đối với các khoản đầu tư vào công cụ tài chính, phương pháp đánh giá lại tùy thuộc
vào việc phân loại hình thức đầu tư mà đánh giá lại như sau:
- Tài sản tài chính nắm giữ vì mục đích kinh doanh: được đánh giá theo giá trị hợp
lý. Các khoản chênh lệch lãi / lỗ phát sinh khi đánh giá lại được đưa vào thu nhập / chi
phí trong kỳ.
15

- Tài sản tài chính nắm giữ đến ngày đáo hạn: được đánh giá theo giá gốc có chiết
khấu. Phần phân bổ chiết khấu hay phụ trội chứng khoán sẽ điều chỉnh lại giá gốc tại
thời điểm đầu tư ban đầu cho đến ngày đáo hạn khi giá gốc được điều chỉnh bằng với
mệnh giá.
- Tài sản tài chính sẵn sàng để bán: được đánh giá theo giá trị hợp lý. Các khoản
chênh lệch lãi / lỗ đưa vào chỉ tiêu vốn chủ sở hữu.
1.2.2.3. Tổn thất giá trị
Tại thời điểm lập BCTC, doanh nghiệp phải xem xét có hay không có các bằng chứng
khách quan cho thấy các khoản đầu tư chứng khoán bị tổn thất giá trị. Một khoản đầu
tư chứng khoán được xem là giảm giá trị khi giá trị mang sang vượt quá giá trị thu hồi.
1.2.2.4. Trình bày và công bố
Đối với khoản đầu tư vào công ty con:
nhà đầu tư cần công bố
- Bản chất mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con trong trường hợp công ty mẹ
không sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua công ty con trên 50 % quyền biểu
quyết
- Nguyên nhân vì sao cổ quyền trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua công ty con trên
50% quyền biểu quyết mà không thiết lập quyền kiểm soát
- Cuối niên độ kế toán, nếu ngày lập BCTC của các công ty con khác với ngày lập
BCTC của công ty mẹ thì công ty mẹ phải trình bày nguyên nhân của sự khác biệt này.
- Bản chất và mức độ của các giới hạn quan trọng ảnh hưởng đến khả năng chuyển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status